RSS

Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 08.04.2010 in THƯ VIỆN ẢNH

 

CV Số: 3124/BTC-TCTV/v: Quyết toán thuế TNCN năm 2009

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 08.04.2010 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Công văn Số: 1823 /BTC – TCT V/v triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 08.03.2009 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Về việc nâng cấp phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK 2.5.1) và Triển khai phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QT TNCN 1.1)

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 08.03.2009 in THƯ VIỆN ẢNH

 

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

HƯỚNG DẪN

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

_________________

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 11.09.2008 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Thẻ:

Bàn về bản chất của nội dung phản ánh ở các tài khoản dự phòng

Trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, có hai loại tài khoản (TK) phản ánh các khoản dự phòng mà việc ghi tăng các khoản dự phòng này đều dãn đến việc ghi nhận một khoản chi phí: các TK thuộc loại TK phản ánh tài sản có chữ số tận cùng là 9 (TK 129, 139, 159, 229); và các TK thuộc loại TK phản nợ phải trả có 2 chữ số đầu là 35 (TK 351, 352). Bài viết này nhằm làm rõ bản chất của nội dung được phản ánh ở các loại TK dự phòng này.

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 06.08.2008 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Thẻ:

Gọi điện thoại hoàn toàn miễn phí từ điện thoại di động

GỌI ĐIỆN THOẠI MIỄN PHÍ TỚI TẤT CẢ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH VÀ ĐI ĐỘNG!
Chào các bạn!Các bạn đã thử tận hưởng cảm giác cầm điện thoại của mìnhgọi điện cho bạn bè hoặc gọi điện thoại về nhà cho bố mẹ, thậm chí cảgọi ra nước ngoài mà không lo cảm gíac phải mẩt phí chưa? Thật tuyệtphải không?Mình sẽ giới thiệu cách thức để làm được việc này. Nó cũngkhá đơn giản chứ không hề phức tạp.

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 31.07.2008 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Thẻ:

Các phần mềm bỏ túi đa phương tiện (Multimedia)

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 18.07.2008 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Thẻ:

THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

HƯỚNG DẪN

THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

_________________

Loại 3: Thủ tục thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh

của Công ty Cổ phần

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Phòng 301 – Tầng 3 – 18 đường Yên Phụ – Quận Tây Hồ – Hà Nội

- Điện thoại: 04.7151082 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:

1.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

1.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

1.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

1.4 – Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

1.5 – Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:

2.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

2.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

2.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

2.4 – Bản sao Điều lệ đã sửa đổi và danh sách cổ đông sáng lập của Công ty (trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội)theo mẫu BM- HAPI-07-09.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:

3.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

3.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

3.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:

4.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

4.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

4.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

4.4 - Bản báo cáo tài chính của Công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp Công ty giảm vốn điều lệ).

4.5 - Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần:

5.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

5.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

5.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

5.4 – Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào Thông báo của Công ty thì phải có họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.

6. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập Công ty cổ phần:

Đăng ký thay đổỉ cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 84 và khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp (bán cổ phần của Cổ đông sáng lập)

6.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

6.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

6.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

6.4 – Danh sách cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi BM-HAPI-07-09

7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quy ết định của Toà án:

- Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

8. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Ngày trong tuần:Các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6)

2. Giờ trong ngày: 8h00 đến 10h30; 13h30 đến 16h00

3. Số ngày trả kết quả:

- Thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ ĐKKD: 4 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

- Trả Giấy chứng nhận ĐKKD: 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD tại cơ quan ĐKKD.

Khi nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doan cũ.

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

TT

Tên các khoản phí, lệ phí

Đơn vị tính

Đơn giá/1 lần cấp

Cơ sở pháp lý

1

Lệ phí thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh các loại hình doanh nghiệp

VNĐ

20.000

Quyết định số 95/2001/QĐ-BTC ngày 01/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29/05/2000 ban hành mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

_________________

 
Leave a comment

Posted by on 04.07.2008 in Khác

 

Thẻ: ,

Kế toán BĐS đầu tư

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị BĐS đủ tiêu chuần ghi nhận là BĐS đầu tư. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị BĐS mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần BĐS chủ sở hữu sử dụng, BĐS trong quá trình xây dựng chưa hoàn thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng BĐS đầu tư.

Một BĐS đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; và

b) Nguyên giá của BĐS đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.

2. BĐS đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá. Nguyên giá của BĐS đầu tư: Là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BĐS đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐS đầu tư đó.

a) Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐS đầu tư được xác định như sau:

- Nguyên giá của BĐS đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,. . .

- Trường hợp mua BĐS đầu tư thanh thoán hteo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐS đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán sổ 16 “Chi phí đi vay”;

- Nguyên giá của BĐS đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐS đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;

- Trường hợp BĐS thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐS đầu tư thì nguyên giá của BĐS đầu tư đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”.

b) Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐS đầu tư:

- Chi phi phát sinh ban đầu (Trừ truờng hợp các chi phí này là cần thiết để đưa BĐS đầu tư vào trạng thái sẵn sàng sử dụng);

- Các chi phí khi mới đưa BĐS đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi BĐS đầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;

- Các chi phí không bình thường về nguyên liệu, vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐS đầu tư.

3. Các chi pí liên quan đến BĐS đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải đuợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐS đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì đươc ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư.

4. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐS đầu tư. Khấu hao BĐS đầu tư được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐS đầu tư.

5. Đối với những BĐS đầu tư được mua vào nhưng phải tiến hành dây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị BĐS, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư được phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dỡ dang”. Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá BĐS đầu tư hoàn thành để kết vào TK 217 “BĐS đầu tư”.

6. Việc chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng thành BĐS đầu tư hoặc từ BĐS đầu tư sang BĐS chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:

a. BĐS đầu tư chuyển thành BĐS chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này;

b. BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán;

c. BĐS chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động;

d. Hàng tồn kho chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động;

e. BĐS xây dựng chuyển thành BĐS đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (Trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình”).

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐS đầu tư với BĐS chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của BĐS trong việc xác định giá trị hay để lập báo cáo tài chính.

7. Khi một doanh nghiệp quyết định bán một BĐS đầu tư mà không có giai đoạn sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐS đầu tư trên TK 217 “BĐS đầu tư” cho đến khi BĐS đầu tư đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho.

8. Doanh thu từ việc bán BĐS đầu tư được ghi nhận là toàn bộ giá bán (Giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế).

Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, thì doanh thu được xác định ban đầu theo giá bán trả tiền ngay (Giá bán chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế). Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền thanh toán và giá bán trả tiền ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện theo quy định Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.

9. Ghi giảm BĐS đầu tư trong các trường hợp sau:

- Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐS đầu tư sang hàng tồn kho hoặc BĐS chủ sở hữu sử dụng;

- Bán BĐS đầu tư;

- Thanh lý BĐS đầu tư;

- Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐS đầu tư cho ngươi cho thuê.

10. BĐS đầu tư được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi BĐS đầu tư trong “Sổ theo dõi BĐS đầu tư” tương tự như TSCĐ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 217 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Bên Nợ:

Nguyên giá BĐS đầu tư tăng trong kỳ.

Bên Có:

Nguyên giá BĐS đầu tư giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá BĐS đầu tư hiện có.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Hạch toán các nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả tiền ngay:

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112, 331,. . .

2. Hạch toán nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm:

2.1. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuê GTGT đầu vào)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.2. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuê GTGT đầu vào)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.3. Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí cho người bán.

2.4. Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phần chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước thời hạn – Nếu có)

Có các TK 111, 112,. . .

3. Trường hợp BĐS đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:

3.1. Khi phát sinh chi phí xây dựng BĐS đầu tư, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, kế toán tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 241 “XDCB dỡ dang” (Tương tự như xây dựng TSCĐ hữu hình, xem giải thích Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”).

3.2. Khi giai đoạn đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành BĐS đầu tư, kế toán căn cứ vào hồ sơ bàn giao, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 241 – XDCB dỡ dang.

4. Khi chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Có TK 213 – TSCĐ vô hình.

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:

Nợ TK 2141, hoặc 2143

Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.

5. Khi chuyển hàng tồn kho thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 156 – Hàng hoá (1567 – Hàng hoá BĐS).

6. Khi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đó thoả mãn tiêu chuẩn là BĐS đầu tư, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112, 315, 342,. . .

(Kế toán thanh toán tiền thuê khi nhận Hoá đơn thuê tài cính được thực hiện theo quy định tại Tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính”).

7. Khi phát sinh chi phí sau ghi nhận ban đầu của BĐS đầu tư, nếu thoả mãn các điều kiện được vốn hoá hoặc bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa BĐS đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư:

7.1. Tập hợp chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (Năng cấp, cải tạo BĐS đầu tư) thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 331,. . .

7.2 Khi kết thúc hoạt động nâng cấp, cải tạo,. . . BĐS đầu tư, bàn giao ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 214 – XDCB dỡ dang.

8. Khi hết hạn thuê tài chinh:

8.1. Nếu trả lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu tư thuê và giá trị hao mòn luỹ kế)

Có TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá).

8.2. Nếu mua lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư để tiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư số tiền phải trả thêm, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112,. . .

8.3. Nếu mua lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý của doanh nghiệp thì phải phân loại lại thành BĐS chủ sở hữu sử dụng, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112 (Số tiền phải trả thêm).

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Có TK 2141 hoặc 2143.

9. Kế toán bán, thanh lý BĐS đầu tư:

9.1. Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) (Giá bán, thanh lý chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) (Tổng giá thanh toán).

9.2. Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đã được bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 – Hao mòn BĐS đầu tư)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Có TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư).

10. Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng tồn kho hoặc thành BĐS chủ sở hữu sử dụng:

10.1. Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:

- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của BĐS đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (TK 1567 – Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147) (Số hao mòn luỹ kế)

Có TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá).

- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331, . . .

- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí tăng giá gốc hàng hoá BĐS chờ bán, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (1567)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

10.2. Trường hợp chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu sử dụng, ghi:

Nợ các TK 211, 213

Có TK 217 – BĐS đầu tư.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Có các TK 2141, 2143.

Theo ngoisaoblog.com

 
Leave a comment

Posted by on 04.07.2008 in Khác

 

Thẻ:

TÀI KHOẢN 811- CHI PHÍ KHÁC

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.

Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (Nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản chi phí khác.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 811 – CHI PHÍ KHÁC

Bên Nợ:

Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có:

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.


PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

- Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có).

- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

- Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,. . .

2. Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đầu tư vào công ty liên kết:

- Góp vốn bằng vật tư, hàng hoá: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá)

Có các TK 152, 153, 156, 611,. . . (Giá trị ghi sổ).

- Góp vốn bằng TSCĐ: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).

3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

3.1. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật tư, hàng hoá có giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá đem góp vốn lớn hơn giá đánh giá lại, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại)

Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán).

3.2. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định có giá đánh giá lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

4. Kế toán hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết:

- Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vât tư, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổ của vật tư, hàng hoá)

Có các TK 152, 153, 156 (Giá trị ghi sổ).

- Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).

5. Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có các TK 111, 112,. . .

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác.

 
Leave a comment

Posted by on 04.07.2008 in Khác

 

Thẻ:

Vay vốn để sản xuất – kinh doanh

Hạch toán chi phí đi vay theo tinh thần chuẩn mực kế toán số 16 “chi phí đi vay” trong các doanh nghiệp sản xuất
Vốn là cơ sở vật chất không thể thiếu được với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình, ngoài phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp còn phải vay một khoản vốn của cá nhân, đơn vị khác để đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp. Khi vay vốn, doanh nghiệp phải có hợp đồng vay hoặc khế ước vay. Thời hạn vay, lãi suất vay phải ghi rõ trong hợp đồng hoặc khế ước vay theo sự thoả thuận của hai bên cho vay và đi vay. Tuỳ theo nhu cầu về vốn mà doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay bằng tiền Việt Nam, vay bằng ngoại tệ hoặc vay bằng phát hành trái phiếu. Khi sử dụng vốn vay, ngoài việc trả lại gốc vay cho đơn vị cho vay theo thoả thuận, thì doanh nghiệp còn phải trả khoản chi phí đi vay. Chi phí đi vay bao gồm: lãi vay phải trả bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ và bằng phát hành trái phiếu; chi phí phát hành trái phiếu và chi phí khác có liên quan đến hoạt động đi vay (chi phí đi lại, giao dịc

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).
Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.
a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
* Nếu trả theo định kỳ:
Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335/ Có TK111, 112
b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112…
c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635/ Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242/ Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK242
2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:
Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung:
Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515
3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.
Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành < mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả và phân bổ chiết khấu trái phiếu, ghi:
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
* Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi
Nợ TK242/ Có TK111, 112.
* Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242
Như vậy, chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

(Theo: irv.moi.gov.vn)

 
Leave a comment

Posted by on 02.07.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hạch toán thanh toán khối lượng xây lắp theo chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”

Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản (XDCB) thường có đặc điểm là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời tiết. Vì vậy, khi xây dựng đòi hỏi phải có thiết kế, dự toán thi công và chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu. Sản phẩm của ngành XDCB có chu kỳ sản xuất dài, thời gian thu hồi vốn, vòng quay vốn chậm so với các ngành sản xuất khác. Vì vậy, việc thiếu vốn trong ngành XDCB xảy ra rất phổ biến. Để tạo điều kiện về vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB thì việc thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu phải được các chủ đầu tư quan tâm và thống nhất ngay từ khi bắt đầu ký hợp đồng xây dựng. Thực tế, có 2 phương pháp thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu, đó là:

Phương pháp 1: Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
Theo phương pháp này, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính, mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Để hạch toán thanh toán khối lượng xây dựng theo tiến độ kế hoạch, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”…
Trình tự hạch toán được tiến hành như sau:
1. Khi hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch và kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ảnh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định (không phải hoá đơn), ghi:
Nợ TK 337 / Có TK 511
2. Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch, kế toán phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Có TK 337: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp các chi phí chưa được tính trong giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
5. Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
6. Khi sửa chữa và bảo hành công trình:
- Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627: Tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 152, 153, 214, 331, 112, 334, 338…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về sửa chữa và bảo hành công trình ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết chi phí bảo hành công trình)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 154
- Hết thời hạn bảo hàng công trình xâp lắp. Nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số trích trước > số chi thực tế về chi phí bảo hành, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 711 “Thu nhập khác”
7. Trường hợp tạm ứng tiền cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 331/ Có TK 111, 112
8. Trường hợp xuất hiện nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản nghi ngờ đó.
- Cuối niên độ kế hoạch, căn cứ vào mức dự phòng phải thu khó đòi đã dự tính, ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 139
- Cuối niên độ kế toán tiếp theo. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cuối năm trước không dùng hết sẽ được hoàn nhập, nếu thiếu sẽ được trích bổ sung.
9. Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi được do không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
10. Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm nếu xuất hiện các khoản thu khác không tính trong doanh thu của hợp đồng, như:
- Vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng được nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Tính theo giá gốc
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Giá có thể thu hồi được
- Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với những máy móc thiết bị chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng xây dựng được thanh lý số máy móc thiết bị đó.
+ Phản ánh số thu về thanh lý, ghi
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Phản ánh chi phí thanh lý, ghi:
Nợ TK 154: Số chi không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…: Tổng giá thanh toán
Phương pháp 2. Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
1. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành, căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số đã thu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư): Số phải thu
Có TK 511: DTBH
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
2. Khi chủ đầu tư thanh toán hoặc ứng trước tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Các bút toán còn lại hạch toán tương tự như trường hợp 1 (từ bút toán 3 đến bút toán 10).
Như vậy, việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản cho các nhà thầu theo phương pháp nào là hoàn toàn do sự thoả thuận giữa 2 bên: chủ đầu tư và nhà thầu, ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên trên thực tế, một khó khăn rất lớn cho các nhà thầu là các đơn vị chủ đầu tư thường rất chậm trễ trong việc thanh toán theo tiến độ đã ghi trong hợp đồng hoặc thanh toán nhỏ giọt. Đây chính là nguyên nhân làm cho chu kỳ sản xuất của sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản bị kéo dài và chịu ảnh hưởng lớn của sự biến động giá cả đối với các yếu tố đầu vào của sản xuất, làm tăng chi phí quản lý, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm. Trong khi đó, giá bán sản phẩm lại cố định, vì nó được xác định trước với chủ đầu tư ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Với những lý do đó, nên chất lượng công trình thường không đảm bảo, nhanh xuống cấp, gây lãng phí lớn . Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trình XDCB cho các chủ đầu tư và quyền lợi của các nhà thầu, mỗi bên phải tuân thủ một số quy định chung sau:
- Các đơn vị chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành tiến độ thanh toán khối lượng xây dựng cho các nhà thầu theo đúng quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Chủ đầu tư và nhà thầu phải có sự thống nhất trong việc điều chỉnh giá bán của sản phẩm XDCB khi có sự biến động đáng kể của giá cả thị trường trong giai đoạn đầu tư.
- Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong thiết kế của công trình và phải đảm bảo đúng tiến độ đã thống nhất ghi trong hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện thưởng, phạt nghiêm minh đối với mỗi bên khi vi phạm những điều khoản của hợp đồng xây dựng….

(irv.moi.gov.vn)

 
Leave a comment

Posted by on 02.07.2008 in Khác

 

Thẻ:

Góp vốn liên doanh

Có ba hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong ba hình thức trên thì chỉ có hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là tạo nên một cơ sở kinh doanh mới được thành lập có các hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp và vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.

Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát kế toán mới sử dụng TK 222 – Vốn góp liên doanh. Trường hợp dùng vật tư, hàng hoá, TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về nguyên tắc nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá (Giá Hội đồng liên doanh) cao hơn giá trị ghi sổ (Giá ghi sổ) thì xử lý phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh được hạch toán vào thu nhập khác, phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh hạch toán vào doanh thu chưa thưc hiện. Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuỷên vào thu nhập khác (trường hợp góp bằng vật ta, hàng hoá) hay hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này được phân bổ dần vào thu nhập khác tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng. Nếu Hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì kết chuyển toàn bộ Doanh thu chưa thực hiện sang thu nhập khác. Phần chênh lệch do đánh giá giảm giữa Giá Hội đồng liên doanh nhỏ nhỏ hơn Giá ghi sổ tại thời điểm góp vốn thì sẽ hạch toán vào chi phí khác. Cụ thể:

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh <>ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 811 Chênh lệch

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 152, 153, 156, 211, 213 Giághi sổ

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh > Giághi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211, 213 GiáGhi sổ

Có TK 711 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác trong LD

Có TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong Liên doanh

Sau đấy, khi doanh nghiệp bán Vật tư, hành hoá cho bên thứ ba độc lập hoặc căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, bên góp vốn liên doanh chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711 Thu nhập khác

Khi phát sinh giao dịch bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ của bên góp vốn liên doanh cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi, nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho bên thứ ba độc lập thì cuối kỳ kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của minh trong liên doanh. Sau đấy, khi cơ sở kinh doanh đồg kiểm soát bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì kế toán kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện sang Doanh thu (đối với vật tư, hàng hoá) hay căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dung (đối với trường hợp TSCĐ) mà kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu. Cụ thể:

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán sản phẩm, hàng hoá cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

cuối kỳ, nếu cơ sỏ kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản chưa bán tài sản cho bên thứ ba độc lập, kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại:

Nợ TK 511

Có TK 3387 Phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD

Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 511

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 811 Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 Thu nhập khác

Có TK 3331

cuối kỳ, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi Phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD:

Nợ TK 711

Có TK 3387:

Đình kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán chi phí đi vay

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).
Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.
a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
* Nếu trả theo định kỳ:
Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335/ Có TK111, 112
b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112…
c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635/ Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242/ Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK242
2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:
Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung:
Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515
3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.
Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành <>
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
* Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi
Nợ TK242/ Có TK111, 112.
* Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242
Như vậy, chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thuế Giá trị gia tăng đầu vào:

Là tổng số thuế ghi trên Hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133. Sau đấy cuối kỳ kế toán phải xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT được khấu trừ (1)

=

Doanh thu bán HH, cung cấp DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

X

Tổng số thuế GTGT đầu vào

(phần không hạch toán riêng được nên đã phản ánh trên TK 133)

Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

=

Tổng số thuế GTGT đầu vào (phần không hạch toán riêng được nên đ ã phản ánh trên TK 133

-

(1)

Cuối kỳ, sau khi xác định được riêng biệt số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thì xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra rong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau. Cụ thể: Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng Doanh nghiệp không hạch toán riêng được, thì kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 153, 153, 156, 211, 213

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Cuối kỳ kế toán, tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ, và ghi sổ:

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số thuế GTGT không được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ, vật tư có giá trị nhỏ

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của TSCĐ có giá trị nhỏ hạch toán vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ có giá trị lớn phải phân bổ dần, kế toán ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 133

Sau đấy phân bổ vào chi phí các kỳ:

Nợ TK 632, 623, 627, 641, 642,

Có TK 142, 242

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Trích lập các khoản dự phòng.

Theo quy định hiện nay về trích lập các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp, có hai quy định điều chỉnh đó và phân biệt cơ bản giữa hai quy định này theo bảng sau:

Các khoản dự phòng

Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Quyết định số 15/2006-QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 139

hoặc:

Nợ TK 139/Có TK 642

Nợ TK 642/ Có TK 139 hoặc:

Nợ TK 139/ Có TK 711

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632/ Có TK 159

hoặc:

Nợ TK 159/ Có TK 632

Nợ TK 632/ Có TK 159 hoặc

Nợ TK 159/ Có TK 711

3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129 hoặc:

Nợ TK 229, TK 129/ Có TK 635

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129

hoặc:

Nợ TK 129, TK 229/ Có TK 515

4. Dự phòng phải trả

- Dự phòng tái cơ cấu Doanh nghiệp và hợp đồng có rủi ro lớn:

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 352

-Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

Nợ TK 642/ Có TK 352

- Dự phòng bảo hành công trình xây lắp:

Nợ TK 627/ Có TK 352

Nợ TK 641/ Có TK 352

Thực tế đối với những người làm công tác kế toán hiện nay là sẽ áp dụng theo quy định nào? Theo ý kiến tác giả thì các kế toán viên vẫn thực hiện theo quy định của QĐ số 15 còn nếu có sự chênh lệch giữa chính sách tài chính và quy định của kế toán thì sẽ điều chỉnh theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TGHĐ)

Chênh lệch TGHĐ chỉ phát sinh khi Doanh nghiệp áp dụng đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán khác với đơn vị tiền tệ là VNĐ hoặc khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng để ghi sổ kế toán (trường hợp Doanh nghiệp xin phép và được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản). Việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc Doanh nghiệp phải căn cứ vào TGHĐ tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoạc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ kế toán. Đối với Doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ kinh tế mua bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua bán thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.

- Đối với các TK Thu nhập, Chi phí, Hàng tồn kho, TSCĐ, Bên Nợ TK Vốn bằng tiền, Bên Nợ TK Nợ phải thu (Tỷ giá lúc cho nợ), Bên Có TK Nợ phải trả (Tỷ giá lúc nhận nợ) khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán tại ngày giao dịch.

- Bên Có các TK Vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải được ghi số kế toán bằng VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi sổ kế toán (Tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước xuất trước; tỷ giá nhập sau xuất trước)

- Đối với bên Nợ các TK Nợ phải trả, bên Có các TK Nợ phải thu khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá thực tế lúc nhận nợ hoặc tỷ giá lúc cho nợ.

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tài khoản thuế GTGT & hạch toán TGTGT

1. Tài khoản 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.

a. Hạch toán Tài khoản 133 cần tuân theo các quy định sau:

- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

- Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.

- Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì thuế GTGT của tài sản cố định được tính vào nguyên giá của tài sản cố định

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán và Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.

- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại Điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư số 122/2000/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào Bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT.

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.

b. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vu.

Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Tài khoản 1332 – thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2. Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp và Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

a. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3331

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ; – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ;

- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác;

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.

- Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.

Hạch toán:

Nguyên tắc chung:

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Về chứng từ hạch toán

Chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm: hóa đơn, bảng kê, chứng từ đặc thù. Số thuế GTGT được hạch toán vào TK133:

Số ghi trên dòng thuế GTGT nếu là hóa đơn GTGT.

Tỷ lệ 1% trên giá mua nếu là hóa đơn bán hàng của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Tỷ lệ 1% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến: đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn.

Được quy đổi từ giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT) nếu là chứng từ đặc thù theo công thức.

Cách hạch toán

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào.

- Nếu không tách riêng được, thì cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

Cấn trừ 133-3331

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định

- Đối với cơ sở kinh doanh theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán mua các khoản nợ phải thu

Giao dịch mua nợ phải thu là việc mua các khoản nợ phải thu của các đơn vị khác dựa trên sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

Giá mua các khoản phải thu là số tiền do các bên thoả thuận trong giao dịch bán khoản phải thu, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với số tiền nợ mà con nợ còn phải trả cho bên bán, nhưng không thấp hơn nợ gốc trừ đi số tiền mà bên bán đã thu hồi được từ con nợ.

Bên mua có “Quyền truy đòi trong giao dịch mua bán khoản phải thu” là quyền của bên mua yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên mua khi kết thúc Hợp đồng bán khoản phải thu.

Khi mua các khoản nợ phải thu cần lưu ý:

- Yêu cầu bên bán cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cho bên mua các tài liệu có liên quan đến việc bán khoản phải thu theo thoả thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bên bán chuyển giao toàn bộ hồ sơ đã công chứng về hợp đồng kinh tế và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu (nếu hai bên thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu).

- Được bán khoản phải thu cho bên mua khác với điều kiện bên mua mới cam kết thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Nhận tiền do bên bán trả theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu đến khi trả hết tiền và chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Khởi kiện bên bán theo quy định pháp luật khi bên bán vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

- Thực hiện quyền truy đòi trong trường hợp bên bán vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu.

Nghĩa vụ của bên mua

- Thanh toán cho bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thông báo cho bên bán về việc khoản phải thu đã được chuyển nhượng cho bên mua khác.

- Lưu giữ hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời giao lại toàn bộ hồ sơ cho bên bán khi thanh lý Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng bán khoản phải thu.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua nợ phải thu, bên mua có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nếu:

- Bên bán vi phạm các điều khoản của Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Bên bán bị phá sản, giải thể và bên mua không chấp thuận chuyển giao Hợp đồng bán khoản phải thu cho bên thứ ba.

- Hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn và bên mua không đồng ý thay thế bằng một khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính khác.

Nếu xảy ra việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như trên, bên bán phải trả cho bên mua toàn bộ số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ số tiền bên bán đã trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu; Bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua theo quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu. Trường hợp bên bán không trả tiền mua khoản phải thu còn lại trong thời hạn do bên mua yêu cầu, thì bên mua được quyền khởi kiện bên bán theo quy định của pháp luật.

Từ những nội dung liên quan đến việc thực hiện họat động mua các khoản nợ phải thu, chúng tôi đưa ra phương pháp hạch toán như sau:

1. Quy định hạch toán liên quan đến việc mua các khoản nợ phải thu:

- Giá mua các khoản nợ phải thu là giá dựa trên sự thỏa thuận của bên mua và bán trong hợp đồng.

- Chi phí đàm phán, giao dịch trước khi ký kết hợp đồng và các chi phí khác liên quan đến việc mua nợ phải thu được hạch toán vào chi phí tài chính theo nguyên tắc kỳ kế toán.

- Lãi (hoặc lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu được xác định theo công thức sau:
Lãi (lỗ) mua các khoản nợ phải thu = Giá trị thanh toán của các khoản nợ phải thu – Giá mua các khoản nợ phải thu

2. Phương pháp hạch toán

a. Khi tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh toàn bộ chi phí liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK142-Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK111,112

b. Khi mua các khoản phải thu:
b.1. Phản ánh giá mua:

Nợ TK128, 228 – Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn
Có TK111, 112

b.2. Phản ánh các chi phí liên quan phát sinh khi mua:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK111,112

b.3. Kết chuyển chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK142- Chi phí trả trước ngắn hạn

c. Định kỳ, bên bán thanh toán các khoản nợ phải thu thu hồi được cho bên mua, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK111,112 – Số tiền thanh toán mỗi kỳ
Có TK128, 228

d. Khi đáo hạn hợp đồng

Khi đáo hạn hợp đồng, kế toán tiến hành kiểm tra số tiền nợ phải thu bên bán đã thanh toán để xác định số tiền còn lại bên bán phải thanh toán, đồng thời xác định lãi (lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu. Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK111, 112 –
Có TK128, 228 – Giá mua các khoản phải thu còn lại chưa thanh toán
Có TK515 – Chênh lệch giữa giá thanh toán của nợ phải thu và giá mua

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên bán, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán và tiền phạt
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán
Có TK711 – Thu nhập khác (tiền phạt)

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên mua, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán sau khi trừ tiền phạt
Nợ TK811 – Chi phí khác (tiền phạt)
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán góp vốn liên doanh

Có ba hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong ba hình thức trên thì chỉ có hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là tạo nên một cơ sở kinh doanh mới được thành lập có các hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp và vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.

Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát kế toán mới sử dụng TK 222 – Vốn góp liên doanh. Trường hợp dùng vật tư, hàng hoá, TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về nguyên tắc nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá (Giá Hội đồng liên doanh) cao hơn giá trị ghi sổ (Giá ghi sổ) thì xử lý phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh được hạch toán vào thu nhập khác, phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh hạch toán vào doanh thu chưa thưc hiện. Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuỷên vào thu nhập khác (trường hợp góp bằng vật ta, hàng hoá) hay hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này được phân bổ dần vào thu nhập khác tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng. Nếu Hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì kết chuyển toàn bộ Doanh thu chưa thực hiện sang thu nhập khác. Phần chênh lệch do đánh giá giảm giữa Giá Hội đồng liên doanh nhỏ nhỏ hơn Giá ghi sổ tại thời điểm góp vốn thì sẽ hạch toán vào chi phí khác. Cụ thể:

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh <>ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 811 Chênh lệch

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 152, 153, 156, 211, 213 Giághi sổ

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh > Giághi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211, 213 GiáGhi sổ

Có TK 711 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác trong LD

Có TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong Liên doanh

Sau đấy, khi doanh nghiệp bán Vật tư, hành hoá cho bên thứ ba độc lập hoặc căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, bên góp vốn liên doanh chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711 Thu nhập khác

Khi phát sinh giao dịch bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ của bên góp vốn liên doanh cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi, nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho bên thứ ba độc lập thì cuối kỳ kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của minh trong liên doanh. Sau đấy, khi cơ sở kinh doanh đồg kiểm soát bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì kế toán kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện sang Doanh thu (đối với vật tư, hàng hoá) hay căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dung (đối với trường hợp TSCĐ) mà kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu. Cụ thể:

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán sản phẩm, hàng hoá cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

cuối kỳ, nếu cơ sỏ kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản chưa bán tài sản cho bên thứ ba độc lập, kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại:

Nợ TK 511

Có TK 3387 Phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD

Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 511

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 811 Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 Thu nhập khác

Có TK 3331

cuối kỳ, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi Phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD:

Nợ TK 711

Có TK 3387:

Đình kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

 
Leave a comment

Posted by on 25.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Lịch lập và nộp các mẫu Báo cáo cho cơ quan Quản lý và cơ quan Thuế

1. Thuế Môn bài
1.1 Mức thuế Môn bài phải nộp
Cơ sở kinh doanh (CSKD) mới thành lập hoặc đang kinh doanh được cấp đăng ký thuế và Mã số thuế trong thời gian:
- 6 tháng đầu năm: Phải nộp mức thuế Môn bài cho cả năm.
- 6 tháng cuối năm: Phải nộp mức thuế Môn bài bằng 50% mức thuế Môn bài của cả năm
1.2 Thời gian nộp thuế Môn bài vào Ngân Sách Nhà Nước (NSNN)- CSKD đang hoạt động sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế trong tháng đầu tiên của năm dương lịch.
- CSKD mới bắt đầu kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế ngay trong tháng được cấp Đăng ký Kinh doanh và Mã số thuế
1.3 Địa điểm nộp thuế Môn bài
CSKD đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế tại cơ quan thuế cấp đó
2. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
2.1 Tờ khai thuế TNDN đầu năm
2.1.1 Thời gian lập và nộp tờ khai thuế TNDN
- Đối với CSKD có năm tài chính trùng với năm Dương lịch: Thời điểm nộp tờ khai từ ngày 01/01 đến ngày 25/01 của năm tài chính.
- Đối với CSKD có kỳ tính thuế làm năm tài chính khác với năm Dương lịch: Thời điểm nộp tờ khai chậm nhất là ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc năm tài chính trước đó
- Đối với CSKD mới thành lập: Thời điểm nộp không quá ngày 25 của tháng sau kể từ tháng được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.
2.1.2. Thời gian điều chỉnh số thuế TNDN tạm nộp cả năm và số thuế tạm nộp của 2 quý cuối năm
Điều chỉnh và nộp lại cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/07 của năm tài chính.
2.1.3 Tạm nộp số thuế TNDN theo tờ khai thuế TNDN đầu năm
- Thời hạn nộp: Hàng quý, chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
2.2 Quyết toán thuế TNDN
2.2.1 Thời điểm nộp quyết toán thuế TNDN

- Quyết toán thuế TNDN phải nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- CSKD chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể… thời gian nộp quyết toán thuế TNDN trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền
2.2.2 Nộp tiền thuế TNDN năm
Trong trường hợp số thuế TNDN theo quyết toán năm còn phải nộp lớn hơn so với số đã tạm nộp theo tờ khai thuế TNDN thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, CSKD có trách nhiệm nộp vào NSNN
2.2.3 Điều chỉnh số liệu
Sau khi đã nộp quyết toán thuế TNDN, CSKD phát hiện có sai sót, muốn thực hiện điều chỉnh lại quyết toán thuế TNDN đã nộp:
- Nếu thời điểm phát hiện sai sót vẫn trong thời hạn nộp tờ khai (<90 ngày): CSKD được phép nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh thay thế cho quyết toán thuế đã nộp
- Nếu thời điểm phát hiện sai sót quá thời hạn nộp tờ khai (>90 ngày) nhưng vẫn trong thời hạn 10 ngày nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai: CSKD được phép nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh thay thế quyết toán thuế đã nộp và nộp thuế theo tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh đồng thời phải nộp phạt về hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế.
- Nếu thời điểm phát hiện sai sót quá thời hạn nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai (10 ngày): CSKD ngoài việc phải nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh còn phải nộp phạt về hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế và chậm nộp thuế
3. Thuế GTGT
3.1 Đăng ký nộp thuế:
- CSKD đăng ký với Cục thuế, Chi cục thuế về đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, vốn, nơi nộp thuế theo mẫu đăng ký nộp thuế.
- Thời hạn đăng ký nộp thuế: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3.2 Đăng ký Mã số thuế:
CSKD đã thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế sẽ được cấp Mã số thuế và giấy Chứng nhận đăng ký thuế.
3.3 Kê khai nộp thuế:
- Hàng tháng CSKD phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT theo mẫu quy định
- Thời gian nộp tờ khai thuế GTGT này chậm nhất trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.
3.4 Điều chỉnh tờ khai thuế GTGT hàng tháng
- Trường hợp CSKD đã nộp tờ khai và phát hiện có sai sót về số liệu kê khai trước thời hạn nộp thuế (trước ngày 10 của tháng tiếp theo): CSKD phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập và nộp lại tờ khai thuế mới.
- Trường hợp CSKD phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế: CSKD phải thực hiện điều chỉnh vào tờ khai các tháng tiếp sau.
3.5 Nộp thuế GTGT
- CSKD áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: Sau khi nộp tờ khai thuế GTGT phải thực hiện nộp thuế GTGT (nếu có) trong thời hạn không quá 25 ngày của tháng tiếp theo.
- CSKD áp dụng phương pháp trực tiếp: Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá 25 ngày của tháng tiếp sau.
- CSKD là hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo mức khoán ổn định: Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng phải nộp.
- CSKD nộp thuế GTGT của hàng Nhập khẩu: Thời hạn nộp thuế phải thực hiện theo đúng thông báo nộp thuế Nhập khẩu của Hải quan.
3.6 Giấy tờ phải nộp khác có liên quan đến thuế GTGT
- CSKD phải nộp Quyết toán hoá đơn sử dụng và Giấy nộp tiền thuế GTGT vào NSNN (nếu có) cho cơ quan thuế trong thời hạn không quá ngày 25/1 của năm tiếp theo.
- Tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm (nếu có) thì hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng 2 của năm tiếp theo.
4. Bảo hiểm xã hội
CSKD thực hiện đăng ký nộp BHXH cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị:
- Thực hiện đối chiếu với cơ quan BHXH hàng quý: Thời gian đối chiếu là ngày cuối cùng của mỗi quý
- Định kỳ, hàng quý, kế toán nộp BHXH cho cán bộ, công nhân viên vào Tài khoản của cơ quan thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.
- Cuối năm, kế toán lên cơ quan thuế làm thủ tục thực hiện các chế độ được hưởng cho cán bộ, công nhân viên của đơn vị.
5. Một số trường hợp khác cần chú ý:
- Trong trường hợp CSKD sử dụng mới 1 TSCĐ, Kế toán phải thực hiện đăng ký trích khấu hao cho TSCĐ này theo mẫu quy định và nộp lên cơ quan thuế ngay khi bắt đầu đưa vào sử dụng.
- Đăng ký lương: Kế toán nộp Bản Đăng ký lương kèm với tờ khai Thuế TNDN đầu năm tài chính. Thời hạn nộp không quá ngày 25/01 của năm tài chính.
6. Báo cáo Tài chính năm
(Bảng cân đối số phát sinh; Bảng cân đối kế toán; Kết quả hoạt động kinh doanh; Thuyết minh Báo cáo tài chính; Lưu chuyển tiền tệ…)
- Nơi gửi: Tuỳ theo yêu cầu của từng cấp quản lý và tính chất của báo cáo cần nộp
- Thời hạn gửi: Thông thường, đối với báo cáo tài chính năm, kế toán phải nộp cho cơ quan chủ quản lý (vd: Sở kế hoạch đầu tư) và cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

 
Leave a comment

Posted by on 24.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Một số phần mềm tiên ích trong việc đổi đuôi nhạc.

Các bạn không cần phải lo âu khi mình có một đĩa DVD là những toàn bài hát hay nhưng muốn nó chở thành nhạc mp3 để có thể tải vào máy điện thoại các bạn ,,,xin gioi thiệu các bạn một phần mềm Convert , đây là một phần mềm tiên ích trong việc đổi đuôi từ DVD sang mp3, wma , wave ……….và còn một số phần mềm tuyệt vời khác

All Media Fixer
All Media Fixer is a handy tool that helps you repair media files which can not be played or dragged.It is a good AVI fixer, MPEG fixer, RM fixer, MP3 fixer, WMV fixer, DVD fixer, VCD fixer, JPG Fixer, iPod fixer, MP4 fixer. It can repair AVI , repair MPEG, repair WMV, repair DVD, repair RM, repair iPod, repair MP4, repair JPG, repair MP3, repair iPod, repair 3GP etc.

01.gif (759 节)All To Real Converter

A professional conversion tool can help you convert AVI/MPEG-1/MP2/MP3/WAV/Quick Time to RM (Real Media Files).


All to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter

All to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter is super software for converting video to AVI DVD VCD SVCD MPEG. The professional edition also supports burning VCD.

(Professional Edition)
(Standard Edition)

All Media to MP3 Converter Pro
All Media To MP3 Converter Pro can convert all popular video and audio files to MP3, WMA and WAVE format. It supports converting AVI(DIVX,XVID), MPEG, Real, MOV, WAV, WMA, WMV, VCD and DVD to MP3 format.

All Audio To MP3 Converter All Video To MP3 Converter
Rm To MP3 Converter DVD To MP3 Converter

RM to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter

RM to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter is a super software tool for converting RM or RAM to AVI DVD VCD SVCD MPEG. It also supports Burning Video VCD.

(Professional Edition)
(Standard Edition )

MPEG to AVI DIVX VCD DVD Converter

MPEG to AVI DIVX VCD DVD Converter can help you convert MPEG files to AVI, DIVX, VCD, DVD. It is very simple and easy to use. High converting speed and wonderful output quality.

(Professional Edition)
(Standard Edition)

WMV to AVI DIVX VCD DVD Converter

WMV to AVI DIVX VCD DVD Converter can help you convert WMV files to AVI, DIVX, VCD, DVD and MPEG. It is very simple and easy to use. High converting speed, wonderful output quality.

(Professional Edition)
(Standard Edition)

AVI to VCD SVCD DVD MPEG Converter

AVI to VCD SVCD DVD Converter Pro is a powerful tool for converting AVI to VCD, SVCD, DVD and MPEG1/2 format. It supports batch converting AVI files.

(Professional Edition)
(Standard Edition)
 
Leave a comment

Posted by on 16.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Các phần mềm chuyển đổi định dạng đuôi file nhạc

Tại box này, các bạn có thể tìm thấy tất cả phần mềm chuyển đổi định dạng file trên máy vi tính hỗ trợ cho điện thoại di động. 
1) Phần mềm Boilsoft Rm to Mp3 Converter hỗ trợ chuyển đổi file RM sang MP3

Bạn tải về

 

tại đây

2) Phần mềm Boilsoft Rm to Mpeg Converter hỗ trợ chuyển đổi file RM sang MPEGBạn tải về

 

tại đây

3) Phần mềm Mp4 to avi hỗ trợ chuyển đổi từ định dạng MP4 sang AVIBạn tải về

 

tại đây

4) Phần mềm Dbpower amp convertor hỗ trợ chuyển đổi file MP3 sang các định dạng khác như WAV, AAC, …Bạn tải về

 

tại đây

5) Phần mềm Advanced X Video Converter v 3.9.21 hỗ trợ chuyển file DAT sang AVIBạn tải về

 

tại đây 

 

6) Phần mềm MP3 To Ringtone Gold 3.18 chuyển đổi các định dạng nhạc dùng làm nhạc chuông. Hỗ trợ nhiều dạng thức khác nhau như .mmf, .amr, .mp3, .wav, .mid.

Bạn tải về

tại đây

(Sẽ tiếp tục post những phần mềm hay)

(Sưu tầm)

tại đây

(Sẽ tiếp tục post những phần mềm hay)

(Sưu tầm)

 

 
Leave a comment

Posted by on 16.06.2008 in Khác

 

Thẻ:

Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

bộ tài chính

——–

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

Số: 206/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2003.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định

Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003 ;

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

- Để tăng cường công tác quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Quyết định

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”.

Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166 TC/QĐ/CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 3: Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (Để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án Nhân dân tối cao;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)

- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố;

- Các Tổng công ty Nhà nước;

- Công báo;

- Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VP, PC.

KT. bộ trưởng bộ tài chính

Thứ trưởng

Lê Thị Băng Tâm


bộ tài chính

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Chế độ

quản lý, sử dụng và trích khấu hao

tài sản cố định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mục I: quy định chung

Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao quy định tại Chế độ này được thực hiện đối với từng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau:

1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị…

2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

4. Tài sản cố định tương tự: là tài sản cố định có công dụng tương tự, trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.

5. Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

7. Thời gian sử dụng tài sản cố định: là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định.

8. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

9. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

10. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định.

11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

12. Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.

14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với trước.

Mục II: quy định về quản lý,
sử dụng tài sản cố định

Điều 3: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

c. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

d. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau:

a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

Điều 4: Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a. Tài sản cố định hữu hình mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…

Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trước bạ… Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).

d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.

đ. Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến…

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến… là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)…

Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

e. Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… :

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…

2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a. Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

d. Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

đ. Quyền sử dụng đất:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

e. Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.

g. Nhãn hiệu hàng hóa:

Nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng hóa: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.

h. Phần mềm máy vi tính:

Nguyên giá của tài sản cố định là phần mềm máy vi tính (trong trường hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.

3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản cố định đi thuê.

4. Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không còn hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.

Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

5. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

a. Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;

b. Nâng cấp tài sản cố định;

c. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

6. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định.

Điều 5: Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.

Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại

trên sổ kế toán

của tài sản cố định

=

Nguyên giá

của tài sản

cố định

_

Số khấu hao lũy kế

của tài sản

cố định

Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 9 của Chế độ này, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại

trên sổ kế toán

của tài sản cố định

=

Nguyên giá

của tài sản

cố định

_

Giá trị hao mòn

lũy kế của tài sản

cố định

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

Điều 6: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:

Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

a. Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng…

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

b. Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại,…

2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp.

Điều 7: Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:

1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn và phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

3. Các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản cố định vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá tài sản cố định. Các chi phí khác liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 8: Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý… tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành

2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:

- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý tài sản cố định cho thuê.

3. Đối với thuê tài sản cố định tài chính:

- Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.

- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.

4. Đối với giao dịch bán và thuê lại tài sản cố định:

- Trường hợp doanh nghiệp bán và cho thuê lại tài sản cố định là thuê hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định hoạt động. Các khoản chênh lệch phát sinh khi giá bán thỏa thuận, tiền thuê lại tài sản cố định ở mức thấp hơn hoặc cao hơn giá trị hợp lý được hạch toán ngay vào thu nhập trong kỳ phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp bán và thuê lại tài sản cố định là thuê tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính. Khoản chênh lệch giữa giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán được hạch toán vào thu nhập theo quy định.

5. Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán… tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định. Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.

Mục III: quy định về trích khấu hao
và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định

Điều 9: Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:

1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác.

2. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:

- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.

- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.

- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.

- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây như đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê.

4. Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

5. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.

6. Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.

Điều 10: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:

1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định.

2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian

sử dụng của =

tài sản cố định

Giá trị hợp lý của tài sản cố định

Giá bán của tài sản cố định mới cùng loại (hoặc của tài sản cố định tương đương trên thị trường)

X

Thời gian sử dụng của tài sản cố định mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003)

Trong đó:

Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp),…

3. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:

- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;

- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản…);

- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định.

4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định…) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.

Điều 11: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình:

Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

Điều 12: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt:

- Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.

- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham gia Hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng tài sản cố định của tài sản cố định chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.

Điều 13: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

1. Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

3. Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Trường hợp việc lựa chọn của doanh nghiệp không trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết để thay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp.

4. Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định đó.

Điều 14: Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định:

Doanh nghiệp phải sử dụng số khấu hao tài sản cố định theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Mục IV: Tổ chức thực hiện

Điều 15: Chế độ này áp dụng từ năm tài chính 2004.

Điều 16: Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mức trích khấu hao theo chế độ mới quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Những tài sản cố định đang thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 2000/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiếp tục thực hiện trích khấu hao khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh quy định tại Chế độ này.

Tài sản cố định có nguyên giá dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định thì chuyển sang theo dõi, quản lý, sử dụng và phân bổ giá trị còn lại trên sổ kế toán như những công cụ lao động.

Điều 17: Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.

KT. bộ trưởng bộ tài chính

Thứ trưởng

Lê Thị Băng Tâm

Phụ lục I

Khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian sử dụng tối thiểu (năm)

Thời gian sử dụng tối đa (năm)

A- Máy móc, thiết bị động lực

1. Máy phát động lực

8

10

2. Máy phát điện

7

10

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

10

B. Máy móc, thiết bị công tác

1. Máy công cụ

7

10

2. Máy khai khoáng xây dựng

5

8

3. Máy kéo

6

8

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

8

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

8

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

10

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

6

8

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

12

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

10

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

7

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

5

15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

7

12

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

12

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

C- Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

8

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

8

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

D- Thiết bị và phương tiện vận tải

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

E- Dụng cụ quản lý

1. Thiết bị tính toán, đo lường

5

8

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

3

8

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

5

10

F- Nhà cửa, vật kiến trúc

1. Nhà cửa loại kiên cố (1)

25

50

2. Nhà cửa khác (1)

6

25

3. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường; bãi đỗ, sân phơi…

5

20

4. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu…

6

30

5. Các vật kiến trúc khác

5

10

G- Súc vật, vườn cây lâu năm

1. Các loại súc vật

4

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

H- Các loại tài sản cố định khác chưa quy định trong các nhóm trên

4

25

Ghi chú:

(1) Nhà cửa loại kiên cố là loại nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng, khách sạn… được xác định là có độ bền vững Bậc I, Bậc II. Nhà cửa khác là nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng… được xác định là có độ bền vững Bậc III, Bậc IV theo quy định của Bộ Xây dựng.

———————————————-

Phụ lục 2

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

1. Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

1. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2004.

Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng

Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

2. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2009.

Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng X 5 năm = 60 triệu đồng

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

Từ năm 2009 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

3. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004:

a. Cách xác định mức trích khấu hao:

- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

t1

T = T2 ( 1 - —– )

T1

Trong đó:

T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.

T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.

t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2001. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ- BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2003 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng.

- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC là 5 năm.

- Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:

Thời gian 2 năm

sử dụng còn lại = 5 năm x ( 1 - ———– ) = 4 năm

của TSCĐ 10 năm

- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm = 120 triệu đồng/ năm (theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng = 10 triệu đồng/ tháng

Từ ngày 01/01/2004 đến hết ngày 31/12/2007, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy dệt này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 10 triệu đồng.

II. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

1. Nội dung của phương pháp:

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

=

Giá trị còn lại của tài sản cố định

X

Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu khao nhanh

(%)

=

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

X

Hệ số

điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

=

1

X 100

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh

(lần)

Đến 4 năm ( t ( 4 năm)

1,5

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ( 6 năm)

2,0

Trên 6 năm (t > 6 năm)

2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định: Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) là 5 năm. Xác định mức khấu hao hàng năm như sau: - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%. - Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40% - Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:

Đơn vị tính: Đồng

Năm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm

Mức khấu hao hàng năm

Mức khấu hao hàng tháng

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

10.000.000

10.000.000 x 40%

4.000.000

333.333

4.000.000

2

6.000.000

6.000.000 x 40%

2.400.000

200.000

6.400.000

3

3.600.000

3.600.000 x 40%

1.440.000

120.000

7.840.000

4

2.160.000

2.160.000 : 2

1.080.000

90.000

8.920.000

5

2.160.000

2.160.000 : 2

1.080.000

90.000

10.000.000

Trong đó:

+ Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).

+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000). (Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)(.

III. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

1. Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

X

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

bình quân tính cho =

một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế

- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

X

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng 1

14.000

Tháng 7

15.000

Tháng 2

15.000

Tháng 8

14.000

Tháng 3

18.000

Tháng 9

16.000

Tháng 4

16.000

Tháng 10

16.000

Tháng 5

15.000

Tháng 11

18.000

Tháng 6

14.000

Tháng 12

18.000

Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:

- Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3

- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:

Tháng

Sản lượng thực tế tháng

(m3)

Mức trích khấu hao tháng

(đồng)

1

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

2

15.000

15.000 x 187,5 = 2.812.500

3

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

4

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

5

15.000

15.000 x 187,5 = 2.812.500

6

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

7

15.000

15.000 x 187,5 = 2.812.500

8

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

9

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

10

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

11

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

12

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

Tổng cộng cả năm

35.437.500

 
Leave a comment

Posted by on 15.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Xử lý virus Autorun.

Càng ngày virus máy tình càng tinh vi và nguy hiểm hơn. Những phần mềm phá hoại này tìm mọi cách để xâm nhập vào hệ thống của bạn và bắt đầu gây hại. Một trong những cách thức đơn giản và thường gặp nhất đó là chúng tạo ra những file autorun.inf để rồi chính tay bạn sẽ kích hoạt những con virus phá hoại này mỗi khi không đề phòng.

Về cơ bản, những virus này sẽ tạo ra một file với tên gọi autorun.inf. Khi gặp phải những virus loại này, có thể chúng chưa thực sự phát tán ra khắp hệ thống của bạn cho đến khi bạn chạy những file autorun.inf. Bên trong file autorun.inf sẽ có một đường dẫn của virus thực sự. Khi bạn mở 1 phân vùng ổ đĩa từ My Computer mà phân vùng ổ đĩa này chứa file autorun.inf thì đồng nghĩa với việc bạn đã kích hoạt virus bên trong nó.

Mặc dù cách thức nghe chừng là đơn giản và khá phổ biến, nhưng những người sử dụng máy tính vướng phải “trò bịp” này của các loại virus khá nhiều. Ngày nay, những phần mềm anti virus có thể giúp bạn dễ dàng tìm ra những virus ẩn danh này. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp máy tính của bạn chưa cài đặt một phần mềm antivirus nào, hoặc đôi khi những phần mềm antivirus lại chưa kịp nhận ra những “kẻ khả nghi” ẩn bên trong.

Thậm chí, đôi khi những virus này còn khiến cho các chức năng cơ bản của hệ thống như Task Manager, Folder Options và Regedit không thể kích hoạt. Do vậy, để an tâm hơn trước những loại virus “ma mãnh” này, bạn nên cài đặt Autorun Eater bên cạnh các chương trình anti virus đang sẵn có trên hệ thống.

Đầu tiên, bạn có thể download và cài đặt Autorun Eater tại đây. (sau khi download sử dụng Winrar hoặc Winzip để giải nén và kích hoạt file aesetup2.2.exe để cài đặt chương trình)

Sau khi quá trình cài đặt hoàn thành, bạn kích hoạt chương trình thì Autorun Eater chỉ sẽ xuất hiện biểu tượng dưới khay hệ thống. Về cơ bản, cách thức hoạt động của Autorun Easter là sẽ tự động scan hệ thống và tìm kiếm những file với tên gọi “autorun.inf”, sau đó, chương trình sẽ tự động phân tích để kiểm tra xem nội dung file này có liên quan đến virus hay không. Nếu có, Autorun Easter sẽ xóa đi những file này. Do vậy, bạn hoàn tòan yên tâm trước những “kẻ phá hoại dấu mặt này”.

Một đặc điểm khác của Autorun Eater đó là có thể giúp bạn khắc phục những lỗi cơ bản của hệ thống mà những virus Autorun gây ra. Trong đó phải kể đến 3 tính năng cơ bản nhất của Windows mà thường bị virus Autorun phá hỏng đó là chức năng mở cửa sổ Task Manager, chức năng chỉnh sửa Folder Options và chức năng chỉnh sửa Registry của hệ thống. Trong trường hợp máy tính bạn đã từng nhiễm virus và 1 trong 3 tính năng này của Windows đã bị phá hỏng, để có thể khôi phục lại, bạn cần phải tiến hành rất nhiều bước, truy cập rất sau vào Windows để có thể khôi phục các chức năng này.

Tuy nhiên, với Autorun Eater, mọi việc sẽ được đơn giản hơn rất nhiều. Để khôi phục 1 trong 3 tính năng này của Windows, bạn chỉ việc click chuột phải vào biểu tượng của chuwng trình, chọn Registry Fix và chọn Fix Task Manager, hoặc Fix Regedit hoặc Fix Folder Options (tương ứng với lỗi mà bạn gặp trên hệ thống)

Sau khi chọn khắc phục 1 trong 3 tính năng này, một hộp thoại nhỏ sẽ xuất hiện báo cho bạn biết tính năng đã được khắc phục. Rất nhanh chóng và đơn giản. Ngoài ra, bạn cũng có thể thiết lập để Autorun Eater có thể khởi động cùng với hệ thống bằng cách click chuột phải vào biểu tượng của chương trình và chọn Add Billy to System Status, ngược lại, bạn chọn Remove Billy from System Status để chương trình không tự động kích hoạt cùng hệ thống.

Tóm lại, về cơ bản thì Autorun Eater không phải là một chương trình anti virus nhưng nó lại hỗ trợ rất tốt cho những chương trình anti virus sẵn có trên hệ thống. Bởi vì thông thường, nếu máy tính của bạn bị nhiễm virus Autorun thì những chương trình anti virus chỉ xóa đi những file virus, còn những file autorun.inf do virus tạo ra vẫn còn để lại trong hệ thống, khá bất tiện. Ngoài ra, các chương trình anti virus lại không thể giúp bạn khắc phục những lỗi về tính năng của hệ thống mà virus đã làm hỏng như Autorun Easter có thể làm được.

Thêm vào đó, Autorun Easter hoàn tòan miễn phí và không chiếm quá nhiều tài nguyên hệ thống… Với những tính năng và đặc điểm như trên, Autorun Eater xứng đáng là “trợ thủ” đắc lực cho các chương trình anti virus trong nhiệm vụ bảo vệ hệ thống, cho dù đó là một máy tính có cấu hình không quá mạnh.

dantri

 
Leave a comment

Posted by on 15.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Những soft bỏ túi chủ đề: Network(theo 3c.com.vn)

 

ưu điểm của những Portable software (dạng phần mềm bỏ túi) đã mang đến sự tiện lợi cho người dùng máy tính như: không cần cài đặt, tự động xóa các file tạm không để lại dấu vết khi không dùng, không làm hư hại đến máy tính của người khác khi dùng tạm mà vẫn đảm bảo công việc, đặc biệt dung lượng của nó khá nhỏ gọn dễ dàng lưu trữ trong các ổ đĩa Flash USB mà bạn có thể mang đến bất kì nơi đâu khi cần dùng đến. Từ những tiện ích đó, Portable software thực sự đáng để quan tâm và là một phương án hiện hữu nhất khi muốn tránh rắc rối về bản quyền trong điều kiện hiện nay.

 

Từ thực tế đó, tác giả bài viết xin tổng hợp lại các bản portable hữu dụng cho nhu cầu học tập và làm việc được giới thiệu khá nhiều từ cộng đồng mạng Internet.

Kỳ V: Network

1. Portable Internet Download Manager v5.12 Build 8

Nếu bạn thường xuyên tải phần mềm từ Internet, chắc hẳn không còn xa lạ gì với Internet Download Manager (IDM), một phần mềm hỗ trợ tải file với tốc độ nhanh đến “kinh ngạc”. Với phiên bản mới nhất, bạn sẽ kế thừa một hệ thống tăng tốc tải dữ liệu thông minh với việc hổ trợ tính năng chia nhỏ gói dữ liệu và kỹ thuật tải nhiều phần dữ liệu an toàn để cải thiện tốc độ download… cùng nhiều tính năng mới đang chờ các bạn khám phá. Tải về sử dụng tại http://www.mediafire.com/?3benh5awcjy (4.48 MB – Pass giải nén: www.benhvientinhoc.com )

 

2. Portable FlashGet 1.8.6.1008

Trình hỗ trợ download hoạt động khá mạnh… có thể sánh vai cùng Internet Download Manager. Tuy nhiên chỉ khác ở cơ chế quản lý việc tải file được Flashget chia thành nhiều job, mỗi job là một địa chỉ để bạn download và dĩ nhiên là có thể chứa nhiều file cần download. Flashget hỗ trợ tối đa 8 job được download cùng một lúc và hỗ trợ resume khá tốt mà không hề mất dữ liệu đã tải về dang dở. Tải về sử dụng tại
http://rapidshare.com/files/36351899/Portable_FlashGet_1.8.6.1008_usbtools.rar (4.4 MB – Pass giải nén: usbtools)

 

3. Portable Hide The IP v2.1.1

Đây là phần mềm ẩn IP dùng để che giấu địa chỉ IP thực của bạn khi lướt web. Mỗi lần được kích hoạt, chương trình này sẽ sử dụng một proxy server nặc danh hoàn toàn mới. Lợi ích lớn nhất mà phần mềm này mang lại là bạn không để lại bất cứ dấu vết nào khi lướt web. Bên cạnh đó, nếu có website nào đó thực hiện chặn IP của nước bạn thì chương trình này có thể sẽ giúp bạn vượt qua được hàng rào đó, tránh cả thư rác nữa. Tải về sử dụng tại
http://rapidshare.com/files/58564916/HideTheIP_cyberwarez.info.exe (1.7 MB)

 

4. Portable Internet Explorer 7

Tải về sử dụng tại: http://www.4shared.com/file/6569323/43c4ace5/Portable_Internet_Explorer_7.html (12.24 MB)

 

5. Portable Mozilla Firefox V.2.0

Tải về sử dụng tại: http://rs285.rapidshare.com/files/74625685/firefox_2.0.0.11_www.softarchive.net_doruk101.rar (16.5 MB – Pass giải nén: www.softarchive.net )

 
Leave a comment

Posted by on 05.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Các phần mềm bỏ túi dành cho văn phòng

Với những ưu điểm của Portable software (dạng phần mềm bỏ túi) đã mang đến sự tiện lợi cho người dùng máy tính như: không cần cài đặt, tự động xóa các file tạm không để lại dấu vết khi không dùng, không làm hư hại đến máy tính của người khác khi dùng tạm mà vẫn đảm bảo công việc, đặc biệt dung lượng của nó khá nhỏ gọn dễ dàng lưu trữ trong các ổ đĩa Flash USB mà bạn có thể mang đến bất kì nơi đâu khi cần dùng đến.

Từ những tiện ích đó, Portable software thực sự đáng để quan tâm và là một phương án hiện hữu nhất khi muốn tránh rắc rối về bản quyền trong điều kiện hiện nay.

Từ thực tế đó, tác giả bài viết xin tổng hợp lại các bản portable hữu dụng cho nhu cầu học tập và làm việc được giới thiệu khá nhiều từ cộng đồng mạng Internet.

Kỳ III: Office

1. Portable Adobe Reader 8.1.1

Adobe Reader – một phần mềm xem các tập tin PDF truyền thống và nổi tiếng của hãng Adobe. Trong phiên bản Adobe Reader 8.1.1 mới này bao gồm các tùy chọn đọc tài liệu mới, tương hỗ nâng cao, đem lại cho bạn khả năng làm việc nhanh với các file PDF, và các chức năng mới khác giúp bạn liên lạc và hỗ trợ bảo mật hơn và ổn định hơn khi sử dụng các file PDF. Tải về sử dụng tại http://w15.easy-share.com/8475471.html (42MB)



2. Portable Microsoft Office 2003

Bộ Ms Office 2003 (dạng bỏ túi) bao gồm: Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Power Point, Microsoft Access, Microsoft Publisher, Microsoft Outlook. Tải về sử dụng tại http://www.mediafire.com/?bxwfly0gzlw (Part 1 – 71 MB) và http://www.mediafire.com/?a9vv0toqmxe (Part 2 – 71 MB).



3. Portable Microsoft Office 2007

Bộ Ms Office 2007 mới (dạng bỏ túi) bao gồm: Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Power Point, Microsoft Access, Microsoft Picture Manager, Microsoft Diagnostics, Microsoft Clip Organize. Tải về sử dụng tại http://gsmvn.free.fr/SOFTPC/Microsoft%20Office%202007%20Portable.rar (236 MB)



4. Portable Kingsoft Office 2007

Kingsoft Office 2007 Professional gồm ba phần mềm chính là Kingsoft Writer (phần mềm soạn thảo văn bản), Kingsoft Spreadsheets (phần mềm bảng tính) và Kingsoft Presentation (phần mềm trình chiếu). Cả ba phần mềm này đều có giao diện thân thiện và các tính năng sử dụng hoàn toàn giống với các phần mềm hiện hành. Ngoài ra các thanh công cụ được bố trí hợp lí, trực quan, hỗ trợ tối đa thói quen sử dụng từ các ứng dụng văn phòng khác.

Tải về sử dụng tại http://www.mediafire.com/download.php?8unn2b1twmy (40 MB)



5. Portable Foxit PDF Reader Pro v2.0 (Build 1606)

Trình đọc PDF miễn phí nổi tiếng, gọn nhẹ, tốc độ mở tập tin nhanh hơn nhiều so với anh chàng Arobat Reader với giao diện rất dễ dùng mà không cần cài đặt. Đặc biệt là bạn có thể chuyển định dạng PDF sang một số định dạng văn bản thông dụng.

Trong phiên bản này nâng cấp thêm bộ lọc biểu mẫu tương tác, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, hỗ trợ JavaScript, tăng tốc độ in và còn nhiều thứ hấp dẫn khác. Tải về sử dụng tại: http://www.mediafire.com/?9eclwy9tz9g (1.58MB – Pass giải nén: www.softarchive.net)

Nguồn 3c.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 05.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Sơ đồ hạch toán nhượng bán, thanh lý khoản đầu tư trong cty liên kết

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán trích trước CP sửa chữa,bảo hành công trình!

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

các khoản cổ tức lợi nhuận

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán bán BĐS đầu tư

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán bán BĐS đầu tư – trả góp

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán các khoản đầu tư vào cty liên kết

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán các khoản nợ khó đòi

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán cho thuê hoạt động BĐS đầu tư!

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán đầu tư XD hình thành TSCĐ đồng kiểm soát

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tăng giảm BĐS đầu tư- cho thuê tài chính.

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

thanh lý BĐS đầu tư.

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Trích khấu hao BĐS đầu tư

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Trích trước chi phí bảo hành, sửa chữa công trình.

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Sơ đồ hạch toán nhượng bán, thanh lý khoản đầu tư trong cty liên kết

Sơ đồ hạch toán nhượng bán, thanh lý khoản đầu tư trong cty liên kết

 
Leave a comment

Posted by on 03.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tóm lại

back-314.gif (1126 bytes)Tóm lại

Trong giờ ngữ pháp, cô giáo hỏi : – Khi nào thì ta dùng từ “tóm lại” ? – Thưa cô, khi một nhóm người tổ chức cướp nhà băng ạ ! 

back-314.gif (1126 bytes)Cái may chết người

Một ông già bảy mươi nhăm tuổi trúng giải 100.000 đô la trong một cuộc chơi xổ số. Ông bị yếu tim, nên gia đình sợ tin kia có thể làm ông xúc động quá chết mất. Vì vậy họ nhờ mục sư nói chuyện trước với ông già. Vị mục sư làm đúng như thế – hỏi ông già rằng nếu ông trúng 100.000 đô la thì ông sẽ làm gì. Ông già nói : – Tôi sẽ biếu ông và nhà thờ một nửa số tiền đó. Ông mục sư lăn đùng ra chết 

back-314.gif (1126 bytes)Chờ bà thay xong 

Một bà xinh đẹp đi nghỉ mát, vừa thay xong quần áo lúc sáng sớm, đã thấy người phục vụ đẩy cửa đưa bữa điểm âm vào phòng : – Ðáng lẽ anh nên gõ cửa ! Nếu như tôi chưa thay xong quần áo thì làm sao đây ? – Bà an tâm ! Tôi đã nhìn kỹ và chờ bà thay xong tôi mới vào đấy. 

 

back-314.gif (1126 bytes)Không được đâu

Một cô hầu phòng hớt hải chạy tơí gặp bà chủ : – Bà ơi, bà ơi. Nguy rồi ! Ông đang cáu. Không hiểu sao cái con mẹ quản lý khu nhà nó mách với ông là trong thời gian ông đi vắng, có một người đàn ông trẻ tới nhà mình và ở lại qua đêm, mới đi sáng sớm nay. – Bình tĩnh đi nào ! Ta có một sáng kiến. Hay là cô cứ nhận vơí ông chủ rằng người đàn ông đó tới thăm cô ! – Không được đâu, bà ơi ! Nói như thế thì ông còn “điên” hơn, không khéo đổ nhà đổ cửa mất. – ?? !! 

back-314.gif (1126 bytes)Con sợ… 

Cô bạn hàng xóm sang chơi, bế và hôn em bé. Em bé khóc ré lên. Thấy vâỵ bà mẹ dỗ : – Kìa sao con khóc, ngoan nào .. – Con sợ .. – Con sợ gì nào ? – Hôm qua sang chơi, bố hôn cô ấy rồi bị tát đau lắm. 

back-314.gif (1126 bytes)Phải leo bao nhiêu bậc 

Biết con trai kém toán, ông bố quyết định phụ đạo cho con. Ông bố hỏi con : – Ngôi nhà của chúng ta có 5 tầng. Mỗi tầng có 12 bậc thang. Vậy con hãy nói cho bố biết phải leo bao nhiêu bậc thang để lên tới tầng 5 của chúng ta ? Ðứa con trai ngước nhìn lên cao rồi trả lời một cách đầy tự tin : – Phải leo tất cả các bậc ạ ! 

 

back-314.gif (1126 bytes)Bí quyết làm giàu

“Chỉ cần một đôla, tôi sẽ dạy cho bí quyết trở lên giàu có. Ai muốn biết rõ, hãy gửi đến địa chỉ của tôi một bức thư kèm một đô la” Quảng cáo này đăng trên một tờ báo. Một người đọc thấy, lập tức gửi thư kèm một đôla cho người đã đăng quảng cáo ấy. Rồi anh ta nhận được thư trả lời . Thư viết : “Chớ bao giờ tin những lời quảng cáo trên báo. Cứ như thế, chắc chắn anh sẽ trở nên giàu có !” 

back-314.gif (1126 bytes)Rất đơn giản 

Cháu : – Ông ơi, tại sao tóc ông bạc trắng, mà râu của ông lại đen ? Ông : – Ðạo lý này rất đơn giản. Bởi vì, râu của ông trẻ hơn tóc 20 tuổi. 

back-314.gif (1126 bytes)Ðồ khỉ 

Một anh chàng nghi vợ mình có quan hệ “lòng thòng” với anh hàng xóm, nên sau chuyến công tác dài ngày, anh ta gọi đứa con nhỏ ra dò hỏi : – Con ở nhà có thấy mẹ có tình cảm thân thiết vơí cái ông hàng xóm không ? – Không, bố ạ ! Mẹ ghét ông ta lắm. Mẹ còn gọi ông ta là đồ khỉ nữa. – Thế à ? Có thật như vậy không ? – Thật ạ ! Hôm nọ con bắt gặp mẹ dí ngón tay vào trán ông ấy, nói : “ứ, cái đồ khỉ này !” 

back-314.gif (1126 bytes)Cái gì to ra 

Ðứa bé hỏi bố : – Chơi thể thao có ích gì hả bố ? – Thể thao làm cho mọi cái đều to ra. Thí dụ : Bóng đá làm cho đùi to ra. Quyền anh làm cho tay to ra, cử tạ làm cho ngực to ra … Bà vợ thấy thế hỏi luôn : – Còn ông chơi cờ tướng suốt ngày, thì cái gì to ra ? Ông chồng bí quá : – Thì cái mồm bà to ra, chứ còn cái gì nữa ! 

back-314.gif (1126 bytes)Tắt đèn đi 

Nửa đêm, hai vợ chồng trẻ rủ rỉ với nhau trong phòng. – Ngọn lửa của đời em, ánh sáng tình yêu của em, ngọn đèn của trái tim em .. Từ sau vách ngăn, giọng ngái ngủ của bà mẹ chồng cất lên : – Con ơi, khuya rồi, tắt đèn đi ngủ thôi 

back-314.gif (1126 bytes)Ðêm tân hôn

Ðêm tân hôn, chàng hỏi nàng: – Em à, trước khi đám cưới, mẹ có dạy em chuyện gì không? – Có chớ. Nhưng anh đừng lo. Em không nghe lời mẹ đâu. Thời buổi này, không còn như xưa nữa! 

back-314.gif (1126 bytes)Ước

Trên xe buýt có cô gái đang âu yếm một chú chó Nhật có chiều thái quá.Có anh thanh niên muốn đùa một tí cho vui đoạn đường liền nói :
*Ước gì mình là chú chó kia nhỉ ???
Cô gái nhanh nhảu :
*Không sung sướng gì đâu anh ạ ! Sắp sửa mang đi thiến đấy.
*!!!

back-314.gif (1126 bytes)Bí quyết

Ðôi vợ chồng làm lễ kỷ niệm 50 năm chung sống. Một trong những khách mời hỏi bà chủ nhà bí quyết hạnh phúc lứa đôi.
*Ai sắp nổi nóng – Nữ chủ nhân giải thích – Phải đi tắm ngay cho nguội bớt lại.
*Xin cảm ơn lời khuyên của bà. Tôi cũng muốn hỏi ông nhà câu ấy. Ông nhà đi đâu rồi?
* Giống như mọi khi thôi: Ði tắm rồi!


back-314.gif (1126 bytes)Không bao giờ to tiếng

Vì sao anh chị không bao giờ to tiếng, sống rất hạnh phúc?
* Vì khi việc gì mà cả hai người nhất trí tôi quyết định, có khi giữa hai người không nhất trí thì vợ tôi quyết định.


back-314.gif (1126 bytes)Kinh nghiệm

Một chàng trẻ tuổi hỏi một người có kinh nghiệm đường đời:
* Làm sao để phân biệt được một cặp tình nhân, một cặp vợ chồng mới cưới và một cặp vợ chồng đã có con?
Người kia đáp:
* Lúc còn là nhân tình, khi vào quán ăn, chàng gắp thức ăn cho nàng. Cưới nhau xong, nàng gắp thức ăn cho chàng. Ðến khi có con, mạnh ai nấy gắp.

 

 

 
Leave a comment

Posted by on 01.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hạnh Kiểm Của Cha Con

Hạnh Kiểm Của Cha Con 

Tác giả: – _ _ _ _ _ -


Một cậu con trai than thở với bạn học:
- Tuần trước bà cô tao đưa giấy mời họp phụ huynh để khiển trách hạnh kiểm của tao.
Bạn học:
- Thế ba mày có đi không?
- Có!
- Đã đi rồi sao hôm nay mày còn cầm tờ giấy mời họp nữa?
Cậu con trai nhăn mặt:
- Đây là tờ giấy bà cô tao mời má tao!
Bạn học ngạc nhiên:
- Chi vậy?
Cậu con trai:
- À , ừ… thì giấy mời họp để bà cô tao than phiền về hạnh kiểm của… ba tao!

 

Trẻ Em Thời Nay
 

Tác giả: – _ _ _ _ _ -


Trong nhà trẻ, ba cậu bé cùng ngồi bô cạnh nhau. Chợt một cậu bé hỏi cậu bạn ngồi bên:
- Ðằng ấy bao nhiêu tuổi?
- Bốn tuổi.
hài lòng cậu ta quay sang hỏi cậu kia:
Thế còn đằng ấy bao tuổi?
- Không biết.
- Thế phụ nữ có làm bạn thích không?
- Không.
- Ồ, thế nghĩa là chú em mới ba tuổi.

 

Ngày Đau Khổ Nhất
 

Tác giả: Khuyết Danh


Một cô bé được má dẫn đi dự đám cưới lần đầu tiên. Cô ngây thơ hỏi:
- Má ơi! Tại sao cô dâu lại mặc áo trắng trong ngày cưới vậy má?
Má cô giải thích:
- Tại vì màu trắng là màu vui mừng. Trong ngày cưới, các cô dâu đều mặc áo trắng, để tỏ cho mọi người biết, ngày đó là ngày vui nhất trong đời.
Cô bé buột miệng:
- Tội nghiệp chú rể, chú ấy mặc áo màu đen, chắc ngày cưới là ngày chú đau khổ nhất trong đời!
Má: !!!

 
theo thoiaotrang.com

 
Leave a comment

Posted by on 01.05.2008 in Khác

 

Thẻ:

MỘT SỐ LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ VÀ PHÍ KHÁC


BÀI 9: MT S LOI THU, L PHÍ VÀ PHÍ KHÁC

  1. THUẾ NHÀ ĐẤT
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ và phương pháp tính thuế
    4. Miễn giảm thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế nhà đất
  2. THUẾ MÔN BÀI
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ tính thuế và biểu thuế
    4. Khai báo và nộp thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế môn bài
  3. THUẾ TÀI NGUYÊN
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ tính thuế
    4. Các trường hợp miễn giảm thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế tài nguyên
  4. CHẾ ĐỘ THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Chế độ miễn giảm thuế
    4. Trách nhiệm và thủ tục nộp
  5. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ tính lệ phí trước bạ
    4. Kê khai nộp lệ phí trước bạ
    5. Quản lý nhà nước về lệ phí trước bạ

I. THU NHÀ ÐT
1. Khái niệm.

Top

Trong lịch sử nước ta thuế đất đã được áp dụng từ thời Pháp thuộc với tên gọi là thuế ” điền thổ ” thu vào đất ở, đất vườn của các chủ đất. Sau cách mạng tháng tám năm 1945, thuế đất ở vùng tự do đã bị bãi bỏ. Năm 1956 Nhà nước ban hành thuế thổ trạch đánh vào đất ở và nhà ở trong các thành phố, thị xã. Khi thực hiện xong công cuộc cải tạo, ở thành phố, thị xã không còn đất thuộc sở hữu riêng nên từ năm 1961 nguồn thu của thuế thổ trạch còn lại không đáng kể.

Trong cải cách thuế bước 1 năm 1990, thuế nhà đất đã được nghiên cứu và ngày 31/7/1992 Pháp lệnh thuế nhà đất chính thức được ban hành. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau nên trong tình hình hiện nay mới chỉ thực hiện phần thuế đất, tạm thời chưa thu thuế nhà và chưa có quy định vế thuế nhà. Ngày 19/5/1994 Nhà nước tiếp tục ban hành Pháp lệnh sửa đổi thuế nhà đất.

Như vậy: Thuế đất hiện nay ở nước ta là thuế thu vào việc sử dụng đất vào việc xây dựng công trình để ở và các công trình không sản xuất kinh doanh.

Mục đích của việc áp dụng thuế đất:

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

  • Thực hiện công bằng xã hội: trước đây chỉ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, chưa thu thuế đất để ở, đất xây dựng công trình. Ðối tượng nào sử dụng nhiều đất ở vị trí tốt phải nộp thuế cao.

  • Khuyến khích sử dụng tiết kiệm, có hiệu qủa qũy đất ở, đất xây dựng công trình, hạn chế việc chuyển qũy đất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1 Ðối tượng nộp thuế:

Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành quy định: các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng công trình đều là đối tượng nộp thuế đất, cho dù đất đó có giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó có một số trường hợp cá biệt được quy định như sau:

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng thì tổ chức và cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất.

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất do tịch thu của đối tượng khác thì tổ chức, cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất.

  • Cán bộ, công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp nhà, cấp đất để làm nhà ở có kèm theo quyền sử dụng đất, nay nhà này thuộc sở hữu riêng của cán bộ công nhân viên chức thì cán bộ công nhân viên chức này phải nộp thuế đất.

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân đang thực tế sử dụng đất tranh chấp chưa giải quyết xong thì cá nhân, tổ chức đó là đối tượng nộp thuế đất.

  • Trường hợp cá nhân, tổ chức đang thực tế sử dụng đất lấn chiếm bất hợp pháp thì cá nhân, tổ chức đó được coi là đối tượng nộp thuế đất nhưng không được xem là hợp pháp hóa quyền sử dụng đất đó.

  • Trường hợp cá nhân có nhà cho thuê là đối tượng nộp thuế đất của phần đất thuộc nhà cho thuê.

  • Trường hợp các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở và công trình là đối tượng nộp thuế đất. Trừ trường hợp Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

  • Trường hợp bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thì tổ chức hoặc người đại diện bên Việt Nam phải nộp thuế đất.

2.2 Ðối tượng không phải nộp thuế.

Theo Pháp lệnh thuế đất hiện hành, những đối tượng đang thực tể sử dụng đất thuộc diện không thu thuế đất thì không phải nộp thuế đất, cụ thể các đối tượng sử dụng đất sau đây không phải là đối tượng nộp thuế đất:

  • Ðất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng vì mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống…

  • Ðất dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, các di tích lịch sử, đình, chùa, miếu, nhà thờ chung. Riêng đền, miếu, nhà thờ tu vẫn phải nộp thuế đất.

  • Ðối với các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách Nhà nước thì không phải nộp thuế đất.

  • Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp tiền thuế đất. Bên cho thuê đất phải nộp thuế đất.

  • Ðối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.3 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng chịu thuế đất là đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt là đã xây dựng hay chưa xây dựng, có giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Ðất ở: là đất thuộc các khu dân cư thành thị và nông thôn gồm: đất đã xây dựng nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi); đất làm vườn, đào ao thả cá; là sân phơi, làm chuồng trại chăn nuôi; trồng cây, làm đường đi hoặc để trống trừ phần đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  • Ðất xây dựng công trình: là đất xây dựng các công trình khoa học kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản (không thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp), văn hóa, xã hội, dịch vụ, quốc phòng an ninh và các khoảnh đất phụ thuộc ( trừ đất thuộc diện nộp tiền thuê đất).

3. Căn cứ và phương pháp tính thuế.

Top

+ Căn cứ tính thuế là diện tích đất, hạng đất và mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của một đơn vị diện tích.

3.1 Diện tích đất tính thuế.

Diện tích làm căn cứ tính thuế là toàn bộ diện tích thuộc khuôn viên đất thực tế đang sử dụng (trừ phần diện tích thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khuôn viên đó).

3.2 Hạng đất tính thuế.

Thuế đất thực tế là thuế đánh vào khả năng sinh lời của đất dùng vào việc xây dựng nhà ở và xây dựng công trình. Khả năng sinh lời của đất lại phụ thuộc vào vị trí của đất và những điều kiện hưởng thụ các phúc lợi xã hội. Những điều kiện đó càng tốt thì khả năng sinh lời của đất càng cao. Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của đất là giá cả quyền sử dụng đất hình thành trên thị trường thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong điều kiện nước ta hiện nay, để thuận tiện khi tính thuế, Pháp lệnh thuế nhà đất quy định lấy hạng đất nông nghiệp và định suất thuế của hạng đất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế đất.

Hạng đất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế đất được quy định khác nhau cho từng vùng.

  • Ðất thuộc khu vực đô thị, lấy hạng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng và định suất thuế của hạng đất đó làm căn cứ tính thuế.

  • Ðất thuộc khu vực ven đô thị loại I, lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong xã làm căn cứ.

  • Ðất ven đô thị loại II trở xuống, lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong thôn ấp làm căn cứ tính thuế.

  • Ðất thuộc khu vực trung tâm công nghiệp, thương mại nằm ngoài và đất ven đầu mối giao thông, ven đường giao thông chính lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong vùng làm căn cứ tính thuế.

  • Ðất thuộc khu vực nông thôn, đồng bằng trung điều ước quốc tế, miền núi lấy thuế sử dụng đất nông nghiệp bình quân ghi thu của xã làm căn cứ tính thuế.

3.3 Mức thuế đất.

Ðể hạn chế việc chuyển diện tích đất nông nghiệp sang làm nhà ở, Pháp lệnh thuế đất quy định hệ số tính thuế nhằm mục đích nâng mức động viên thông qua thuế đối với đất ở, đất xây dựng công trình cao hơn mức động viên thông qua thuế sử dụng đất nông nghiệp.

+ Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính.

Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị.

Việc phân loại đô thị, loại đường phố, vị trí để xác định mức thuế căn cứ vào các quy định hiện hành của Chính phủ.

Mức thuế đất được quy định như sau:

  • Ðô thị loại I, mức thuế đất từ 9 đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Ðô thị loại II, mức thuế đất từ 8 đến 30 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Ðô thị loại III, mức thuế đất từ 7 đến 26 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Ðô thị loại IV, mức thuế đất từ 5 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Thị trấn, mức thuế đất từ 3 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng.

+ Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục giao thông chính, mức thuế quy định như sau:

  • Ðối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị, loại I là diện tích đất của toàn bộ ngoại thành có mặt tiếp giáp trực tiếp với đất nội thành. Mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong xã.

  • Ðối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị, loại I, II, III, IV, V là toàn bộ diện tích đất của thôn ấp có mặt tiếp giáp trực tiếp với đất nội thị, mức thuế đất bằng 2 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong thôn ấp.

  • Ðối với đất khu công nghiệp thương mại ngoài đô thị và đất ven đầu mối giao thông ven đường quốc lộ chính mức thuế đất là 1,5 lần.

  • Ðối với đất nông thôn đồng bằng trung du, miền núi, mức thuế đất bằng 01 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã.

+ Thuế đất đối với nhà nhiều tầng và khu tập thể thuộc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng được quy định như sau:

  • Ðối với nhà nhiều tầng do một tổ chức hay cá nhân quản lý thì tổ chức hoặc cá nhân phải nộp thuế cho toàn bộ diện tích đất trong khuôn viên. Trường hợp tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác thuê thì người thuê không phải nộp thuế đất.

  • Trong một khoảnh đất có nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng, nguyên tắc tính thuế là: tổng diện tích đất chịu thuế của các tổ chức, cá nhân này phải bằng tổng diện tích đất của toàn bộ khoảnh đất đó.

  • Ðối với đất xây dựng nhà nhiều tầng, do nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ở các tầng khác nhau thì tầng thứ 5 trở lên không phải nộp thuế đất.

+ Phương pháp tính thuế.

4. Miễn, giảm thuế.

Top

4.1 Tạm miễn thuế:

  • Ðất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội, công trình văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh. Nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì phải nộp thuế.

  • Ðất nhà ở thuộc vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  • Ðất nhà ở thuộc vùng định canh, định cư, đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế 5 năm kể từ khi chuyển đến.

  • Ðất ở của gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ có người được hưởng trợ cấp của Nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa, đất ở của người tàn tật, sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên, người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế.

4.2 Các trường hợp được xét giảm, miễn thuế.

  • Bị thiên tai,tai nạn bất ngờ: giảm 50% số tiền thuế khi bị thiệt hại từ 20% – 50% tài sản.

  • Miễn thuế khi tài sản bị thiệt hại trên 50%.

5. Quản lý Nhà nước về thuế nhà đất.

Top

Quản lý đối tượng nộp thuế là vấn đề phức tạp, liên quan đến hàng chục triệu hộ gia đình thuộc nhiều tầng lớp dân cư. Thuế đất lại gắn với một loại tài sản rất đa dạng về vị trí, diện tích. Vì vậy cần phải tổ chức chặt chẽ công tác quản lý thuế để tránh thất thu thuế. Những vấn đề trọng tâm trong quản lý thuế đất:

  • Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế.

  • Tăng cường quản lý diện tích tính thuế.

  • Tăng cường công tác tổ chức và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ủy nhiệm thu.

II. THU MÔN BÀI
1. Khái niệm.

Top

Thuế môn bài là một loại thuế thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực ra đây là một khoản thu lệ phí có tính chất thuế, một loại lệ phí nghế nghiệp mà các thể nhân và pháp nhân phải nộp trước khi bắt đầu hành nghề. Sở dĩ gọi tên là thuế môn bài vì khi đóng thuế, các cơ sở được cấp một thẻ để treo ở cửa tiệm, nên người dân quen gọi theo chử Hán ” môn là cửa”, ” bài” là thẻ, lâu ngày quen gọi là thuế môn bài vì loại thuế này có từ lâu. Thuế môn bài là một loại thuế trực thu.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh không phân biệt hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc hay hạch toán báo sổ đều là đối tượng nộp thuế môn bài.

Trường hợp một cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc hay báo sổ còn có các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu cùng hoạt động kinh doanh trên địa bàn một quận, huyện thì chỉ nộp thuế môn bài tại cơ sở chính.

Các cá nhân kinh doanh bao gồm các hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh, kể cả cán bộ công nhân viên, nhóm cán bộ công nhân viên nhận khóan tự chịu trách nhiệm về vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh, phải đăng ký kinh doanh đều là đối tượng nộp thuế môn bài.

3. Căn cứ tính thuế, biểu thuế.

Top

3.1 Căn cứ tính thuế môn bài:

Căn cứ tính thuế môn bài là thu nhập bình quân tháng, năng lực và kết qủa kinh doanh của cơ sở.

  • Cơ quan thuế căn cứ vào thu nhập ước lượng thực hiện bình quân tháng trong năm nộp thuế của cơ sở để xác định được thu nhập làm căn cứ định từng bậc thuế cho cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế phải dựa vào các yếu tố như vốn, tài sản, nhà xưởng, máy móc dụng cụ đồ nghề sử dụng, số nhân công làm việc, kết qủa kinh doanh…

  • Ðối với các cơ sở mới xin phép hoạt động, cơ quan thuế sẽ xác định quy mô hoạt động, tính chất ngành nghề hoạt động, căn cứ vào số vốn và tài sản cố định của cơ sở khai, đồng thời so sánh với các cơ sở cùng ngành nghề cùng khu vục đang hoạt động, cùng quy mô tương đương để định bậc thuế môn bài cho cơ sở.

  • Ðối với các cá nhân, tổ chức kinh tế có thực hiện chế độ thu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng, hàng qúy và quyết toán thuế cuối năm thì cơ quan thuế căn cứ vào thu nhập bình quân một tháng của cơ sở đã quyết toán năm trước để làm căn bản định bậc thuế môn bài cho năm tiếp theo.

  • Ðối với cơ sở không giữ sổ sách kế toán hoặc sổ sách kế toán giữ không đúng quy định thì cơ quan thuế sẽ ước tính thu nhập bình quân một tháng của cơ sở để tính bậc thuế môn bài.

3.2 Biểu thuế:

Aùp dụng một biểu thuế và mức thuế do Bộ tài chính quy định. Biểu thuế và mức thuế này có thể được bộ tài chính quy định lại hàng năm tùy theo tốc độ phát triễn kinh tế, nhu cầu ngân sách Nhà nước và mức trượt giá.

Mức thuế và biểu thuế hiện hành được quy định như sau:

  • Ðối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 850.000 đ/ 1 năm.

  • Các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán báo sổ và các hợp tác xã, các tổ sản xuất nộp thuế môn bài theo mức 550.000 đ/ 1 năm.

  • Nếu các cơ sở kinh doanh (nộp theo mức 550.000 đ/ 1năm) nêu trên còn có các quầy hàng, cửa hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh, dịch vụ…ở những địa điểm khác, không cùng địa điểm vớ cơ sở chính thì mỗi cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ…phải nộp thuế môn bài theo mức 325.000 đ/ 1 năm.

  • Ðối với các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán được xác định căn cứ vào thu nhập ước tính và nộp thuế môn bài theo biêu sau:

  • Ðối với những nghề hoạt động có tính chất thời vụ như đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, nước mắm, dù chỉ hoạt động 5, 6 tháng cũng phải nộp thuế môn bài cho cả năm.
  • Ðối với những cơ sở kinh doanh lưu động sẽ ước tính doanh thu bình quân tháng và tỷ lệ nguyên lãi có đối chiếu tỷ lệ lãi của các đối tượng kinh doanh cố định cùng ngành nghề, để trên cơ sở đó xác định thu nhập bình quân/ tháng để định bậc thuế môn bài.

  • Trường hợp chỉ có một người đăng ký kinh doanh, có địa điểm kinh doanh rồi cho người khác đến mướn, thuê địa điểm để cùng kinh doanh thì thuế môn bài tính riêng cho từng người.

4. Khai báo và nộp thuế.

Top

4.1 Khai báo:

Các cơ sở đã được cấp thẻ môn bài và đang hoạt động, hàng năm phải khai báo với cơ quan thuế trong thời hạn và theo mẫu của Bộ tài chính, kèm theo giấy phép đăng ký kinh doanh.

4.2 Thể thức thu nộp thuế môn bài:

  • Thuế môn bài được thu mỗi năm một lần vào đầu năm tại cơ quan thuế nơi đặt địa điểm cơ sở sản xuất kinh doanh.

  • Cơ sở ra kinh doanh trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

  • Những cơ sở đang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch, cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.

  • Cơ sở đã nộp thuế môn bài, nếu di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải khai báo lại và phải nộp thuế môn bài như mới ra kinh doanh.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các địa điểm khác nhau trong cùng một địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế môn bài của bản thân cơ sở đồng thời còn phải nộp thuế cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc đóng trên cùng địa phương.

  • Các cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế nơi có cửa hàng, cưả hiệu kinh doanh.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định, như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác v.v thì nộp thuế môn bài với cơ quan thuế nơi người kinh doanh cư trú hoặc nơi cơ sở được cấp giấp phép kinh doanh.

  • Sau khi nộp thuế môn bài, cơ sở kinh doanh sẽ được cơ quan thuế cấp cho một thẻ có ghi rõ ngành nghề kinh doanh làm cơ sở xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra.

5. Quản lý nhà nước về thuế môn bài.

Top

5.1 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.

  • Hàng năm, cơ quan thuế phải lập sổ thuế và phải được thủ trưởng cơ quan duyệt trước khi công bố, sau đó số thuế được trưng thu, khi đã thu đủ số thuế theo giấy báo nộp thuế thì cơ quan thuế phải cấp biên lai thu tiền và cấp thẻ môn bài cho cơ sở đương sự.

  • Ðể tránh sự man khai, cơ quan thuế được quyền kiểm tra tờ khai đăng ký nộp thuế môn bài và kiểm tra tại cơ sở hành nghề của đối tượng nộp thuế, yêu cầu chứng minh giải trình các chứng từ nếu thấy cần thiết. Ðợt kiểm tra thuế môn bài thường vào đầu năm để ấn định mức thuế hàng năm. Tuy nhiên cơ quan thuế cũng được quyền kiểm tra đột xuất.

5.2 Xử lý vi phạm.

Các trường hợp kinh doanh không có giấy phép, không đăng ký nộp thuế môn bài, trốn tránh hoặc gian lận trong việc khai báo, dây dưa trong việc nộp thuế, cản trở việc thi hành của nhân viên thuế v.v tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ mà bị xử phạt như sau:

  • Bị phạt tiền đến 3 lần số thuế thiếu.

  • Bị thu hồi giấy phép kinh doanh và môn bài.

  • Nếu tái phạm nhiều lần hoặc vi phạm có tính chất nghiêm trọng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Nếu nộp chậm thì bị phạt 0,2 % trên số thuế phải nộp cho mỗi ngày nộp chậm.

III. THU TÀI NGUYÊN.
1. Khái niệm.

Top

Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của người khai thác.

Ơớ hầu hết các nước trên thế giới, vai trò của thuế đánh vào hoạt động khai thác tài nguyên được đặc biệt coi trọng. Ơớ nước ta trước năm 1990 chưa áp dụng thuế tài nguyên nhưng đã áp dụng một số hình thức thu mang tính chất của thuế tài nguyên như chế độ thu tiền nuôi rừng, chế thu đối với vàng sa khoáng…

Năm 1990 những mục tiêu và yêu cầu quan trọng của công cuộc cải cách thuế bước I đã đòi hỏi hệ thống thuế đã bao quát đầy đủ các nguồn thu trong nước và có tác động tích cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy Pháp lệnh thuế tài nguyên đã được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1991. Qua 06 năm thực hiện, Pháp lệnh thuế tài nguyên đã bộc lộ một số nhược điểm về phạm vi và phương pháp xác định.

Ngày 16/4/1998, Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua và có hiệu lực thi hành từ 01/6/1998. Chính phủ đã có Nghị định số 68/1998/NÐ-CP ngày 03/9/1998 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi). Bộ tài chính đã ra thông tư 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NÐ-CP của Chính phủ.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1 Ðối tượng nộp thuế:

Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên ( trừ đối tượng được miễn, giảm theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành).

· Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức cụ thể quy định trong giấy phép đầu tư cấp trước ngày01/6/1998 thì tiếp tục được nộp tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức quy định đó cho đến hết thời hạn của giấy phép được cấp. Sau đó phải thực hiện theo Pháp lệnh thuế tài nguyên này nếu được gia hạn giấy phép đầu tư.

· Trường hợp doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt độnng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên được ghi trong giấp phép đầu tư thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên mà bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định. bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh đã góp vốn, báo cáo Bộ tài chính để ghi vốn ngân sách Nhà nước và quản lý vốn theo chế độ hiện hành.

· Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên cho ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

2.2 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng thuộc diện chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Bao gồm:

· Khoáng sản kim loại.

· Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường; đất được khai thác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng được quy định tại Luật khoáng sản.

· Dầu mỏ.

· Khí đốt.

· Sản phẩm của rừng tự nhiên.

· Thủy sản tự nhiên.

· Nước thiên nhiên ( trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã nêu ở phần trên.)

· Tài nguyên thiên nhiên khác.

3. Căn cứ tính thuế.

Top

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

3.1 Số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác.

Số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác dùng làm căn cứ tính thuế tài nguyên được quy định là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên.

· Ðối với loại tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực tế khai thác do nhiều chất khác nhau, hàm lượng tạp chất lớn thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng, trọng lượng hay khối lượng từng chất thu được do sàng tuyển, phân loại.

· Trường hợp khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, khó khăn trong công tác quản lý thì có thể khoán số lượng tài nguyên khác theo mùa vụ hoặc định kỳ.

3.2 Giá tính thuế.

Gía tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác và được xác định cụ thể trong từng trường hợp sau:

· Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác và có thể bán ra ngay sau khi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác chưa bao gồm thuế giaẽ trị gia tăng (nếu có) phải nộp. Nếu phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ thì các chi phí đó được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp này nếu không bán ra (đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo) thì áp dụng giá tính thuế do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.

· Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng chưa thể bán ra được mà phải qua sàng tuyển, chọn lọc…mới bán ra thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán của sản phẩm đã qua sàng tuyển, phân loại trừ đi các chi phí phát sinh từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ và quy đổi theo hàm lượng hay tỷ trọng để xác định giá tính thuế là giá bán của tài nguyên thực tế khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

· Loại tài nguyên không xác định được số lượng ở khâu khai thác tạp chất lớn, có nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế là giá bán thực tế của từng chất tại nơi khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

· Loại tài nguyên khai thác và được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm cuối cùng trừ đi các chi phí sản xuất ra sản phẩm đó (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng phải nộp nhưng không bao gồm chi phí khai thác tài nguyên) nhưng mức tối thiểu không thấp hơn gía tính thuế do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.

· Gía tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm.

· Riêng đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định tại luật dầu khí và văn bản hướng dẫn thi hành Luật dầu khí..

3.3 Thuế suất thuế tài nguyên.

Thuế suất thuế tài nguyên được thực hiện theo biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NÐ-CP ngày 3/9/1998 cuả Chính phủ. Tùy theo loại tài nguyên khác nhau mà thuế suất thuế tài nguyên được quy định là từ 1% đến 40%.

4. Các trường hợp miễn, giảm.

Top

4.1 Các trường hợp được miễn thuế:

· Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trên địa bàn xã có rừng được phép khai thác như gỗ cành, củi, tre, nứa …phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt hằng ngày.

· Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thủy điện đối với trường hợp sản xuất thủy điện không hòa vào mạng điện quốc gia.

· Miễn thuế tài nguyên đối với đất được khai thác để sử dụng vào các mục đích sau:

- San lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh quốc phòng.

- San lấp, xây dựng các công trình đê điều, thủy lợi trực tiếp phục vụ nông, lâm, ngư, nghiệp, làm đường giao thông.

- San lấp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở miền núi phục vụ cho phát triễn đời sống kinh tế xã hội trong vùng.

- San lấp, xây dựng các công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện hoặc dành ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

- Khai thác trong phạm vi đất được giao, được thuê để san lấp, đắp, xây dựng tại chổ trong phạm vi diện tích đó.

- San lấp, xây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia theo quyết định của Chính phủ cho từng trường hợp cụ thể.

4.2 Các trường hợp được xét miễn, giảm thuế tài nguyên.

· Các dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật khuyến khính đầu tư trong nước có khai thác tài nguyên (trừ dầu khí) thì được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong 03 năm đầu kể từ khi bắt đầu khai thác.

· Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến số tài nguyên khai thác đã kê khai nộp thuế thì được xét miễn thuế đối với số tài nguyên đã bị tổn thất.

· Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 05 năm đầu kể từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 05 năm tiếp theo.

Sau thời gian miễn và giảm thuế tài nguyên nêu trên (10 năm), nếu tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với với số lỗ của từng năm trong thời gian không qúa 05 năm liên tục tiếp theo.

5. Quản lý nhà nước về thuế tài nguyên.

Top

Việc áp dụng thuế tài nguyên góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách quản lý, kiểm soát, hướng dẫn, điều tiết các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

Ðồng thời việc thực hiện tốt thuế tài nguyên sẽ phát huy được các tác dụng quan trọng của nó trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay.

Vấn đề đặt ra là phải thực hiện như thế nào để đạt được hiệu qủa cao nhất. Ðây là yêu cầu cơ bản đặt ra cho công tác tổ chức, quản lý thuế tài nguyên.

Quản lý thuế tài nguyên được hiểu là việc tổ chức thực hiện những nội dung công việc liên quan đến thuế tài nguyên của chủ thể quản lý (cơ quan quản lý thuế) và đối tượng quản lý (các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên ) để đạt được hiệu qủa cao nhất của việc áp dụng thuế tài nguyên.

5.1 Các nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế tài nguyên.

  • Quản lý đối tượng nộp thuế: Ðối tượng nộp thuế là người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Quản lý tốt các đối tượng nộp thuế là yếu tố quan trọng đầu tiên dẫn đến sự thành công trong việc áp dụng pháp luật thuế. Ðể thực hiện tốt các công tác này đòi hỏi cơ quan thuế phải quản lý đầy đủ các đối tượng nộp thuế về số lượng, quy mô, cách thức tổ chức, phương tiện khai thác, địa bàn khai thác và loại tài nguyên khai thác,… Công việc này được thực hiện thông qua việc đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cũng như kiểm tra tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế.

  • Quản lý nội dung căn cứ tính thuế: Ðây là công tác quan trọng liên quan đến việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp của các đối tượng nộp thuế. Quản lý nội dung căn cứ tính thuế bao gồm quản lý số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ tính thuế; quản lý, xác định đúng đắn giá tính thuế của từng loại tài nguyên; áp dụng thuế suất cho từng loại tài nguyên đúng theo quy định của biểu thuế hiện hành; …Xác định chính xác số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng nộp thuế.

  • Quản lý công tác thu nộp thuế tài nguyên: Việc thu thuế tài nguyên được đầy đủ, chính xác, kịp thời là yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý thu nộp thuế. Công tác này đòi hỏi cơ quan thuế phải có những biện pháp hữu hiệu để các đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời.

  • Ngoài ra, việc quản lý các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra qúa trình chấp hành pháp lệnh thuế tài nguyên, …là những nội dung cần thiết của công tác quản lý thuế tài nguyên.

Ðế thực hiện tốt các nội dung công tác kể trên, đảm bảo thực hiện pháp lệnh thuế tài nguyên đạt hiệu qủa cao nhất, yêu cầu cơ bản nhất là các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của pháp lệnh thuế tài nguyên.

5.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên.

  • Ðăng ký hoạt động khai thác tài nguyên với cơ quan thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được phép khai thác tài nguyên hoặc chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hay có sự thay đổi trong hoạt động khai thác tài nguyên.

Bảng đăng ký phải lập thành 02 bản, một bản gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế, một bản lưu giữ tại cơ sở khai thác tài nguyên.

  • Chấp hành đúng chế độ lập chứng từ, hóa đơn, chế độ sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.

  • Hàng tháng, trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày đầu của tháng tiếp theo, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kê khai thuế tài nguyên phải nộp của tháng trước, kể cả trường hợp không phát sinh thuế tài nguyên vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.

Tờ khai dược lập thành 02 bản, có xác nhận của cán bộ trực tiếp quản lý thu thuế, một bản gửi cho cơ quan thu thuế, một bản lưu tại cơ sở.

Trường hợp khai thác khoáng sản không có điều kiện kê khai hàng tháng thì thời gian kê khai có thể dài hơn, phù hợp với đặc thù hoạt động khai thác theo hướng dẫn bằng văn bản của Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác thủ công, phân tán, hoạt động không thường xuyên…được cơ quan thuế chấp thuận nộp thuế theo phương thức khoán thì cơ quan thuế phải căn cứ vào tờ khai của cơ sở khai thác tài nguyên kết hợp với tài liệu điều tra thực tế về nguồn tài nguyên, vốn, lao động, phương tiện khai thác, giá cả tài nguyên để xác định đúng sản lượng tài nguyên khai thác thực tế và số thuế thi công tài nguyên phải nộp. Việc ấn định mức khoán phải đảm bảo công khai, dân chủ, đúng với khả năng hoạt động khai thác tài nguyên. Việc khoán thuế tài nguyên có thể được tính toán để gắn liền với việc gắn liền với việc khoán thu các loại thuế khác.

  • Cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

  • Thuế tài nguyên phải nộp đúng thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, nhưng chậm nhất không qúa ngày 25 của tháng tiếp theo phát sinh thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên là khoản thu của ngân sách Nhà nước được nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi khai thác tài nguyên. Trường hợp cơ sở khai thác nhỏ, phân tán, số thuế tài nguyên nhỏ và ở nơi xa Kho bạc Nhà nước thì cơ quan thuế có thể trực tiếp thu thuế để chuyển nộp vào kho bạc. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan thuế phải quy định rõ lịch nộp tiền theo số ngày và số tiền thuế thu được.

Mọi tổ chức, cá nhân khi vận chuyển tài nguyên thiên nhiên đều phải có hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ chứng minh đã thực hiện chính sách thuế tài nguyên.

  • Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc năm hoạt động hoặc hợp đồng khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải quyết toán việc nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế. Trong thời hạn 10 ngày sau khi cơ quan thuế kiểm tra và thông báo, tổ chưcù, cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp đủ số thuế còn thiếu (nếu có) vào ngân sách; số thuế nộp thừa sẽ được hoàn trả cũng trong thời gian quy định đó hoặc tính trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ tiếp theo.

5.3.Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế.

  • Hướng dẫn, đôn đốc cơ sở khai thác tài nguyên đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên.

  • Kiểm tra, thanh tra việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở khai thác tài nguyên.

  • Tính thuế hoặc tổ chức công tác điều tra, giám sát, ấn định mức khoán thuế, lập và duyệt sổ bộ thuế; thông báo kịp thời số thuế tài nguyên phải nộp và thời hạn nộp theo đúng quy định, cung cấp chứng từ thu thuế hợp pháp.

  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế tài nguyên.

  • Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế tài nguyên; yêu cầu các tổ chức tín dụng, Ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế tài nguyên.

  • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác tài nguyên và các đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

  • Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp đối với các cơ sở khai thác tài nguyên trong các trường hợp sau:

· Cơ sở khai thác tài nguyên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hoá đơn, chứng từ.

· Không kê khai hoặc qúa thời hạn quy định gửi tờ khai mà đã được thông báo nhắc nhở nhưng vẫn không thực hiện đúng, đã nộp tờ kê khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ xác định số thuế tài nguyên.

· Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế tài nguyên.

· Có hoạt động khai thác tài nguyên nhưng không đăng ký mà bị phát hiện.

Cơ quan căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động khai thác tài nguyên của cơ sở hoặc căn cứ vào số thuế tài nguyên phải nộp của cơ sở khai thác cùng loại tài nguyên, có quy mô khai thác tương đương để ấn định thuế tài nguyên phải nộp đối với từng cơ sở khai thác trong các trường hợp nêu trên đây.

Trong trường hợp cơ sở khai thác không đồng ý với số thuế tài nguyên phải nộp được ấn định thì có quyền khiếu nại tới cơ quan ấn định thuế hoặc cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan ấn định thuế. Trong khi chờ giải quyết, cơ sở khai thác vẫn phải nộp theo mức thuế đã được ấn định.

IV. CH Ð THU V S DNG VN NGÂN SÁCH NHÀC
1. Khái niệm.

Top

Việc duy trì chế độ bao cấp về vốn của ngân sách Nhà nước đối với khu vực kinh tế quốc doanh đã tạo nên tình trạng nhiều doanh nghiệp Nhà nước ỷ lại vào vốn ngân sách Nhà nước, xin vốn Nhà nước càng nhiều càng tốt, không tính kỹ đến nhu cầu và khả năng, sử dụng lãng phí vốn và kèm hiệu qủa.

Việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không phải nộp khoản thu nào cho ngân sách Nhà nước Nhà nước đã gây nên tình trạng thiếu công bằng hợp lý về giá thành sản phẩm, không bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.

Trước yêu cầu đổi mới về quản lý kinh tế, nhằm đảm bảo công bằng trong việc sử dụng các nguồn vốn, thúc đẩy các tổ chức kinh tế sử dụng có hiệu qủa nguồn vốn ngân sách cấp. HÐBT đã ban hành Nghị định số 22 -HÐBT ngày 24/1/1991 chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Như vậy, khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là một khoản thu vào yếu tố sản xuất, kinh doanh tính trên số vốn ngân sách Nhà nước cấp và có nguồn gốc tư ngân sách Nhà nước bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động.

Do tính chất của khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là một khoản nộp bắt buộc không phụ thuộc vào kết qủa sản xuất kinh doanh trong kỳ, nên nó có những tác dụng sau đây:

  • Là nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước, góp phần vào việc quản lý các nguồn vốn mà ngân sách Nhà nước đã giao cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng.

  • Góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế tại các đơn vị cơ sở, khuyến khích việc sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và có hiệu qủa kinh tế cao.

  • Góp phần thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1. Ðối tượng nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Các tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, bao gồm:

  • Các doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, các đơn vị hạch toán kinh tế toàn ngành, các tổng công ty, công ty, công ty hợp doanh, doanh nghiệp liên doanh.

  • Các công ty xổ số, công ty bảo hiểm, các Ngân hàng kinh doanh, các cửa hàng kinh doanh vàng bạc.

  • Các đơn vị làm kinh tế thuộc lực lượng vũ trang, các hội quần chúng, các đoàn thể, các cơ quan hành chính sự nghiệp.

2.2. Ðối tượng tính tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tính trên số vốn của ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp và vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

a. Vốn ngân sách Nhà nước cấp bao gồm:

  • Vốn ngân sách Nhà nước cấp phát lần đầu khi doanh nghiệp mới hoạt động.

  • Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung.

  • Vốn được tiếp qủan từ chế độ cũ để lại.

b. Vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hình thành từ các nguồn:

  • Chênh lệch giá bán hàng theo giá thỏa thuận được để lại bổ sung vốn lưu động.

  • Chênh lệch giá tài sản cố định, vật tư hàng hóa tồn kho qua các lần kiểm tra, điều chỉnh giá ( kể cả nguồn vốn tín dụng Ngân hàng và chiếm dụng nợ khách hàng).

  • Các khoản lợi nhuận , khấu hao cơ bản…phải nộp ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép giữ lại để bổ sung vốn.

  • Khấu hao cơ bản để lại của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp.

  • Các nguồn vốn viện trợ, bao gồm vốn viện trợ của nhân dân, của Nhà nước và các tổ chức quốc tế, qùa tặng theo quy định phải ghi tăng vào vốn ngân sách Nhà nước cấp.

Các khoản vốn nói trên đều thuộc đối tượng tính tiền thu vế sử dụng vố ngân sách Nhà nước cấp, không phân biệt vốn đó đang sử dụng tại doanh nghiệp hay đưa đi liên doanh, liên kết với các tổ chức khác trong và ngoài nước.

1.1 Ðối tượng không thuộc diện tính tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp.

  • Vốn bổ sung từ nguồn qũy khuyến khích phát triển sản xuất hình thành từ lợi nhuận để lại.

  • Vốn cố định thuộc nguồn vốn do doanh nghiệp tự vay, trả trực tiếp mà nguồn trả nợ lấy từ nguồn khấu hao của những TSCÐ không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp hoặc lấy từ lợi nhuận để lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.

  • Vốn tín dụng, vốn nhận liên doanh, liên kết.

  • Vốn huy động đóng góp của cán bộ công nhân viên chức.

  • Vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung.

  • Các khoản vốn khác ngoài phạm vi ngân sách Nhà nước cấp.

3. Chế độ miễn, giảm.

Top

3.1 Các trường hợp được miễn, giảm.

+ Giảm thu:

  • Đơn vị nộp khoản thu về sử dụng vốn được xét giảm thu do gặp khó khăn khách quan trong sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, nếu nộp đủ khoản thu về sử dụng vốn thì sẽ bị lỗ.

  • Bị thiên tai, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại đến tài sản, vật tư, hàng hóa dẫn đến thua lỗ trong sản xuất kinh doanh.

+ Miễn thu:

  • Tài sản cố địng đang trong giai đoạn vận hành thử theo chế độ.

  • Tài sản cố định và tài sản lưu động thuộc vốn dự trữ của Nhà nước giao cho đơn vị quản lý.

  • Tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn như đường sá, cầu cống, đê điều…

  • Tài sản cố định và tài sản lưu động ứ đọng chờ thanh lý được xác định trong các biên bản kiểm kê ngày 01/01/1990 và được Hội đồng giao vốn chấp nhận.

3.2 Thủ tục xét miễn, giảm.

Ðể có cơ sở xem xét miễn, giảm mức thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đơn vị phải làm đấy đủ thủ tục xin miễn, giảm thu gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Hồ sơ xin miễn, giảm gồm: văn bản đề nghị miễn, giảm, nêu rõ nguyên nhân và thời gian miễn, giảm.

4. Trách nhiệm và thủ tục nộp

Top

4.1 Trách nhiệm và thủ tục nộp tiền về sử dụng vốn của các tổ chức sản xuất kinh doanh:

Tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện nộp tiền về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải thực hiện tốt các quy định sau đây:

  • Phải thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành, phải ghi chép một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục và có hệ thống về hiện trạng và tình hình biến động các khoản vốn thuộc ngân sách Nhà nước mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.

  • Khai báo trung thực, đầy đủ về tình hình vốn của ngân sách Nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng mẫu, biểu mà Bộ tài chính đã thống nhất ban hành.

  • Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế kiểm tra, tính số tiền thu về sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách.

  • Phải nộp đầy đủ, kịp thời khoản tiền thu về sử dụng vốn cho ngân sách Nhà nước.

4.2 Thủ tục khai báo và nộp tiền thu về sử dụng vốn được quy định như sau:

  • Từ ngày 10 đến ngày 20 hàng tháng, đơn vị sử dụng phải lập tờ khai nộp tiền thu về sử dụng vốn gửi cho cơ quan thuế, đồng thời làm giấy nộp tiền và lập ủy nhiệm chi nộp trực tiếp vào ngân sách Nhà nước.

  • Số tiền thu về sử dụng vốn phát sinh trong tháng phải nộp vào ngân sách Nhà nước chậm nhất là vào ngày 05 của tháng sau. Trường hợp cơ sở có khó khăn không kê khai và nộp được hàng tháng thì phải báo cáo với Cục thuế địa phương quản lý xem xét để quy định tạm nộp hàng tháng và kê khai hàng qúy.

  • Hàng qúy và cả năm, căn cứ vào số liệu về vốn phản ảnh trên sổ sách kế toán và bảng tổng kết tài sản, đơn vị quyết toán với cơ quan thuế về số tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Nếu nộp thiếu thì phải nộp thêm, nếu nộp thừa thì được dùng để tạm nộp cho kỳ sau hoặc được hoàn lại trực tiếp.

  • Các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, các Tổng công ty, doanh nghiệp trực thuộc trung ương kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn tại cục thuế nơi đơn vị đóng trụ sở chính.

  • Các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Quận, Huyện kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại các Chi cục thuế nơi đơn vị đặt cơ sở.

V. L PHÍ TRƯC B
1. Khái niệm:

Top

Trong qúa trình sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội, nhiều sản phẩm có giá trị đã trở thành tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mọi tổ chức và cá nhân dưới hình thức mua, bán, nhượng, tặng, thừa kế…Mỗi lần chuyển dịch tài sản như vậy cần phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận để đảm bảo về mặt pháp lý xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của pháp nhân hoặc thể nhân.

Xác nhận việc sang tên quyền sở hữu tài sản như vậy gọi là trước bạ. Mỗi lần sang tên như vậy thể nhân hoặc pháp nhân phải nộp cho cơ quan trước bạ một khoản tiền gọi là lệ phí trước bạ.

Như vậy, lệ phí trước bạ là một khoản thu của ngân sách Nhà nước do người có tài sản chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mình trả cho Nhà nước để được công nhận tính hợp pháp của hành vi chuyển dịch.

Việc thu lệ phí trước bạ không chỉ có tác dụng góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước mà quan trọng là để Nhà nước tăng cường quản lý, kiểm soát hành vi chuyển dịch tài sản trong đời sống xã hội, tạo cơ sở pháp lý cho đối tượng có tài sản chuyển dịch.

Cho đến nay, việc thu lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư số 28/2000/TT-BCT ngày 18/4/2000 của Bộ tài chính về hướng dẫn thi hành NÐ176/1999/NÐ-CP của Chính phủ vể lệ phí trước bạ và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2000.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1. Ðối tượng chịu lệ phí trước bạ.

Theo quy định, các tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật đều là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Các tài sản sau đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

  • Nhà, đất, bao gồm:

· Nhà gồm : nhà ở, nhà làm việc, nhà xuởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.

· Ðất gồm: đất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng (không phân biệt đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

  • Phương tiện vận tải, bao gồm:

· Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ, tổng thành máy tàu thủy.

· Thuyền trừ những thuyền không gắn máy và không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật).

· Ô tô, khung và tổng thành máy ô tô; trừ các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải, như xe lu, cần cẩu, máy xúc, máy ủi, máy kéo…

· Xe máy (bao gồm các xe gắn máy 02 bánh, 03 bánh, kể cả xe lam), khung và tổng thành máy xe máy.

· Súng săn, súng thể thao.

1.2 Ðối tượng nộp lệ phí trước bạ:

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tài sản ở Việt Nam thuộc diện chịu lệ phí trước bạ đều là đối tượng nộp lệ phí trước bạ mỗi khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia có quy định khác.

1.3 Ðối tượng không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ:

Nói chung tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đều là đối tượng chịu lệ phí trước bạ, song theo quy định có một số tài sản trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ:

  • Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.

  • Tàu, thuyền, ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

· Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

· Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

· Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu trên nhưng được miễn nộp hoặc không nộp lệ phí trước bạ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận.

· Ðất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau:

+ Xây dựng các công trình công cộng.

+ Thăm do,ỡ khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

+ Xây dựng nhà để kinh doanh mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Ðất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

+ Nhà đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Ðảng Cộng sản Việt Nam dùng làm trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan tư pháp, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị -xã hội , tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp.

+ Nhà, đất được đền bù khi Nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất đã nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi.

+ Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ đối với những trường hợp sau đây:

* Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản.

* Tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành sở hữu công ty cổ phần.

* Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó cho những người trong hộ gia đình thì người được chia tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ.

· Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

* Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân; Xã viên hợp tác xã góp vốn và hợp tác xã thì tổ chức nhận tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn; hoặc khi các tổ chức này giải thể phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.

* Tổng công ty, công ty, doanh nghiệp điều động tài sản của mình cho các đơn vị thành viên hoặc điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên với nhau theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn.

* Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

* Tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

· Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

· Xe chuyên dùng, gồm: xe cứu hỏa, cứu thương; xe chở rác, xe tưới nước rửa đường; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

· Vỏ tàu và tổng thành máy tàu thủy, khung ô tô và tổng thành máy ô tô, khung xe máy và tổng thành máy xe gắn máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

3. Căn cứ tính lệ phí trước bạ.

Top

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ, được xác định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ nhân (X) tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.

3.1 Giá tính lệ phí trước bạ:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

  • Ðối với đất là giá đất được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định theo khung giá đất của Chính phủ quy định.

Giá đất tính lệ phí trước bạ = diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân (X) giá đất mỗi mét vuông.

· Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích trong khuôn viên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

· Giá đất mỗi mét vuông là giá do uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại địa phương và hệ số phân bổ đối với từng tầng theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định. Một số trường hợp cụ thể được áp dụng như sau:

+ Ðối với đất kèm theo nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đanh thuê theo Nghị định 61/CP ngày 15/7/1994 của chính phủ, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà đất theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Ðối với đất được Nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn.

· Ðối với các tài sản khác, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

3.2 Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ:

Tỷ lệ % lệ phí trước bạ được quy định như sau:

  • Nhà, đất là 1%.

  • Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.

  • Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng xe máy đăng ký, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trổ đi là 1%.

4. Kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Top

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (không phân biệt đối tượng thuộc diện phải nộp hay không phải nộp) có trách nhiệm:

  • Mỗi lần nhận (mua, đổi, được cho, biếu, tặng, thừa kế…) tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai theo quy định sau đây:

· Thời hạn quy định phải kê khai lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục giấy tờ chuyển giao tài sản hợp pháp giữa hai bên hoặc ngày nhận được xác nhận ” hồ sơ tài sản hợp pháp” của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Cung cấp cho cơ quan thuế đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, chứng từ nguồn gốc hợp pháp của tài sản và các căn cứ tính lệ phí trước bạ.

  • Nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan thuế.

5. Quản lý nhà nước về lệ phí trước bạ

Top

5.1 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.

  • Tổ chức, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện việc kê khai lệ phí trước bạ theo đúng chế độ quy định.

  • Yêu cầu đối tượng nộp lệ phí trước bạ cung cấp hồ sơ vá các chứng từ liên quan; kiểm tra hồ sơ, tài liệu kê khai để xác định gía tính lệ phí trước bạ; tính và thông báo cho đối tượng kê khai lệ phí trước bạ về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

  • Tổ chức sổ sách, kế toán, ghi chép, cập nhật số thu, nộp lệ phí trước bạ của từng đối tượng.

  • Giải quyết khiếu nại về lệ phí trước bạ theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

  • Xử lý vi phạm hành chính đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

  • Tổ chức lưu giữ, bảo qủan sổ sách, chứng từ và hồ sơ có liên quan đến các tài sản đã nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày đối tượng nộp đủ tiền lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế.

5.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

  • Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại tố cáo cán bộ thuế hoặc cơ quan thuế thu lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

  • Cơ quan thuế trực tiếp nhận đơn khiếu nại về lệ phí trước bạ phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. Ðối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không qúa 30 ngày.

  • Cơ quan thuế nhận đơn khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại. Nếu người khiếu nại từ chối cung cấp các tài liệu thì cơ quan thuề có quyến từ chối xem xét, giải quyết khiếu nại và thông báo cho đối tượng biết lý do từ chối giải quyết trong vòng 15 ngày nhận được đơn từ chối cung cấp tài liệu hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn phải cung cấp hồ sơ.

  • Nếu phát hiện và kết luận đối tượng có sự man khai, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ.

  • Ðối với khoản lệ phí trước bạ, tiền phạt thu không đúng quy định đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thuế có trách nhiệm đề nghị cơ quan tài chính ra lệnh hoàn trả.

  • Ðối tượng nộp lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì bị xử lý như sau:

· Không thực hiện đúng các thủ tục kê khai lệ phí trước bạ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

· Nộp chậm tiền lệ phí trước bạ , tiền phạt so với ngày quy định phải nộp ghi trên thông báo của cơ quan thuế hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ, số tiền phạt phải nộp, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền nộp chậm.

· Không nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định thì không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Nếu khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền lệ phí trước bạ khai man, trốn nộp; các trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

· Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm, lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ: ,

THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU


BÀI 8: THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU

  1. KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU
    1. Khái niệm
    2. Tính chất của thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu
    3. Mã số thuế
  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU
    1. Định nghĩa đối tượng chịu thuế
    2. Những đối tượng chịu thuế theo luật hiện hành
    3. Đối tượng không chịu thuế
    4. Đối tượng nộp thuế
  3. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
    1. Căn cứ tính thuế
    2. Phương pháp tính thuế
  4. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ
    1. Miễn thuế
    2. Giảm thuế
  5. ĐĂNG KÝ KÊ KHAI – NỘP THUẾ – HOÀN THUẾ – TRUY THU THUẾ
    1. Đăng ký kê khai thuế
    2. Nộp thuế
    3. Hoàn thuế
    4. Truy thu thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

I. KHÁI NIM THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU
1. Khái niệm:

Top

Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển dẫn đến các quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia diễn ra ngày càng tăng. Mỗi một quốc gia độc lập có chủ quyền đều sử dụng một loại thuế thu vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới nước mình. Thuế này được gọi chung là thuế quan (Custom duty).

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng quốc tế hóa thì pháp luật của các nước về thuế quan ngày càng có xu thế hội nhập với các quốc gia trong khu vực và trên phạm vi toàn thế giới.

Thuế quan ở Việt Nam có tên gọi là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nhà nước ta ban hành vào năm 1951, thời điểm này thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá giữa vùng tự do và vùng bị tạm chiếm, bảo vệ và phát triễn kinh tế vùng tự do, xúc tiến việc giao lưu các loại hàng hoá là nhu yếu phẩm cần thiết cho quân đội và nhân dân. Phương châm đấu tranh kinh tế với địch là đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu các loại hàng hoá cần thiết cho kháng chiến, sản xuất và đời sống nhân dân. Do đó, nhà nước miễn thuế xuất khẩu cho tất cả các loại hàng hoá của vùng tự do. Mặt khác, hạn chế nhập khẩu hàng hoá từ vùng địch. Thuế suất áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu là từ 30 % trở lên.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch được Quốc hội nước ta ban hành ngày 29 -12 -1987. Ðạo luật này chỉ điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch. Do đó có sự phân biệt trong áp dụng chế độ thu thuế giữa hàng hoá mậu dịch với các loại hàng hoá phi mậu dịch khác.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội thông qua ngày 26 -12 -1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội thông qua ngày 5 -7- 1993. Luật này được Quốc hội thông qua ngày 20 -5 1998 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 -1- 1999.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành có phạm vi điều chỉnh rộng hơn so với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hoá mậu dịch ban hành năm 1987. Theo đó, Nhà nước thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không phân biệt tính chất hàng hoá là xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch hay phi mậu dịch.

Ðối tượng điều chỉnh của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là quan hệ thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước.

Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá mậu dịch mang tính chất gián thu. Còn đối với các loại hàng hoá khác thì tùy theo từng trường hợp mà thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tính chất gián thu hoặc tính chất trực thu.

2. Tính chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Top

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chính sách kinh tế của mình, quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Căn cứ vào từng giai đoạn lịch sử và điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi nước mà thuế quan được sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, ở góc độ chung nhất có thể nhận thấy rằng tính chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thể hiện ở các khía cạnh sau:

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Mục tiêu chung của các quốc gia là sử dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Ðồng thời thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế dễ thu nhất, ít bị phản ứng từ phía trong nước, thậm chí có khi còn được sự ủng hộ của nhiều người.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm tăng giá hàng hoá, do đó có tác dụng điều tiết xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng; bởi vì lượng hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ hàng hoá, yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả. Giá cả hàng hoá cao hay thấp sẽ quyết định việc giảm hoặc tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường. Thông qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhà nước điều tiết việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá . Hơn nữa, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không được khuyến khích sử dụng như thuốc lá, rượu, bia…

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nước. Việc đánh thuế cao vào hàng hoá nhập khẩu sẽ giúp các nhà sản xuất trong nước có thể cạnh tranh được với hàng hoá nhập khẩu. Ðặc biệt thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có thời gian trưởng thành và sinh lời để từ đó có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp vì việc đánh thuế nhập khẩu cao thì hàng hoá nhập khẩu sẽ giảm; để bù vào lượng hàng hoá nhập khẩu đó nhà nước ta phải mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động từ đó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp trong nước.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại đối với các nước. Chẳng hạn Mỹ đòi EU phải giảm từ 30 – 50% trợ cấp cho nông nghiệp, nếu không Mỹ sẽ tăng mức thuế đánh vào hàng hoá nông sản của EU nhập khẩu vào thị trường Mỹ.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngọai giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới.

  • Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và nâng cao hiệu qủa hoạt động xuất nhập khẩu trong cả nước.

3. Mã số thuế:

Top

Danh mục mặt hàng chịu thuế cuả biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu hiện hành, về cơ bản được xây dựng dựa trên cơ sở bảng danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cuả Hội đồng hợp tác hải quan thế giới (Hamorid System), đồng thời có biến đổi một số phần cụ thể cho phù hợp với hoạt động xuất, nhập khẩu cuả Việt Nam. Hàng hoá trong bảng danh mục biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu hiện hành được chia thành 21 phần, 97 chương ( trừ chương 77 được để trống để dự phòng). Trong mỗi chương cuả biểu thuế chia ra các nhóm hàng (cấp độ 4 chử số), trong mỗi nhóm hàng có thể phân chia thành các phân nhóm hàng ( cấp độ 6 chử số), và trong mỗi phân nhóm hàng có thể phân chia thành các mặt hàng ( cấp độ 8 chử số) .Tuỳ theo đặc điểm, tính chất cấu tạo cuả từng chương, nhóm, phân nhóm và mặt hàng mà một chương có thể được chia thành một hay nhiều nhóm hàng, một nhóm hàng có thể không chia hoặc được chia thành nhiều phân nhóm hàng, một phân nhóm hàng có thể không chia hoặc chia thành nhiều mặt hàng khác nhau.

Ðể thuận tiện trong việc tra cứu biểu thuế và làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, về cơ bản tất cả các nhóm hàng, phân nhóm hàng, mặt hàng đều được mã hoá theo số thứ tự cuả mặt hàng đó trong chương, nhóm và phân nhóm. Trong đó:

  • Mỗi nhóm hàng trong chương được xác định bằng 4 chử số. Ví dụ nhóm trâu, bò sống được mã hoá bằng mã hiệu 0102, trong đó 2 chử số đầu (01) là mã hiệu cuả chương (chương 1), hai chử số sau (02) là mã hiệu xác định vị trí cuả nhóm đó trong chương (nhóm thứ 2 cuả chương).

  • Mỗi phân nhóm hàng trong nhóm được xác định bằng 6 chử số. Có hai cách phân loại và mã hiệu cho các phân nhóm hàng, gọi l;à phân nhóm cấp 1 và phân nhóm cấp 2.

  • Một số nhóm hàng không được phân chia thành nhiều phân nhóm hàng khác nhau thì sẽ được thêm hai chử số 00 vào sau cùng.

  • Một số phân nhóm hàng trong biểu thuế được phân chia tiếp thành nhiều mặt hàng khác nhau. Mỗi mặt hàng trong phân nhóm được xác định bằng 8 chử số.

  • Tuy nhiên cũng có một số trường hợp các phân nhóm hàng được phân chia tiếp thành nhiều mặt hàng khác nhau nhưng không xác định mã số cho chúng.

Theo cách sắp xếp danh mục và mã số cuả nhóm hàng, phân nhóm hàng, mặt hàng nói trên thì biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành được phân thành 3 cột, trong đó:

  • Cột thứ nhất là cột mã số của nhóm hàng, phân nhóm hàng và mặt hàng.

  • Cột thứ hai là cột mô tả tên nhóm hàng, phân nhóm hàng và mặt hàng.

  • Cột thứ 3 là cột quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho nhóm hàng; hoặc cho phân nhóm hàng; hoặc cho mặt hàng. Do đó khi tra cứu mã số và mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cuả một mặt hàng cụ thể nào đó cần xem nhóm hàng và mặt hàng này nằm trong đó được chia chi tiết đến mức độ nào: Nhóm , phân nhóm cấp 1, phân nhóm cấp 2 hay mặt hàng để xác định chính xác mức thuế cuả mặt hàng này trong biểu thuế.

II. ÐỐING CHU THU VÀ NP THU XUT KHU, THU NHP KHU
1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Top

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành:

Top

Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm.

  • Hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.

  • Hàng hoá vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

  • Hàng hoá là quà biếu, quà tặng vượt qúa tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

3. Ðối tượng không chịu thuế:

Top

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là đối tượng của nhiều loại quan hệ kinh tế – xã hội khác nhau như hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các hợp đồng giữa các tổ chức kinh tế; hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại; hàng hoá là hành lý, quà biếu, quà tặng, là tài sản di chuyển …

Ðể động viên hợp lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước và phù hợp với thông lệ quốc tế, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:

  • Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam.

  • Hàng hoá chuyển khẩu theo các hình thức sau:

· Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.

· Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn đến cảng nước nhập khẩu.

· Hàng hoá đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam.

  • Hàng hoá viện trợ nhân đạo.

Ðối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trái phép; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà tuỳ vào mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể sẽ bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế hành chính , tư pháp theo quy định cuả pháp luật.

4. Ðối tượng nộp thuế:

Top

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ðối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể là tổ chức, cá nhân trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và cũng có thể là cá nhân, tổ chức nước ngoài.

Trường hợp xuất nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

III. CĂN C VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU
1. Căn cứ tính thuế:

Top

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

- Giá tính thuế

- Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.

1.1. Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được áp dụng theo quy định đối với từng trường hợp sau đây:

+ Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (FOB), không gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng.

+ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua cuả khách hàng tại cửa khẩu nhập, bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng, tức là giá CIF.

+ Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán và có đủ các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng.

+ Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định.

Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam. Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng nhà nước công bố.

1.2. Thuế suất:

Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt:

  • Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định.

  • Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu.

Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau, ngoài việc chịu thuế theo quy định như trên còn phải chịu thuế bổ sung

  • Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng hoá đó quá thấp so với giá thông thường do được bán phá giá, gây khó khăn cho sự phát triễn ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả Việt Nam .

  • Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng hoá đó quá thấp so với giá thông thường do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu, gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả Việt Nam.

  • Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước mà nước đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có những biện pháp phân biệt đối xử khác đối với hàng hoá cuả Việt Nam.

1.3. Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

Là số lượng hàng hoá thực tế ghi trên tờ khai mà cơ sở có hàng xuất khẩu, nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan .

2. Phương pháp tính thuế:

Top

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo công thức sau:

IV. CH Ð MIN THU, GIM THU
1. Miễn thuế:

Top

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế trong các trường hợp sau:

  • Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:

· Hàng hoá viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương cuả các tổ chức Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.

· Hàng hoá viện trợ do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, văn hoá nước ngoài hoặc cuả các tổ chức tôn giáo quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.

  • Hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập để dự hội chợ, triển lãm bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.

  • Hàng là tài sản di chuyển cuả tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài di chuyển vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong mức quy định bao gồm:

· Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra khỏi Việt Nam khi hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam.

· Hàng hoá là tài sản di chuyển cuả tổ chức, cá nhân Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết hạn chuyển về nước.

· Hàng hoá là tài sản di chuyển cuả cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định cư ở Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài.

· Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước cuả công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài trong tiêu chuẩn hành lý xuất nhập cảnh theo quy định cuả Chính phủ.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cuả tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

  • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu cho nước ngoài theo hợp đồng đã kí kết bao gồm các hình thức: nhận vật tư, nguyên liệu về sản xuất rồi giao lại toàn bộ thành phẩm; hoặc trả tiền một phần hay toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán lại toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký kết.

Ngoài các trường hợp quy định miễn thuế trên đây, các tổ chức và cá nhân còn được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các mục đích mà nhà nước cần khuyến khích vì lợi ích mang tính quốc gia; trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư hoặc hàng hoá là quà biếu, quà tặng trong mức quy định hoặc một số trường hợp khác do Chính phủ quy định. Các trường hợp được xét miễn thuế bao gồm:

  • Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo trên cơ sở kế hoạch hàng năm đã được Bộ trưởng Bộ chủ quản duyệt.

  • Hàng xuất khẩu, nhập khẩu cuả xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cuả bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư. Sau khi có sự thống nhất cuả Bộ tài chính, Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư xét miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cho từng trường hợp cụ thể.

  • Hàng là quà biếu, quà tặng cuả các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân cuả Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định cuả Bộ Tài chính.

  • Hàng nhập khẩu để bán hàng miễn thuế tại các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh bán hàng miễn thuế phục vụ cho người xuất cảnh, các cơ quan đại diện nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam.

2. Giảm thuế:

Top

Theo quy định cuả Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát nếu có lý do xác đáng và được Vinacontrol chứng nhận thì đối tượng nộp thuế được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ hư hao, mất mát cuả hàng hoá đó.

V. ÐĂNG KÝ KÊ KHAI, NP THU, HOÀN THU, TRUY THU THU
1. Ðăng ký kê khai thuế:

Top

  • Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam phải đến cơ quan hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc những cơ quan đã được Tổng Cục hải quan cho phép để làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng hoá.

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi thừa hay thiếu so với lúc đăng ký tờ khai hàng hoá, cơ quan hải quan sẽ điều chỉnh lại số thuế phải nộp và đồng thời thông báo lại cho đối tượng nộp thuế chính thức sau khi đã kiểm hoá.

  • Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng hoá xuất khẩu và 30 ngày đối với hàng hoá nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng hoá, nhưng tổ chức, cá nhân vẫn chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo số thuế đối với lô hàng hoá ấy không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu mới.

2. Nộp thuế:

Top

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

  • Ðối với hàng hoá xuất khẩu là 15 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

  • Ðối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được nộp thuế trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn nộp thuế có thể được gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu cuả doanh nghiệp theo quy định cuả Chính phủ.

  • Ðối với hàng hoá tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất theo quy định cuả cơ quan có thẩm quyền.

  • Ðối với hàng hoá là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

  • Ðối với hàng hoá tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế nhập khẩu trước khi nhận hàng. Trong trường hợp có bảo lãnh về số tiền nộp thuế cuả các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định cuả Luật các tổ chức tín dụng thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Quá thời hạn nộp thuế nói trên mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh phải có trách nhiệm nộp thuế đó thay cho đối tượng nộp thuế.

3. Hoàn thuế:

Top

Nghiã vụ nộp thuế cuả đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gắn liền với thực tế xuất khẩu, nhập khẩu của họ. Nhưng trên thực tế có sự bất hợp lý giữa việc nộp thuế và thực tế việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của đối tượng nộp thuế. Do đó đối tượng nộp thuế được xét hoàn lại thuế trong các trường hợp sau:

  • Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam , đã kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo thông báo nhưng hàng hoá vẫn còn nằm trong khu vực quản lý cuả cơ quan hải quan tại các cửa khẩu, biên giới sau đó được phép xuất khẩu.

  • Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và nộp thuế, nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.

  • Hàng hoá đã nộp thuế theo tờ khai nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.

  • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.

  • Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập được hoàn thuế tương ứng với số hàng hoá tái xuất khẩu hay tái nhập khẩu.

  • Hàng hoá nhập khẩu cuả một số doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập khẩu để làm đại lý giao, bán cho nước ngoài có đăng ký trước với Bộ tài chính thì được hoàn thuế nhập khẩu đối với số hàng thực bán để đưa ra khỏi Việt Nam.

4. Truy thu thuế:

Top

Khi lý do cuả các trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế đã thay đổi thì cơ quan hải quan sẽ truy thu đủ sổ thuế đã được miễn, giảm. Cụ thể gồm các trường hợp sau đây:

  • Hàng hoá viện trợ sử dụng vào các mục đích khác ngoài chương trình dự án.

  • Hàng hoá tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập để dự hội chợ, triển lãm, nhưng không tái xuất khẩu hoặc không tái nhập khẩu.

  • Hàng hoá nhập khẩu cuả các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế theo chế độ tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu nhưng không tái xuất mà tiêu thụ, chuyển nhượng tại thị trường Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân không được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế.

  • Hàng hoá xuất khẩu để trả nợ nước ngoài cuả Chính phủ đã được miễn thuế nhưng thực tế là không phải xuất khẩu để trả nợ nước ngoài.

  • Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng đúng mục đích mà bán lại trên thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng đem bán lại trên thị trường Việt Nam hoặc không xuất khẩu sản phẩm hàng hoá ra nước ngoài mà bán lại trên thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá nhập khẩu cuả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cuả bên nước ngoài hợp tác kinh doanh tại Việt Nam đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng lại đem bán trên thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá trên danh nghiã là bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, bốc xếp nhưng sau đó xác định lại là không bị hư hỏng, mất mát.

5. Quản lý nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Top

5.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Cơ quan hải quan có những nhiệm vụ, trách nhiệm sau đây:

  • Tổng cục hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, kiểm hoá, tính thuế, nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành hải quan. Hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng kí tờ khai hàng khi tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp đủ các chứng từ hợp lệ để tính thuế; Tính đúng số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp thuế, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

  • Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ký kê khai, nộp thuế theo đúng quy định cuả Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • Bố trí cán bộ tiếp nhận và làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng hoá cho đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời.

  • Tiến hành kiểm hoá đối với lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo đúng với tờ khai hàng hoá cuả đối tượng nộp thuế.

  • Trong một số trường hợp cần thiết, tiến hành giám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

  • Trong thời hạn 8 giờ làm việc, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan phải thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp và thời hạn phải nộp xong thuế là trong 15 ngày, 30 ngày hoặc 90 ngày tuỳ theo từng trường hợp. Ðối với một số mặt hàng có số lượng nhập khẩu lớn hoặc phải có giám định phức tạp thì thời hạn thông báo thuế có thể được kéo dài nhưng không quá 3 ngày làm việc.

  • Phối hợp với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo cho việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch được giao; đồng thời góp phần đấu tranh phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.

  • Kiểm tra, thanh tra việc kê khai nộp thuế, hoàn thuế cuả đối tượng nộp thuế để đảm bảo thực hiện đúng quy định cuả pháp luật.

  • Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

  • Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế.

  • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối tượng nộp thuế và đối tượng khác cung cấp theo quy định cuả pháp luật.

5.2 Xử lý vi phạm về thuế:

Ðối tượng nộp thuế nếu vi phạm Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì bị xử lý như sau:

  • Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

  • Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định cuả Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính vế thuế.

  • Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định cuả Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lận.

  • Không nộp thuế, nộp phạt theo quyết định xử lý vế thuế thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây:

· Trích tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế cuả cơ quan thuế hoặc cơ quan cò thẩm quyền trước khi thu nợ.

· Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

· Kê biên tài sản theo quy định cuả pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

· Cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo cuả đối tượng nộp thuế cho đến khi đối tượng đó nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt.

  • Nếu phát hiện và có kết luận có sự gian lận, trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế; Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc hoàn trả tiền thuế đó trong thời hạn một năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhẩm lẫn đó.

  • Trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bí xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sư theo quy định cuả pháp luật.

5.3 Giải quyết khiếu nại về thuế:

Trong trường hợp các đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt cuả cơ quan thu thuế thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử lý ấy và sau đó có quyền khiếu nại lên Tổng Cục hải quan.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Tổng cục hải quan phải giải quyết dứt điểm. Nếu đối tượng nộp thuế vẫn không đồng ý với cách giải quyết cuả Tổng Cục hải quan, thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính, và trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng Bộ Tài chính phải giải quyết xong và quyết định cuả Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT


BÀI 7: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

  1. KHÁI NIỆM – TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    1. Khái niệm

    2. Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

    3. Tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt

    4. Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vụ

  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    1. Định nghĩa đối tượng chịu thuế

    2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành

    3. Những đối tượng không chịu thuế

    4. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

  3. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

    1. Căn cứ tính thuế

    2. Phương pháp tính thuế

    3. Hoá đơn chứng từ

  4. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ

  5. ĐĂNG KÝ – KÊ KHAI – NỘP THUẾ – QUYẾT TOÁN THUẾ

    1. Đăng ký nộp thuế

    2. Kê khai thuế

    3. Nộp thuế

    4. Quyết toán thuế

    5. Hoàn thuế

    6. Qủan lý nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt


I. KHÁI NIỆM – TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Khái niệm.

Top

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

Tuy nhiên, việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn tùy thuộc vào chính sách điều tiết của tỉìng nỉồùc xuỏỳt phạt tỉì nhỉỵng khờa cảnh kinh tế, xaỵ họỹi nhỉ: chính sách õióưu tióỳt, hỉồùng dỏựn sản xuất tiêu dùng của Nh nước; õỉồìng lọỳi phỏn phọỳi thu nhập quọỳc dỏn; phong tục và tập quán tiêu dùng của một số loại hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội cụ thể.

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới với những tên gọi khác nhau: chẳng hạn ở Pháp gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt,ở Thụy Ðiển gọi là thuế đặc biệt; ở nước ta, tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóa được ban hành năm 1951. Ðến năm 1990 Bộ tài chính soạn thảo dự án luật thuế mới, đổi thuật ngữ thuế hàng hóa thành thuế tiêu thụ đặc biệt và được Quốc hội thông qua ngày 30- 6- 1990. Sau đó được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 9 và thông qua ngày 5- 7 -1993. Ðến tháng 10- 1995 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt lại được sửa đổi, bổ sung lần nữa. Ðể phát huy vai trò của luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong điều tiết sản xuất, tiêu dùng xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ; ngày 20- 5- 1998 Quốc hội đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1- 1- 1999 thay thế Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1990 và hai đạo luật sửa đổi, bổ sung ban hành năm 1993 và năm 1995.

2. Ðặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Top

Là một loại thuộc tiêu dùng, song thuế tiêu thụ đặc biệt có những đặc điểm giống như sau :

- Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước qui định hầu như giống nhau gồm : rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng…; kinh doanh cá cược, đua ngựa, đua xe, sòng bạc…

- Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong xã hội.

- Cách thu thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà nước chỉ thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

-Thuóỳ tióu thủ õàỷc bióỷt laì thuóỳ bọứ sung cho thuóỳ tióu duìng nhàịm laìm giaím tờnh chỏỳt luỵy thoại cuía chụng.

- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chởu thuóỳ khọng nhióưu vaì thay õọứi tuìy thuọỹc vaìo õióưu kióỷn phạt trióứn kinh tóỳ xaỵ họỹi vaì mỉùc sọỳng cuía dỏn cỉ.

3. Tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt:

Top

Xuất phát từ đặc điểm chung đã được trình bày ở phần trên, do đó thuế tiêu thụ đặc biệt có tầm quan trọng như sau:

- Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhập đáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng hướng dẩn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.

- Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh,lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này.

4. Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vủ (chủ yếu là thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu ) :

Top

Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ đã kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Chẳng hạn, cơ sở trực tiếp sản xuất khi bán ra những mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở này chỉ kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng hoá đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm trực thuộc thì cơ sở sàn xuất phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất. Các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo thuế suất đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

Các hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi lưu thông trên thị trường, tức là được chuyển qua khâu thương nghiệp thì các cơ sở kinh doanh các mặt hàng này không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo biểu thuế ngành kinh doanh thương nghiệp.

Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cùng với thuế nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu, khi bán hàng hóa này thì cơ sở phải nộp thuế giá trị gia tăng.

II. ÐI TƯNG CHU THU Và NP THU TIÊU TH ÐC BIT
1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Top

Các hàng hóa được phép nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng chịu thuế tiệu thụ đặc biệt.

2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành:

Top

Theo điều 1 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội thông qua ngày 20- 5- 1998 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1- 1- 1999, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

- Hàng hóa sản xuất trong nước:

. Thuốc lá điếu, xì gà.

. Rượu các loại.

. Bia các loại.

. Bài lá.

. Vàng mã, hàng mã.

- Hàng hóa nhập khẩu :

. Ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

. Xăng các lọai, náp – ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade comonent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

. Máy điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90. 000 BTU trở xuống.

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ:

. Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê.

. Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot)

. Kinh doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe.

. Kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

3.Những đối tượng không chịu thuế:

Top

Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khấu .

- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cuả cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế giá trị gia tăng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, cơ sở còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt .

- Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

- Hàng hóa chuyển khẩu,vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã kí kết giữa hai chính phủ hoặc ngành, điạ phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã làm đầy đủ thủ tục hải quan.

- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu kể cả hàng dự hội chợ triển lãm trong thời hạn chưa phải nộp thuế theo quy định thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu. Nếu quá thời hạn trên thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho số lượng hàng hoá đó và được hoàn lại thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu.

- Hàng hoá là vật tư nhập khẩu thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu thực tế có hàng xuất khẩu trong thời hạn 90 ngày thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu. Nếu quá thời hạn 90 ngày thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi có hàng thực tế xuất khẩu thì sẽ được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho số vật tư, nguyên liệu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu.

- Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định.

Trường hợp các cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất,các cơ sở này được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với phần nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.

4. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

Top

Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nhập khẩu, sản xuất hàng hoá hay kinh doanh các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

III. CĂN C VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU
1. Căn cứ tính thuế:

Top

Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là: số lượng hàng hóạ chịu thuế, giá tính thuế và thuế suất.

1.1 Số lượng hàng hóa:

- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ của cơ sở.

- Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng, trọng lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu.

1. 2 Giá tính thuế:

- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước :giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức:

Giá tính thuế = Giá bán hàng : ( 1 + Thuế suất )

Ví dụ: Giá bán thực tế tại nơi sản xuất của 1 lít bia hơi là 3000 đồng; thuế suất của mặt hàng bia hơi là 50%.

Ta tính được giá tính thuế của một lít bia hơi là:

3000 :( 1+50%) = 2000 đồng

- Ðối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ: giá tính thuế là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương tại cùng thời điểm giao hàng hoặc phát sinh các hoạt động này.

- Ðối với cơ sở sản xuất nộp thuế trên cơ sở khóan số lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ thì cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào giá cả thị trường để xác định giá bán và giá tính thuế.

- Ðối với hàng nhập khẩu: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu. Ðối với các trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng này vẫn gồm có cả thuế nhập khẩu.

- Ðối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Ðối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh golf, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do chính phủ quy định.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định cuả pháp luật còn bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở được hưởng .

- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua ,bán hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

1.3 Thuế suất:

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt giữa các nhóm hàng hoá,dịch vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều tiết sản sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội cuả nhà nước và được quy định cụ thể tại biểu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

1

2

3

4

5

6

7

8

II

1

2

3

4

Hàng hoá:

Thuốc lá điếu, xì gà

a. Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà.

b. Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bẳng nguyên liệu trong nước.

c. Thuốc lá điếu không có đầu lọc.

Rượu:

a. Rượu trên 40(

b. Rượu từ 30( đến 40(

c. Rượu từ 20( đến 30(

d. Rượu dưới 20(, kể cả rượu chế biến từ hoa cả.

e. Rượu thuốc.

Bia

a. Bia chai, bia tươi.

b. Bia hộp.

c. Bia hơi.

Ô tô

a. Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống.

b. Ô tô từ 6 đến 15 chổ ngồi.

c. Ô tô từ 6 đến dưới 24 chổ ngồi.

Xăng các loại, nap ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (refomade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

Ðiều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.

Bài lá

Vàng mã, hàng mã.

Dịch vụ

Kinh doanh vũ trường, mát-xa,ka-ra-ô-kê.

Kinh doanh ca-si-nô (casino),trò chơi bằng máy giắc-pót (jacpot)

Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.

Kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

65

45

25

70

55

25

20

15

75

65

50

10

60

30

15

20

30

60

20

25

20

20

2. Phương pháp tính thuế:

Top

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định qua công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nguyên liệu, khi khấu trừ chỉ được tính tương ứng với số lượng hàng hoá xuất bán.

Công thức khấu trừ được tính như sau:

3. Hóa đơn chứng từ:

Top

Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có hóa đơn chứng từ theo qui định của pháp luật.

Hàng hóa sản xuất trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi vận chuyển trên đường phải có những giấy tờ sau:

- Biên lai nộp thuế.

- Hóa đơn bán hàng theo mẫu của bộ tài chính, đã đăng ký với cơ quan thuế.

Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng (trừ kho thành phẩm của cơ sở sản xuất ra mặt hàng đó), các cửa hàng buôn bán phải có giấy tờ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, như biên lai nộp thuế hoặc hóa đơn mua hàng.

IV. CH Ð MIN, GIM THU

Top

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, có vai trò rất lớn trong việc điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội. Do đó,Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ quy định giảm thuế trong một số trường hợp sau:

1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

2. Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế mà bị lỗ, thì được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.

3. Ðối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước được giảm từ 60% đến 100% trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục lỗ thì có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm.

4. Cơ sở kinh doanh gôn được giảm 30% trong thời hạn ba năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.

V. ÐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NP THU, QUYT TOÁN THU
1. Ðăng ký nộp thuế:

Top

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.

Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thề, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi có những thay đổi trên.

2. Kê khai thuế:

Top

- Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt lớn thì kê khai nộp thuế định kỳ 5 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế.

Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.

- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu.

- Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặt biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh.

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

- Riêng đối với mặt hàng rượu sản xuất trong nước và giao cho đại lý là đại lý chỉ hưởng hoa hồng, thực tế đại lý chưa bán được thì cơ sở sản xuất rượu tạm thời chưa phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số lượng này.

Căn cứ để xác định số hàng đã giao cho đại lý nhưng chưa bán, chưa phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là bản kê khai từng tháng số hàng gửi đại lý bán chưa bán được, có kiểm tra xác nhận cuả cơ quan thuế quản lý cơ sở đại lý và cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất rượu. Khi lập tờ khai thuế hàng tháng, cơ sở căn cứ vào bảng kê này để kê khai số rượu thực tế đã bán và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

Ðối với số lượng rượu do cơ sở sản xuất giao cho các chi nhánh trực thuộc cơ sở sản xuất bán nhưng chưa bán được, việc kê khai xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cũng áp dụng như rượu bán qua đại lý hưởng hoa hồng nói trên.

3. Nộp thuế:

Top

Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

- Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

- Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.

- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nọỹp thuóỳ theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.

4. Quyết toán thuế:

Top

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gởi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

5. Hoàn thuế:

Top

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chởu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất gia công hàng xuất khẩu.

. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa.

. Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Bộ tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt:

Top

6.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan thuế:

Cơ quan thuế có những nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:

- Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ky,ự kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thông báo cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định; nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt do nộp chậm thuế.

- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của đối tượng nộp thuế để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

- Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế.

- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối tượng nộp thuế và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

6.2 Xử lý vi phạm về thuế:

Ðối tượng nộp thuế vi phạm luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý như sau:

- Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký; kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và lưu giữ hóa đơn, chứng từ thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử phạt về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0, 1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

- Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế chính và tùy theo tính chất mức độ vi phạm, còn bị phạt tiền từ 1 - 5 lần số tiền thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử phạt hành chính về thuế thì bị cưỡng chế bằng các biện pháp sau:

* Trích tiền gởi của đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.

* Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gởi của đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thu nợ.

* Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt.

* Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

6.3 Giải quyết khiếu nại về thuế:

* Cơ quan thuế nhận được khiếu nại về thuế phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

* Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

* Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

* Nếu phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế không đăng ký kê khai nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi đối tượng nộp thuế bắt đầu hoạt động.

* Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.

Quyết định của Bộ trưởng bộ tài chính giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG


BÀI 6: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  1. KHÁI NIỆM CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    1. Khái niệm

    2. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hóa

    3. Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng

    4. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế

  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    1. Định nghĩa đối tượng chịu thuế

    2. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

    3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

  3. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

    1. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

    2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

    3. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

    4. Hoá đơn chứng từ

  4. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ

  5. ĐĂNG KÝ – KÊ KHAI – NỘP THUẾ – QUYẾT TOÁN THUẾ – HOÀN THUẾ

    1. Đăng ký nộp thuế

    2. Kê khai thuế

    3. Nộp thuế

    4. Quyết tóan

    5. Hoàn thuế

    6. Quản lý nhà nước về thuế

  6. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU

    1. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

    2. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

    3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu

    4. Khai báo hải quan và nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu


I. KHÁI NIM, CƠ CH HOT ÐNG CA THU GIÁ TR GIA TĂNG
1. Khái niệm:

Top

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng – vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng .Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.

Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999.

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế gía trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.

2. Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá:

Top

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuả sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với tính ưu điểm cuả thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.

Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm, hay chỉ suất giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.

3. Cơ chề hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng:

Top

Cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm cuả sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Do đó cơ chế hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

  • Một trong những nguyên tắc cơ bản cuả thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.

  • Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

  • Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

  • Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chiụ nhưng không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng. Vì qua từng công đoạn, thuế giá trị gia tăng đã được người bán đưa vào giá hàng hoá, dịch vu,ỷ cho nên thuế này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu.

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứng được chủ trương ” góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước”, cần phải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

· Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.

· Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thị trường đến tay người tiêu dùng. Hệ thống bán lẽ (các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị) cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và được kiểm tra chặt chẽ. Chỉ số giá cả lên xuống từng thời kỳ phải được quy định rõ để tiến hành điều chỉnh giá bán lẽ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý.

· Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng. Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò cuả người thu thuế đồng thời cũng là người trả thuế (thoái thu) và vai trò cuả người nộp thuế cũng là người thu thuế (được cơ quan thuế khấu trừ hoặc hoàn lại). Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế phải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đũ, kịp thời. Về khả năng thì có thể đào tạo được, nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuế nếu kém phẩm chất sẽ có điều kiện để tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mức thoái thu cao hơn mức chính xác, làm thiệt hại cho ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ không đủ, hoàn thuế chậm trễ làm thiệt hại cho các chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ðối với người nộp thuế, tất nhiên ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuế mình còn phải nộp sau khi được khấu trừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương thiện xem việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp lý và công bằng.

· Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngân hàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tính thuế được chính xác.

· ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh nghiệp từng bước được nâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế.

· Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luật vào nề nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế.

4. Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế:

Top

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:

  • Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.

  • Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.

  • Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

  • Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế. ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế. Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.

  • Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.

  • Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế.

  • Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.

  • Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

  • Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương pháp thu tiên bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn cuả chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trung lập…Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.

II. ÐỐING CHU THU VÀ NP THU GIÁ TR GIA TĂNG
1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Top

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.

2. Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Top

Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  • Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm trồng rừng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thuờng cuả các cá nhân, tổ chức tự sản xuất và bán ra.

Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sản phẩm, hàng hoá khác.

Ví dụ: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt các sản phẩm nông nghiệp; ướp đá, ướp muối, phơi khô cá, tôm và cá, sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản khác.

  • Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

  • Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

  • Hoạt động cho vay vốn cuả các tổ chức tín dụng, Ngân hàng, quỹ đầu tư và chuyển nhượng vốn theo quy định cuả pháp luật.

  • Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm khôngnhằm mục đích kinh doanh.

  • Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẽ cho người và dịch vụ thú y.

  • Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao mang tính phong trào, quần chúng, tổ chức luyện tập, không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh.

  • Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: ca muá, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn ngệ thuật.

  • Sản xuất phim các loại.

  • Hoạt động phát hành và chiếu phim: đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề loại phim, đối với phim vi-đi-ô chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học.

  • Dạy học, dạy nghề bao gồm dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học và dạy các nghề khác.

  • Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

  • In, xuất bản và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số; tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền, cổ động; in tiền.

  • Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước thành phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

  • Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng nhà tình nghiã bằng nguồn vốn đóng góp cuả nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực thi cho công trình.

  • Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại cho nhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa các thành thị với các khu công nghiệp lân cận theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định.

  • Ðiều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản cuả nhà nước, do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện.

  • Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do các nhân tự khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do bộ Tài chính cùng Bộ Quốc phòng, Bộ nội vụ xác định cụ thể. Ðối với vũ khí, khí tài được mua, sản xuất bằng nguồn vốn ngân sách, việc không tính thuế phải được xác định cụ thể trong dự toán ngân sách.

  • Hàng hoá miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.

  • Hàng hoá, dịch vụ cuả các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. Thu nhập được xáx định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ chi phí hợp lý cuả hoạt động kinh doanh đó.

  • Các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ ở khâu không chịu thuế giá trị gia tăng.

3. Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:

Top

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

3.1 Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhà nước,

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Doanh nghiệp tư nhân

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Công ty cổ phần.

  • Hợp tác xã

  • Tổ hợp tác

  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác.

3.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh.

III. CĂN C VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU
1. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:

Top

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

1.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ và được xác định như sau:

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho các đối tượng khác là giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

  • Ðối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng tại Việt Nam, giá chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng; trường hợp hợp đồng không xác định cụ thể số thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá dịch vụ phải thanh toán trả cho phía nước ngoài.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

  • Ðối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị…không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước bao gồm cả chi phí dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu cuả bên thuê.

Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận được xác định theo hợp đồng.Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

  • Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có thuế cuả hàng hoá đó bán trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả gốp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.

  • Ðối với hoạt động gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).

  • Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: giá tính thuế được quy định như sau:

· Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên liệu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế cuả công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện.

· Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao.

· Ðối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị công trình nhận thầu.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho (1+(%) thuế suất cuả hàng hoá, dịch vụ).

  • Ðối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này. Hàng hoà do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế giá trị gia tăng trên giá bán ra.

  • Ðối với hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế giá trị gia tăng là cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giá cước vận tải, vé xổ số kiến thiết…ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ cuả Nhà nước không tính vào doanh thu cuả cơ sở kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng không tính đối với các khoản phụ thu này.

1.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Hiện nay các nước áp dụng thuế VAT có sự khác nhau trong việc thiết kế mức thuế suất và số lượng thuế suất trong đạo luật thuế giá trị gia tăng. Một số nước thực hiện cơ cấu một mức thuế suất như Ðan Mạch (22 %), Nhật Bản, Singapo (3%), Italia (38%)… Một số nước khác thực hiện cơ cấu nhiều thuế suất như: Bỉ, Colombia (6 mức thuế suất), Pháp (5 mức thuế suất)… Theo thông lệ chung, Luật thuế gía trị gia tăng của các nước thường áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu và một số hàng hoá thiết yếu đối với đời sống của dân cư.

Luật thuế gía trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 4 mức thuế suất là: 0 % ,5 % , 10 % và 20 % áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ. Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu. Mức thuế suất 20 % áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ như vàng, bác, đá qúy, dịch vụ môi giới…

Nước ta đang trong giai đoạn đầu áp dụng Luật thuế VAT nên việc quy định các mức thuế suất áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ chưa phù hợp và Chính phủ đang từng bước sửa đổi, bổ sung các mức thuế suất cho phù hợp với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Do đó tùy theo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn cụ thê,ứ thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ là khác nhau.

2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Top

2.1. Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng (=) thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) giá tính thuế cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này phải tính và thu thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế giá trị gia tăng và số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:

- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ.

- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đối tượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

2.2. Phương pháp tính trực tiếp trên gía trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả loại hàng hoá, dịch vụ đó.

a. Giá trị gia tăng bằng gía thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.

  • Giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả.

  • Giá thanh toán cuả hàng hoá , dịch vụ mua vào tương ứng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đũ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy định trên đây thì giá trị gia tăng được xác định như sau:

  • Ðối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm(%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu.

  • Ðối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh cuả từng cá nhân để ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lê (%) giá trị gia tăng trên doanh thu.

  • Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng do cơ quan thuế ấn định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh.

b. Việc xác định giá trị gia tăng đối với một số ngành nghề kinh doanh được quy định như sau:

  • Ðối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

  • Ðối với xây dựng, xây lắp là số chênh lệch giữa tiến thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư, nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phi khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.

  • Ðối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải.

  • Ðối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

  • Ðối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

Doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm các khoản thuế và chi phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc hàng hoá nhập khẩu.

c. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ờ Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

  • Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

3. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

Top

3.1 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

  • Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.

  • Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổ số doanh số bán ra.

  • Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ xác định số thuế phải nộp của tháng đó.

Riêng thuế đầu vào cuả tài sản cố định được khấu trừ lớn thì thực hiện khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế.

  • Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến cuả người sản xuất mà không có hoá đơn giá trị gia tăng thì được tính khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên gía trị hàng hoá mua vào như sau:

- Tỷ lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, miá cây, chè bắp tươi, luá, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm; cá, tôm và các loại thuỷ sản khác.

- Tỷ lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5% trên đây.

Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản mua vào quy định trên đây không áp dụng đối với trường hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì căn cứ vào giá đã có thuế và cách xác định giá không có thuế.

3.2 Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là:

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá dịch vụ.

  • Ðối với hàng hoá nhập khẩu là số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu.

  • Ðối với hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua cuả người sản xuất được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên giá trị hàng hoá mua vào là giá thực tế mua vào được kê vào bản kê hàng hoá mua vào do cơ quan thuế hướng dẫn.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại có tính đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì được căn cứ vào chứng từ đó để tính số thuế đầu vào được khấu trừ.

4. Hoá đơn chứng từ:

Top

Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chúng từ theo đúng quy định cuả pháp luật. Hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau:

  • Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: giá bán chưa có thuế, phụ thu vá phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng, giá thanh toán đã có thuế.

Trong trường hợp trong hoá đơn không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì được xác định bằng giá thanh toán theo giá hoá đơn nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ không ghi thuế giá trị gia tăng trừ trường hợp hàng hoá, dịch vụ đặc thù được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng như tem bưu điện, vé xổ số, vé máy bay…

  • Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng sử dụng hoá đơn thông thường. Giá bán hàng hoá, dịch vụ là giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ).

  • Các cơ sở kinh doanh muốn sử dụng loại hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung phải đăng ký mẫu hoá đơn, chứng từ đó với Tổng cục Thuế và chỉ được sử dụng khi có thông báo bằng văn bản.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng, đối với hàng hoá có giá bán dưới mức quy định phải lập hoá đơn bán hàng, nếu cơ sở không lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bản kê hàng bán lẻ theo mẫu bản kê cuả cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng; trường hợp người mua yêu cầu lập hoá đơn bán hàng thì phải lập hoá đơn theo đúng quy định

IV. CH Ð MIN GIM THU

Top

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu, các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ. Vì vậy, Luật thuế giá trị gia tăng không quy định thành một chương riêng về miễn, giảm thuế giá trị gia tăng như thuế doanh thu. Tuy nhiên do đang áp dụng thuế doanh thu với 11 mức thuế suất sang thuế giá trị gia tăng có 4 mức thuế suất, nên khi thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng một số doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong xử lý đầu ra trong thời gian đầu chuyển đổi từ thuế doanh thu sang thuế giá trị gia tăng. Nhằm giúp các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi chính sách thuế, ở phần tổ chức thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng có một đoạn quy định xét miễn giảm thuế đối với một số trường hợp. Những trường hợp xét giảm thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

  • Ðối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp.

  • Mức được xét giảm thuế giá trị gia tăng đối với từng cơ sở tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt quá 50% số thuế phải nộp cuả hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải cuả năm được xét giảm thuế.

Những cơ sở hoạt động sản xuất xây dựng, vận tải thuộc đối tượng được xét giảm thuế giá trị gia tăng nếu có hoạt động kinh doanh ngành nghế khác thì việc xét giảm thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện đối với các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải.

  • Thời gian giảm thuế giá trị gia tăng được xét từng năm được tính theo năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời gian ba năm đầu, kể từ năm 1999 là năm Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.

Việc xét giảm thuế được căn cứ vào kết quả kinh doanh và quyết toán thuế cuả cơ sở kinh doanh; đối với những cơ sở chưa có quyết toán mà dự toán năm phát sinh lỗ, để giảm bớt khó khăn về tài chính cho cơ sở, cơ quan thuế xem xét, giải quyết cho tạm giảm thuế. Mức cho tạm giảm được căn cứ vào dự toán năm và tình hình thực tế kinh doanh năm trước cuả cơ sở, nhưng tối đa không quá 70% số dự tính được giảm theo luật định.

V. ÐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NP THU, QUYT TOÁN THU, HOÀN THU
1. Ðăng ký nộp thuế:

Top

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn cuả cơ quan thuế. Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.

Việc đăng ký nộp thuế theo quy định này nhằm tránh bỏ sót các cơ sở kinh doanh, tránh việc thu thuế trùng lắp giữa các cơ quan thuế đối với cùng một cơ sở kinh doanh và là cơ sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lý hoạt động kinh doanh cuả cơ sở kinh doanh .

Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên.

2. Kê khai thuế:

Top

  • Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuê giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu cuả tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ kê khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác cuả việc kê khai.

  • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá.

  • Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.

  • Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất cuả hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.

3. Nộp thuế:

Top

Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế cuả cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế cuả tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 cuả tháng tiếp theo.

  • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.

  • Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thí được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định cuả Chính phủ.

  • Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam .

4. Quyết toán thuế:

Top

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nuế nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên.

5. Hoàn thuế:

Top

Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp được quy định như sau:

  • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ cuả các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý. Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả hàng hoá xuất khẩu lớn thì được xét hoàn thuế giá trị gia tăng từng kỳ.

  • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, có đầu tư, mua sắm tài sản cố định, nuế số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả tài sản cố định được khấu trừ lớn thì được xét giải quyết hoàn thuế đầu vào cuả tài sản cố định như sau:

· Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nuế thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trường hợp cơ sở có số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả tài sản đầu tư được hoàn lớn thì được xét hoàn thuế từng quý.

· Ðối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu nếu số thuế đầu vào cuả tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế chưa được khấu trừ vẫn còn lớn hơn số thuế đã được khấu trừ thì được xét hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.

  • Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa.

  • Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế cuả cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuả pháp luật.

Ðể giải quyết hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải gửi đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra xác định số thuế hoàn trả và thực hiện hoàn trả thuế hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn trả thuế cho cơ sở theo thẩm quyền quy định.

6. Quản lý nhà nước về thuế:

Top

6.1.Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cuả cơ quan thuế:

  • Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng.

  • Thông báo cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định. Thông báo nộp thuế phải gửi tới đối tượng nộp thuế trước ngày phải nộp ghi trên thông báo chậm nhất là 3 ngày, thời hạn nộp thuế cuả tháng chậm nhất không quá ngày 25 cuả tháng tiếp sau. Nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định. Nếu cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định cuả pháp luật để thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định cuả pháp luật.

  • Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế cuả cơ sở kinh doanh, bảo đảm thực hiện đúng quy định cuả pháp luật.

  • Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

  • Yêu cầu các đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế.

  • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và các đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

6.2 Xử lý vi phạm về thuế:

Ðối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì bị xử lý như sau:

  • Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định tại các điều 11, 12, 13, 14 và 15 cuả Luật thuế giá trị gia tăng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính về thuế.

  • Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quy định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

  • Khai man thuế, trốn thuê ỳthì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định cuả Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định cuả pháp luật.

  • Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:

· Trích tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế tại Ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt.

· Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt.

· Kê biên tài sản theo quy định cuả pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt cò thiếu.

6.3. Giải quyết khiếu nại về thuế:

  • Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại về thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài ngưng không được quá 30 ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết cuả mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

  • Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

  • Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cuả cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuả pháp luật.

  • Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế và có sự nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.

  • Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế cuả đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.

VI. THU GIÁ TR GIA TĂNG ÐI VI HÀNG HOÁ XUT KHU, NHP KHU
1. Ðối tượng chịu thuế và nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu:

Top

1.1 Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu:

Ðối với hàng hoá nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định cuả pháp luật .

1.2 Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm: hàng viện trợ cuả các tổ chức quốc tế, Nhà nước, Chính phủ, Hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài viện trợ cho Chính phủ Việt Nam hoặc cho các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội cuả Việt Nam.

Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại phải có đầy đủ các giấy tờ để xuất trình với hải quan như sau:

- Giấy xác nhận hàng viện trợ cuả cơ quan có thẩm quyền, ghi rõ cơ quan, tổ chức viện trợ là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc tiếp nhận lô hàng như quy định đối với hàng hoá nhập khẩu.

  • Quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

  • Ðồ dùng cuả các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng cuả người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo.

  • Hàng chuyển khẩu quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu.

  • Càc loại nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất gia công với nước ngoài.

  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các đối tượng và trường hợp sau không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu cung ứng trực tiếp cho tàu biển, máy bay, tàu hoả, phương tiện vận tải khác từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến (qua) Việt Nam để đi tiếp đến nước ngoài như cung ứng xăng, dầu, nước và các loại thực phẩm, bao gồm cả suất ăn phục vụ hành khách, cung ứng các dịch vụ sửa chữa, làm vệ sinh phương tiện vận tải quốc tế hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành lý, hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam.

  • Các loại hàng hoá xuất khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế, tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.

  • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm, mỹ nghệ đồ trang sức hay sản phẩm khác.

  • Các loại thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà cơ sở có dự án đầu tư nhập khẩu để làm tài sản cố định theo dự án đó.Trường hợp cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị máy móc trong nước đã sản xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị máy móc đó.

  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định cụ thể danh mục và trao đổi, thống nhất với Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính xác nhận bằng văn bản.

  • Chuyển giao công nghệ được xác định theo quy định tại chương III”Chuyển giao công nghệ” cuả Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ðối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ được chuyển giao.

  • Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

  • Sản phẩm nhập khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác như: dầu thô, than đá, đá phiến, cát, đất hiếm,đá quý,quặng man-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng crommit, quặng emenhit, quặng apatit.

1.3 Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu:

Là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế.

2. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu:

Top

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế và thuế suất.

2.1 Giá tính thuế:

Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn thì giá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là giá xác định để tính thuế nhập khẩu.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn một phần thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế được xác định như đã xác định giá tính thuế nhập khẩu và cộng với phần thuế nhập khẩu phải nộp (sau khi đã trứ phần được giảm thuế nhập khẩu).

2.2.Thuế suất:

Theo quy định tại Ðiều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẩn thi hành.

3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu:

Top

Trị giá hàng hoá nhập khẩu để tính thuế nhập khẩu đồng thời được sử dụng để tính thuế giá trị gia tăng. Trong lô hàng có trường hợp các mặt hàng có thuế suất giá trị gia tăng khác nhau phải tính thuế giá trị gia tăng riêng cho từng mặt hàng, sau đó tổng hợp lại tổng số thuế giá trị gia tăng cho cả lô hàng.

Trình tự tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Bước1: Xác định những mặt hàng nhập khẩu chịu thuế giá trị gia tăng để tính thuế nhập khẩu trước làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng. Cụ thể các trường hợp:

  • Cả lô hàng nhập khẩu vừa chịu thuế nhập khẩu vừa chịu thuế giá trị gia tăng: tính thuế nhập khẩu trước, sau đó có căn cứ tính thuế giá trị gia tăng theo công thức trên.

  • Lô hàng nhập khẩu chỉ có một số mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng: tính thuế nhập khẩu cho cả lô hàng sau đó tính giá tính thuế giá trị gia tăng những mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng và tính thuế giá trị gia tăng đối với những mặt hàng đó.

  • Cả lô hàng nhập khẩu có những mặt hàng được miễn giảm thuế nhập khẩu nhưng thuế giá trị gia tăng không được miễn giảm thì giá tính thuế giá trị gia tăng bao gồm cả thuế nhập khẩu.

Những mặt hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thị không chịu thuế giá trị gia tăng.

Bước 2: Tính thuế giá trị gia tăng:

  • Xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu chịu tuế giá trị gia tăng.

  • Xác định chính xác số thuế nhập khẩu phải nộp cuả hàng hoá chịu tuế giá trị gia tăng.

  • Xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho mặt hàng đó.

  • Tính thuế giá trị gia tăng theo công thức.

Bước 3: Thông báo thuế và thời gian tính thuế:

  • Thời gian tính thuế giá trị gia tăng và thông báo thuế như quy định đối với thuế xuất nhập khẩu.

  • Trong thông báo thuế phải ghi rõ số tiền thuế phải nộp cuả từng loại thuế và thời hạn nộp thuế.

4. Khai báo hải quan và nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu:

Top

  • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu.

  • Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các loại giấy tờ sử dụng khi khai báo hải quan thực hiện như quy định trong Luật thuế xuất nhập khẩu và các quy định cuả ngành hải quan.

  • Những hàng hoá nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, người nhập khẩu phải trình nộp các loại giấy tờ chứng minh.

  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng được quy định như thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đường xuất nhập cảnh, phi mậu dịch, nhập khẩu qua biên giới đất liền không thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu chính ngạch, hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp thuế giá trị gia tăng ngay khi nhập khẩu.

  • Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ÐẤT


BÀI 5: THU CHUYN QUYN S DNG ÐT

  1. KHÁI NIỆM THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Khái niệm

    2. Chức năng – vai trò của thuế chuyển quyền sử dụng đất

    3. Đối tượng nộp thuế, chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất

  2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Diện tích đất

    2. Giá đất tính thuế

    3. Thuế suất

  3. MIỄN – GIẢM THUẾ

    1. Các trường hợp miễn, giảm thuế

    2. Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế

  4. KÊ KHAI NỘP THUẾ

    1. Kê khai thuế

    2. Nộp thuế

    3. Xử lý vi phạm về thuế


I. KHÁI NIM THU CHUYN QUYN S DNG ÐẤT
1. Khái niệm.

Top

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế trực thu nhằm huy động vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất.

2. Chức năng, vai trò của thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Top

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước:

Trên thị trường đất đai nhà ở hiện nay, tình hình chuyển quyền sử dụng đất diễn ra rất phổ biến nhất là đối với những người làm trung gian đất, mua đi bán lại, do đó thuế chuyển quyền sử dụng đất có chức năng tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

  • Ðảm bảo công bằng xã hội: Người nào có quyền sử dụng đất ở các đô thị lớn, ven đô thị phải chịu thuế cao hơn những người có quyền sử dụng đất ở vùng nông thôn, xa xôi hẻo lánh…

  • Hướng dẫn, khuyến khích việc sử dụng đất đai có hiệu qủa: đất thuộc mục đích nào phải sử dụng đúng mục đích đó; đất được Nhà nước giao khi trả lại đất cho Nhà nước thì được miễn thuế…

3. Ðối tượng nộp thuế, chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Top

3.1 Ðối tượng nộp thuế.

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất khi được phép chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củq pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Tổ chức bao gồm: cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các đơn vị kinh tế tập thể.

  • Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá thì bên nhận phần chênh lệch trị giá đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp để vay vốn, nhưng đến hạn không có khả năng thanh toán nợ và bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển quyền sử dụng đất cho người khác để thu hồi vốn cho chủ nợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định việc chuyển quyền sử dụng đất phải trích đủ số thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi thanh toán các khoản chi phí và thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ.

3.2 Những trường hợp không thuộc diện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại điều 23, 24 của Luật đất đai giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó.

  • Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong các trường hợp quy định tại điều 26, 27 Luật đất đai.

  • Chuyển quyền sử dụng đất cho người được thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế trong các trường hợp quy định tại điều 76 của Luật đất đai.

  • Người trong cùng hộ gia đình được giao đất, chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ, vợ chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi li hôn.

  • Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh bất động sản khi bán bất động sản cùng với chuyển quyền sử dụng đất gắn liền với bất động sản đó, thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng số tiền thu được về bán bất động sản và chuyển quyền sử dụng đất.

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuê đất có nhà trên đó, thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng số tiền thu được về cho thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuê đất có nhà trên đó.

3.3 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là trị giá diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó.

  • Trường hợp bán nhà cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì đối tượng chịu thuế là phần trị giá đất chuyển quyền sở hữu.

  • Trường hợp chuyển đổi đất đai cho nhau mà có phát sinh chênh lệch về trị giá đất thì đối tượng chịu thuế là phần chênh lệch về trị giá đất.

II. CĂN C TÍNH THU CHUYN QUYN S DNG ÐT

Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất.

1. Diện tích đất.

Top

Diện tích tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế được chuyển quyền sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác phù hợp với bản đồ địa chính, sổ địa chính Nhà nước và phải ghi đầy đủ trên hồ sơ xin chuyển quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xin chuyển quyền sử dụng. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, thì phải có xác nhận của cơ quan địa chính cấp huyện.

2. Giá đất tính thuế.

Top

Giá đất tính thuế do UBND tỉnh, thành phố quy định trong khung giá của chính phủ, phù hợp với thực tế địa phương.

Bảng giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất do UBND tỉnh, thành phố quy định phải được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà đất địa phương.

  • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất do thực hiện đấu thầu thì giá đất tính thuế là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

  • Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được phân bổ cho các tầng theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà như sau:

Ðối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng, một hộ ở được tính bằng 10% giá đất khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định trong bảng sau:

Nhà tầng

Hệ số các tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6

Trở lên

2 tầng

3 tầng

4 tầng

5 tầng trở lên

0,7

0,7

0,7

0,7

0,3

0,2

0,15

0,15

0,1

0,1

0,08

0,05

0,05

0,02

0,0

  • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì giá đất được tính theo giá đất phi nông nghiệp.

3. Thuế suất.

Top

Có nhiều thuế suất tùy từng trường hợp:

3.1 Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất nhưng không thay đổi mục đích sử dụng đất.

Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất được tính bằng tỷ lệ (%) trên trị giá đất chuyển quyền sử dụng, quy định như sau:

  • Trường hợp 1 :

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất, chưa nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thì khi được phép chuyển quyền sử dụng đất:

· Ðối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, thuế suất là 10 %.

· Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 20 %.

  • Trường hợp 2 :

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở đi mà lần trước đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, thuế suất là 5 %.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây cũng được coi là đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:

· Khi được giao đất đã nộp tiền đền bù thiệt hại theo quyết định số 186 – HÐBT ngày 31/5/1990 của HÐBTnay là Chính phủ về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.

· Ðã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 60 -TC/ TCT ngày 16/7/1993 của Bộ tài chính khi: mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó; được giao đất để xây dựng nhà ở và công trình, được giao đất thay cho thanh toán giá trị công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.

· Mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, mua nhà của các doanh nghiệp kinh doanh nhà của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1995 của Chính phủ về mua, bán và kinh doanh nhà ở.

· Mua nhà cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó thuộc diện đã nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

· Chuyển quyền sử dụng cùng vời thay đổi mục đích từ sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo giá đất phi nông nghiệp.

  • Trường hợp 3 :

Chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá đất do khác nhau về diện tích, vị trí hoặc hạng đất, thuế suất là 5 % trên phần chênh lệch về trị giá.

3.2 Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có sự thay đổi mục đích sử dụng đất:

  • Từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:

· Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với chuyển mục đích sử dụng:

+ Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất phi nông nghiệp, thuế suất là 50 %.

+ Từ đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp, thuế suất là 40 %.

Ðất nông nghiệp trồng lúa ổn định là đất trồng lúa được tưới tiêu nước chủ động hoặc có lượng mưa đảm bảo sản xuất luá ổn định.

· Trường hợp từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất xây dựng công trình công nghiệp:

+ Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 30 %.

+ Từ đất nông nghiệp khác sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 20 %.

  • Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp, thuế suất là 0 %.

Ðất phi nông nghiệp, gồm: đất khu dân cư, đất đô thị, đất chuyên dùng theo quy định tại chương III Luật đất đai năm 1993.

III. MIN, GIM THU
1. Các trường hợp miễn, giảm thuế.

Top

1.1 Miễn thuế.

  • Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên chức chuyển chổ ở đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo và trong trường hợp thuyên chuyển công tác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên chức khi chuyển chổ ở trong các trường hợp hoàn thành nhiệm vụ công tác tại vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo và nghỉ hưu.

1.2 Giảm thuế:

  • Giảm 50 % thuế chuyển quyền sử dụng đất cho các trường hợp sau:

· Chủ hộ gia đình là thương binh hạng 1/4, 2/4, và bệnh binh hạng 1/3,2/3.

· Chủ hộ gia đình là thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước.

· Người tàn tật không có khả năng lao động, người chưa đến tuổi trưởng thành và người già cô đơn không nơi nương tựa.

· Cán bộ, công nhân viên chức chuyển chổ ở đến các chổ không thuộc vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo trong trường hợp thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.

Những đối tượng được xét giảm với điều kiện:

+ ở các thành phố trực thuộc trung ương chuyển chổ ở từ quận ngoại thành ra Huyện , thị ngoại thành.

+ ở các phường thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh chuyển chổ ở ra các Huyện, thị khác.

+ ở các tỉnh trung du, miền núi từ huyện này chuyển chổ ở sang huyện khác. Từ các huyện đồng bằng chuyển chổ ở lên các huyện trung du, miền núi.

+ Chuyển chổ ở từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố khác.

2. Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế.

Top

Mỗi đối tượng chỉ được xem xét miễn hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao lần đầu ( căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ địa chính của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển quyền sử dụng).

Các đối tượng nộp thuế thuộc diện được miễn , giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất đều phải làm thủ tục kê khai nộp thuế và nộp đơn đề nghị miễn thuế, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi hộ nộp thuế cư trú, kém theo các giấy tờ cho từng trường hợp cụ thể. Việc xem xét miễn giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất do cơ quan thuế thực hiện.

IV. KÊ KHAI, NP THU
1. Kê khai thuế.

Top

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi làm thủ tục xin phép chuyển quyền sử dụng đất phải đồng thời kê khai với cơ quan thuế nơi có đất chuyển quyền sử dụng theo mẫu tờ khai của cơ quan Thuế kèm theo giấy phép thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu có).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, cơ quan thuế phải ra thông báo cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp. Thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ra thông báo thuế.

2. Nộp thuế.

Top

Thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng. Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về giá trị thì thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế nơi đất có giá trị lớn hơn.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế. Khi thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai thuế do Bộ tài chính phát hành.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi người chuyển quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế.

3. Xử lý vi phạm về thuế.

Top

3.1 Xử lý vi phạm.

Ðối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, bị xử lý như sau:

  • Có hành vi khai man, trốn thuế, ngoài việc phải nộp đủ thuế theo quy định của Luật này, còn bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận.

  • Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt ghi trong thông báo thu thuế hoặc quy định xử phạt, ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2 % số tiền nộp chậm.

  • Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định trên mà còn vi phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật .

3.2 Thẩm quyền xử lý.

Ðối với các đối tượng có hành vi khai man thuế:

  • Chi cục Trưởng Chi cục thuế được phạt tiền bằng một lần số thuế gian lận.

  • Cục trưởng cục thuế được phạt tiền đến ba lần số thuế gian lận.

  • Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp quản lý việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất được quyền phạt do nộp chậm tiền thuế, tiền phạt và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.

  • Cá nhân cản trở hoặc xúi dục người khác cản trở việc điều tra và xử lý các hành vi vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THUẾ SỬ DỤNG ÐẤT NÔNG NGHIỆP


BÀI 4: THU S DNG ÐT NÔNG NGHIP

  1. KHÁI NIỆM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
    1. Đối tượng nộp thuế
    2. Đối tượng chịu thuế
    3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
  3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
    1. Diện tích tính thuế
    2. Hạng đất tính thuế
    3. Định suất thuế
  4. MIỄN GIẢM THUẾ
    1. Miễn thuế
    2. Giảm thuế

I. KHÁI NIM THU S DNG ÐT NÔNG NGHIP

Top

Thuế nông nghiệp ở nước ta được ban hành ngày 11/5/1951 theo sắc lệnh số 031/SL của chủ tịch nước và được áp dụng trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở Miền Nam, sắc lệnh thuế nông nghiệp đã được bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với nhiệm vụ xây dựng và cải tạo nền kinh tế nước nhà. Theo sắc lệnh này, thuế nông nghiệp được coi là thuế hoa lợi trên đất.

Ðầu năm 1983, Nhà nước ban hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp áp dụng thống nhất trong cả nước. Tuy nhiên, để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp, từ năm 1989 Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Pháp lệnh về thuế nông nghiệp để chuyển từ hình thức hoa lợi trên đất sang thuế bao hàm cả thuế đất và thuế hoa lợi trên đất. Việc chuyển nến kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải đổi mới toàn diện mọi mặt quản lý kinh tế của đất nước trong khi Pháp lệnh thuế nông nghiệp năm 1983 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung năm 1989 đã bộc lộ nhiều hạn chế và tỏ ra không phù hợp. Ðể khuyến khính sử dụng đất nông nghiệp có hiệu qủa, đảm bảo thực hiện công bằng, hợp lý trong việc đóng góp thu nhập cuả các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp , ngày 10/7/1993 Quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ III đã thông qua Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và có hiệu lực thi hành từ 1/1/1994. Chính phủ đã có Nghị định số 73, 74 ngày 25/10/1993 và Bộ tài chính có Thông tư số 89 ngày 9/1/1993 hướng dẫn thi hành chi tiết Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Như vậy, thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm thuế đất và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp.

II. ÐI TƯNG NP THU VÀ CHU THU S DNG ÐT NÔNG NGHIP
1. Ðối tượng nộp thuế.

Top

Theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có sử dụng đất nông nghiệp thì phải nộp tiền thuê đất tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật này.

2. Ðối tượng chịu thuế.

Top

Việc xác định đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện trên nguyên tắc đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Dựa theo nguyên tắc này, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định đối tượng chịu thuế bao gồm:

  • Ðất trồng trọt.

  • Ðất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

  • Ðất rừng trồng.

3. Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế.

Top

Nhằm phân biệt rõ phạm vi đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp, Nhà nước quy định các loại đất sau đây không chịu sự điều chỉnh của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp:

  • Ðất có rừng tự nhiên.

  • Ðất đồng cỏ tự nhiên.

  • Ðất ở.

  • Ðất chuyên dùng.

III. CĂN C TÍNH THU

Số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp được xác định dựa trên những căn cứ nhất định, đó là: diện tích đất, hạng đất và định suất thuế.

1. Diện tích tính thuế.

Top

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

2. Hạng đất tính thuế.

Top

Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố sau:

  • Chất đất.

  • Vị trí.

  • Ðịa hình.

  • Ðiều kiện khí hậu, thời tiết.

  • Ðiều kiện tưới tiêu.

Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Ðối với những vùng Nhà nước có đầu tư lớn, đem lại hiệu qủa kinh tế cao, Chính phủ sẽ điều chỉnh lại hạng đất. Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sự chỉ đạo của UBND cấp huyện; UBND cấp xã xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế sau đó trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Ðịnh suất thuế.

Top

Ðịnh suất thuế một năm tính bằng kg thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

  • Ðối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cỏ dành cho chăn nuôi, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng trồng cây hàng năm thì tính theo đất trồng lúa:

  • Ðối với đất trồng cây lâu năm như cây công nghiệp, cao su, trà, cà phê, hạt điều:

  • Ðối với cây ăn qủa lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

+ Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất thuộc hạng 1, 2, 3.

+ Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, 5, 6.

  • Ðối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như tre nứa, song mây chịu mức thuế bằng 4 % giá trị sản lượng khai thác.

Các hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt qúa hạn mức quy định phải đóng thuế bổ sung trên phần diện tích đất nông nghiệp vượt qúa hạn mức theo thuế suất 20 % mức thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình được quy định theo từng loại và theo từng địa phương như sau:

· Ðối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: thì các Tỉnh thuộc miền Trung và miền Bắc không qúa 02 ha; các tỉnh thuộc miền Nam không qúa 03 ha.

· Ðối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm: thì các xã đồng bằng không qúa 10 ha; các xã trung du, miền núi không qúa 30 ha.

Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung là diện tích đất nông nghiệp sử dụng vượt qúa hạn mức quy định, mức thuế bình quân cho từng loại đất nông nghiệp và thuế suất bằng 20 % mức thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Ví dụ: Một hộ nông dân ở Cần Thơ có sử dụng 4 ha ruộng thuộc loại đất hạng 2 thì mức thuế sử dụng đất nông nghiệp vượt qúa hạn mức theo thuế suất sử dụng đất nông nghiệp tính như sau:

IV. MIN, GIM THU

Top

Ðể khuyến khích nông nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, chuyển đổi cây trồng có hiệu qủa và tận dụng đất đai, khai thác đồi núi trọc, đầm lầy, bãi bồi, đất ở vùng cao miền núi…đưa vào sản xuất, thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành thực hiện điều khoản miễn, giảm thuế cho nông dân.

1. Miễn thuế.

Top

  • Miễn thuế cho đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

  • Ðất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn qủa được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản cộng thêm 3 năm kể từ khi có thu hoạch.

  • Ðất khai hoang dùng vào sản xuất. Thời gian miễn thuế được quy định cụ thể cho từng loại đất và tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Cụ thể:

+ Ðối với đất trồng cây hàng năm thời gian miễn thuế là 5 năm và 7 năm nếu là đất ở miền núi, đầm lầy, lấn biển.

+ Ðối với đất trồng cây lâu năm: được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản cộng 3 năm kể từ khi có thu hoạch hoặc chỉ miễn trong thời gian chưa có thu hoạch nếu đó là cây lâu năm thu hoạch 1 lần.

+ Ðối với đất khai hoang bằng nguồn vốn cấp phàt của Ngân sách Nhà nước dùng vào sản xuất nông nghiệp cũng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như đối với đất khai hoang nhưng thời gian ít hơn.

  • Các hộ gia đình di chuyển đến vùng kinh tế mới được giao đất sản xuất nông nghiệp cũng được miễn thuế với thời gian tùy thuộc vào tính chất và mục đích sử dụng đất.

Ngoài các trường hợp nêu trên, việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp còn được áp dụng cho các đối tượng diện chính sách như các hộ nông dân ở vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số hoặc các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu, cô đơn, không nơi nương tựa, không có khả năng lao động và các hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4, 2/4, bệnh binh 1/3 và 2/3 mà đời sống còn rất khó khăn. Hộ gia đình liệt sĩ có người hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng theo quy định hiện hành.

2. Giảm thuế.

Top

  • Giảm tối đa không qúa 50 % số thuế cho hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, các hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn ngoài đối tượng được miễn nêu trên.

  • Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh.

  • Trường hợp thiên tai, địch họa làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn hoặc giảm cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

+ Thiệt hại từ 10 % đến 20 %, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại.

+ Thiệt hại từ 20 % đến dưới 30 %, giảm thuế 60 %.

+ Thiệt hại từ 30 % đến dưới 40 %, giảm thuế 80 %.

+ Thiệt hại từ 40 % trở lên, miễn thuế 100 %.

  • Ðối với những hộ chính sách đã được xét giảm thuế theo quy định mà bị thiệt hại do thiên tai, địch họa thì thực hiện xét giảm thuế theo diện chính sách trước, sau đó mới xét giảm do thiên tai. Mức giảm tối đa không qúa 50 % số thuế ghi thu.

Danh sách các hộ được đề nghị miễn, giảm thuế của xã phải được niêm yết để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày trước khi trình UBND cấp trên duyệt. Quyết định miênự, giảm thuế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được niêm yết công khai.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN


BÀI 3: THU THU NHP CÁ NHÂN

  1. KHÁI NIỆM VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    1. Khái niệm
    2. Chức năng – vai trò của thuế thu nhập cá nhân
  2. ĐI TƯỢNG NỘP THUẾ – ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    1. Đi tượng nộp thuế
    2. Đi tượng chịu thuế và không chịu thuế
  3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    1. Thu nhập chịu thuế
    2. Thuế suất
  4. MIỄN THUẾ – GIẢM THUẾ
  5. KÊ KHAI NỘP THUẾ
    1. Khai thuế
    2. Nộp thuế
    3. Xử lý vi phạm về thuế

I. KHÁI NIM THU THU NHP CÁ NHÂN
1. Khái niệm.

Top

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội. Ðồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp. Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942. Sau đó nhiều nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như: ở Nhật năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, pháp 1916 và Liên Xô năm 1922.

Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế vào từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập của cả hộ gia đình:

  • Cách thứ nhất được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Ðiển, các nước Châu Phi, Liên Xô, Hunggari, Tiệp khắc…Ưu điểm của cách này là đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu qủa và đáp ứng được sự công bằng xã hội và nhất là đối với những cá nhân có nhiều khẩu ăn theo.

  • Cách thứ hai được áp dụng ở Pháp, Hà Lan…Các chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia đình đều có ít nhất hai người trở lên. Ðã có nhiều người thì sẽ có nhiều khoản thu nhập khác nhau, do đó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì có nhiều phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng cách thứ hai.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân.

miền Nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế thu nhập cá nhân nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó được cải cách vào năm 1972.

Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Income Tax on high – Income earner) và đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Ðể cho phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, từ đó đến nay đã có 05 lần sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992, lần thứ hai vào ngày 1/6/1994, lần thứ ba vào ngày 6/2/1997, lần thứ 4 vào ngày 30/6/1999 và lần thứ năm vào ngày 13/6/2001( có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2001).

2. Chức năng, vai trò của thuế thu nhập cá nhân.

Top

Mục tiêu của việc ban hành và áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là:

  • Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước:

Sự giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mại nên thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước. Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước.

  • Góp phần thực hiện công bằng xã hội:

Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết. Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm. Ơớ nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội.

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.

II. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1. Ðối tượng nộp thuế.

Top

Các cá nhân là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài, cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập đến mức phải chịu thuế theo quy định của pháp luật đều là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch Việt Nam, nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

2. Ðối tượng chịu thuế và không chịu thuế.

Top

2.1 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

  • Thu nhập thường xuyên: được hiểu là các khoản thu nhập phát sinh thường xuyên, có tính chất đều đặn và ổn định trong năm và có thể dự tính được, gao gồm: Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn khác nhau của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Các khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị; Các khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

Riêng cá nhân người nước ngoài có các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện, nước được xác định với một số trường hợp như sau:

· Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập trả trực tiếp bằng tiền cho người nước ngoài về tiền nhà, điện, nước để cá nhân tự lo nhà ở, tiền điện nước thì khoản thu nhập bằng tiền này phải cộng vào thu nhập để tính thu nhập chịu thuế.

· Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập chi trả hộ cho cá nhân về tiền nhà, điện, nước thì khoản chi trả hộ phải cộng vào thu nhập chịu thuế. Riêng khoản tiền nhà tính theo số thực chi trả hộ, nhưng không qúa 15 % tổng số thu nhập về tiền lương, tiền công, tiền thù lao.

· Trường hợp cá nhân được cơ quan cấp nhà ở cùng trụ sở làm việc thì xác định khoản thu nhập chịu thuế như sau:

- Ðối với nhà cơ quan đi thuê thì căn cứ vào diện tích sử dụng và giá bình quân 1m 2 đi thuê; - Ðối với nhà do cơ quan tự xây thì căn cứ vào diện tích sử dụng và khấu hao thực tế bình quân 1m 2.

  • Thu nhập không thường xuyên: là các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, từng đợt riêng lẻ, không có tính chất đều đặn, bao gồm:

· Thu nhập nhập về chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng như: Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển giao thông qua việc mua, bán, cung cấp bí quyết kỹ thuật, phương án công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, chuyển giao việc sử dụng hoặc quyền sử dụng các thiết bị công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.

· Thu nhập về quà biếu, qùa tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân Việt Nam dưới mọi hình thức.

· Thu nhập về tiền bản quyền các tác phẩm văn học nghệ thuật; thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ khác.

· Trúng thưởng xổ số.

2.2 Ðối tượng không chịu thuế.

Các khoản thu nhập sau đây sẽ không thuộc diện chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:

  • Phụ cấp làm đêm (không bao gồm lương ca ba)

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với nghề hoặc công việc ở những nơi có điều kiện độc hại, nguy hiểm như hầm lò, giàn khoan ngoài biển…

  • Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới.

  • Phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang.

  • Phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề: pháp y, mổ.

  • Các khoản phụ cấp của công chức Nhà nước và các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ ngân sách Nhà nước; phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945.

  • Tiền công tác phí.

  • Tiền ăn định lượng của một số ngành nghề đặc biệt, bữa ăn tại chổ.

  • Các khoản trợ cấp xã hội của các đối tượng hưởng chính sách xã hội.

  • Trợ cấp thôi việc một lần của các cán bộ, công nhân viên nhà nước.

  • Trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của Nhà nước.

  • Tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm con người và tài sản.

  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế.

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng như Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

  • Thu nhập là qùa biếu, qùa tặng là công nghệ chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

  • Thu nhập thường xuyên phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam dưới 30 ngày trong phạm vi 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam.

  • Thu nhập của hộ kinh doanh cá thể đã thuộc diện chiụ thuế thu nhập doanh nghiệp ( thu nhập của họ không được tinh vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế).

  • Tiền thu về do bán tài sản thuộc sở hữu cá nhân.

  • Thu về thừa kế tài sản.

Ngoài các khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế kể trên, còn một số khoản được coi là thu nhập đặc biệt và tạm thời chưa đưa vào đối tượng chiụ thuế, bao gồm:

· Các khoản thu nhập về lãi gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu theo quy định.

· Thu nhập về qùa biếu, quà tặng bằng tiền do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân Việt Nam.

III. CĂN C TÍNH THU THU NHP CÁ NHÂN

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập chịu thuế và thuế suất được quy định tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước và khả năng thu nhập, yêu cầu điều tiết trong từng điều kiện cụ thể.

1. Thu nhập chịu thuế.

Top

1.1 Thu nhập thường xuyên.

Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân bình quân tháng trong năm nằm trong giới hạn phải nộp thuế do biểu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định (đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam thu nhập bình quân tháng trong năm là trên 3.000.000 đồng; trên 8.000.000 đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài). Thu nhập thường xuyên chịu thuế được tính như sau:

  • Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài, cá nhân khác định cư tại Việt Nam: lấy tổng thu nhập nhận được trong năm kể cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài chia 12 tháng (theo năm dương lịch).

  • Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: lấy tổng thu nhập nhận được trong năm bao gồm thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam chia cho 12 tháng.

  • Người nước ngoài ở tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày thì được coi là không cứ trú ở Việt Nam, trong trường hợp này thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong thời gian đó.

1.2 Thu nhập không thường xuyên.

Thu nhập không thường chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập nằm trong mức giới hạn phải nộp thuế thu nhập do biểu thuế quy định.

2. Thuế suất.

Top

1.1 Ðối với thu nhập thường xuyên.

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần có phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài. Biểu thuế chia thành các nhóm sau:

  • Ðối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, thuế thu nhập theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/ người

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

1

2

3

4

5

6

Ðến 3 triệu đồng Trên 3 triệu đến 6 triệu.

Trên 6 triệu đến 9 triệu.

Trên 9 triệu đến 15 triệu đồng.

Trên 6 triệu đến 8 triệu đồng.

Trên 8 triệu đến 10 triệu đồng.

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% – 300

TNCT x 20% – 900

TNCT x 30% – 1.800

TNCT x 40% – 3.000

TNCT x 50% – 4.500

Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, nếu sau khi đã nộp thuế theo biểu thuế nói trên mà thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo thuế suất 30% cho phần thu nhập lớn hơn 15 triệu đồng đó.

  • Ðối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài, thuế thu nhập theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Ðơn vị tính: 1000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%).

Số thuế thu nhập phải nộp

1

2

3

4

5

6

Ðến 8 triệu đồng Trên 8 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 50 triệu.

Trên 50 triệu đến 80 triệu.

Trên 80 triệu đến 120 triệu.

Trên 120 triệu.

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% – 800

TNCT x 20% – 2.800

TNCT x 30% – 7.800

TNCT x 40% – 15.800.

TNCT x 50% – 27.800

  • Riêng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam dưới từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế thì áp dụng thuế suất thống nhất là 25 % trên tổng số thu nhập.

1.2 Ðối với thu nhập không thường xuyên.

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định như sau:

Ðơn vị: 1000 đồng

Bậc

Từng lần phát sinh thu nhập

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

1

2

3

4

5

6

Ðến 2 triệu đồng. Trên 2 triệu đến 4 triệu.

Trên 4 triệu đến 10 triệu.

Trên 10 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 30 triệu đồng.

Trên 30 triệu đồng.

0

5

10

15

20

25

0

TNCT x 5% – 100

TNCT X 10% – 300

TNCT x 15% – 800

TNCT x 20% – 1.800

TNCT x 25% – 4.800

Riêng cách tính thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập sau đây được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho từng loại thu nhập, tính theo từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể:

  • Ðối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000/ lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.

  • Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.

  • Ðối với thu nhập về qùa biếu, qùa tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về có gía trị trên 2.000.000/ lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5 % trên tổng số thu nhập.

1.3 Xác định mức thuế suất đối với một số trường hợp khác.

  • Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam dưới 30 ngày có phát sinh thu nhập không thường xuyên như trúng thưởng xổ số một lần trên 12,7 triệu đồng thì vẫn phải nộp thuế thu nhập không thường xuyên với thuế suất 10 %.

  • Trường hợp trong năm có những tháng có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập thì thuế thu nhập được tính như sau:

Những tháng có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập, thì thể nhân, pháp nhân chi trả thu nhập không thực hiện việc khấu trừ tiền thuế thu nhập. Nhưng thuế thu nhập được tính cả năm trên cơ sở thu nhập bình quân trong năm, tức là lấy tổng thu nhập chia cho 12 tháng để xác định thu nhập tính thuế 1 tháng. Nếu thu nhập bình quân tháng không đạt tới mức khởi điểm chịu thuế thì cá nhân không phải nộp thuế thu nhập của năm đó; ngược lại nếu thu nhập bình quân tháng trong năm trên mức khởi điểm chịu thuế thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập năm đó.

1.4 Thuế thu nhập cá nhân và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Hiệp định tránh đánh thuế trùng mà Chính phủ Việt Nam ký với Chính phủ một số nước có tác dụng đối với việc nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam của người nước ngoài như sau:

Hiệp định tránh đánh thuế trùng mà Việt Nam ký với các nước có tác dụng tránh đánh thuế trùng thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài đã nộp thuế thu nhập tại Việt Nam thì họ sẽ được cấp chứng từ để làm căn cứ miễn thuế hoặc giảm thuế ở nước họ.

  • Trường hợp cá nhân Việt Nam trong năm vừa làm việc trong nước vừa làm việc ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập được tính như sau:

Trong trường hợp này, cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế tại Việt Nam. Cá nhân phải tổng hợp thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam để tính thu nhập bình quân tháng, trên cơ sở tổng thu nhập cả năm chia cho 12 tháng và xác định số thuế phải nộp theo biểu thức tương ứng, cụ thể là: thời gian ở Việt Nam tính theo biểu thuế quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; thời gian ở nước ngoài thì tính theo biểu thuế quy định đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động công tác ở nước ngoài.

  • Trường hợp cá nhân đã nộp thuế cá nhân ở nước ngoài và có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân tại nước đó thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, nhưng không vượt qúa số thuế phải nộp tính trên số thu nhập chịu thuế từ nước ngoài theo biểu thuế của Việt Nam. Nếu cá nhân có thu nhập ở các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Chính phủ Việt Nam thì thực hiện theo nội dung của Hiệp định.

IV. MIN THU, GIM THU

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế.

Cá nhân nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn …làm thiệt hại về tài sản, thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống bản thân thì cá nhân nộp thuế được xét miễn, giảm thuế trong năm tùy theo mức độ thiệt hại. Số thuế được xét miễn, giảm bằng tỷ lệ giữa số thiệt hại so với thu nhập chịu thuế trong năm, nhưng không vượt qúa số tiền thuế phải nộp cả năm.

Với một số trường hợp đặc biệt, liên quan đến lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội quốc gia thì được xem xét miễn, giảm thuế.

Trong trường hợp chờ quyết định miễn, giảm thuế, cá nhân nộp thuế vẫn phải nộp đủ số thuế theo quy định. Khi có quyết định miễn, giảm thuế sẽ được thoái trả số thuế được miễn, giảm bằng cách trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau hoặc được cơ quan ủy nhiệm thu trả lại tiền thuế đã khấu trừ theo quyết định của cơ quan thuế.

V. KÊ KHAI, NP THU
1. Khai thuế Top
  • Cá nhân có thu nhập chịu thuế (bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên) có trách nhiệm chủ động đăng ký, khai báo về thu nhập với tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cơ quan thuế địa phương nơi làm việc.

  • Tổ chức ủy nhiệm thu phải chủ động đăng ký với cơ quan thuế tại địa phương nơi đăng ký nộp thuế môn bài, trừ trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu không phải nộp thuế môn bài thì đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở và thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của đơn vị mình.

  • Các cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

2. Nộp thuế.

Top

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trong năm. Kê khai và tạm nộp hàng tháng. Cuối năm hoặc hết thời hạn hợp đồng phải tổng hợp mọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết toán với cơ quan thuế chậm nhất không qúa ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng.

Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập. Thuế thu nhập đối với khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập. Người nộp thuế thu nhập phải kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn.

Trường hợp người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm xác định thời điểm ra khỏi Việt Nam thì thuế thu nhập được tính và quyết toán đến tháng ra khỏi Việt Nam và áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam.

Người nước ngoài ở Việt Nam trên 6 tháng(tức là trên 183 ngày) trong năm tính thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam. Họ phải thực hiện quyết toán thuế cả năm tại Việt Nam, hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập tạm, nộp theo thu nhập thực tế và thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam. Cuối năm tính thuế phải kê khai tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế xác định thu nhập bình quân tháng và quyết toán số thuế phải nộp của 12 tháng theo quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam.

Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơn thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam mà không chứng minh được thì lấy thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam để làm căn cứ tính số thuế thu nhập phải nộp cho thời gian ở nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 6 tháng, tức dưới 183 ngày trong năm tính thuế là đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Việc nộp thuế quy định như sau: Nếu thời hạn cư trú tại Việt Nam đã được xác định dưới 30 ngày thì không phải nộp thuế, từ 30 ngày đến 182 ngày nộp 10% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phải quyết toán thuế. Nhưng trong năm tính thuế nếu được xác định lại số ngày ở Việt Nam trên 183 ngày thì cá nhân phải kê khai nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần của đối tượng cư trú và phải quyết toán thuế.

Cá nhân ở trong nước có thu nhập ở nhiều nơi thì việc nộp thuế thu nhập và quyết toán thuế thu nhập được thực hiện như sau: Thuế thu nhập hàng tháng được khấu trừ tại từng nơi chi trả thu nhập, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làm việc cuối cùng của năm. Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồng thời làm việc và có thu nhập ở nhiều nơi, thì phải tổng hợp kê khai, quyết toán thuế thu nhập tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc có thuận lợi nhất. Cá nhân có thu nhập thường xuyên vừa có thu nhập không thường xuyên thì khi cuối năm, khi quyết toán thuế chỉ tính cho phần thu nhập thường xuyên. Các trường hợp không cần phải kê khai và nộp thuế thu nhập tại Việt Nam là : Viên chức ngoại giao và lãnh sự. Trong điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh về nộp thuế thu nhập thì thực hiện theo điều ước quốc tế.

3. Xử lý vi phạm về thuế.

Top

Cá nhân, tổ chức không làm đúng thủ tục kê khai, lập sổ sách chứng từ kế toán về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không khấu trừ thuế đúng quy định thì tùy mức độ nặng, nhẹ mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền đến 500.000 đồng.

Cá nhân, tổ chức khai man, trốn thuế thì ngoài việc nộp đủ thuế theo quy định còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận:

Vi phạm lần 1 : phạt bằng 1 lần số thuế gian lận.

Vi phạm lần 2 : phạt bằng 2 lần.

Vi phạm lần 3 trở đi: phạt bằng 3 lần.

Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt thì ngoài việc nộp đủ thuế hoậc tiền phạt còn phải chịu phạt thêm 0,2 % tính cho mỗi ngày chậm nộp trên số tiền nộp chậm.

Cá nhân, tổ chức trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Previous Index Next Home


I 2: THU THU NHP DOANH NGHIP

  1. KHÁI NIỆM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
    1. Vì sao cần phải có thuế thu nhập doanh nghiệp
    2. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
    3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
  2. PHẠM VI – ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
    1. Phạm vi điều chỉnh
    2. Đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp
    3. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
  3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
    1. Thụ nhập chịu thuế
    2. Thuế suất
  4. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỂN, GIẢM THUẾ
    1. Đối với doanh nghiệp trong nước
    2. Đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

I. KHÁI NIM THU THU NHP DOANH NGHIP
1. Vì sao cần phải có thuế thu nhập doanh nghiệp.

Top

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế . Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

  • Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước.

2. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Top

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.

Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.

Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.

3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Top

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý.

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào.

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.

II. PHM VI, ÐI TƯNG ÐIU CHNH CA THU THU NHP DOANH NGHIP.
1. Phạm vi điều chỉnh.

Top

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều kiện: thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trước kia, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. Ðối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp.

Top

  • Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

· Doanh nghiệp Nhà nước.

· Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

· Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

· Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

· Các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

· Hợp tác xã, tổ hợp tác.

· Doanh nghiệp tư nhân.

· Các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

  • Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

· Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh.

· Hộ cá thể.

· Cá nhân hành nghề độc lập: bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, họa sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ và những người hành nghề độc lập khác.

· Cá nhân cho thuê tài sản như: nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác.

· Hộ gia đình, cá nhân trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, có đầy đũ 2 điều kiện: giá trị sản phẩm hàng hóa trên 90 triệu đồng/năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập trên 36 triệu đồng/năm.

  • Công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.

· Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài tại Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập. Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các hình thức sau:

+ Công ty đó có tại Việt Nam: chi nhánh, trụ sở điều hành, văn phòng (trừ văn phòng đại diện thương mại không được phép kinh doanh theo pháp luật Việt Nam), nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận hàng hoá, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên.

+ Công ty đó có tại Việt Nam: địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp; các hoạt động giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.

+ Công ty đó thực hiện việc cung cấp dịch vụ ở Việt Nam thông qua nhân viên của công ty hay một đối tượng khác được công ty ủy nhiệm thực hiện dịch vụ cho một dự án hay nhiều dự án.

+ Công ty đó có tại Việt Nam đại lý môi giới, đại lý hưởng hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác.

+ Công ty đó ủy nhiệm cho một đối tượng tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty hoặc không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên công ty nhưng có quyền thường xuyên đại diện cho công ty giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

  • Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

3. Ðối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

Top

  • Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

  • Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá đến 90 triệu đồng/năm và thu nhập đến 36 triệu đồng/ năm.

III. CĂN C TÍNH THU

Top

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập chịu thuế và thuế suất.

1. Thu nhập chịu thuế.

Top

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.

1.1 Doanh thu tính thuế.

  • Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương thức trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

  • Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng thì doanh thu tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.

  • Ðối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.

  • Ðối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi tiết khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.

  • Ðối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu được từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều tháng, nhiều năm thì doanh thu là toàn bộ số tiền thu được.

  • Ðối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay thực thu được trong kỳ tính thuế.

  • Ðối với hoạt động khác do Bộ tài chính quy định.

1.2 Chi phí.

  • Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định do Bộ tài chính quy định.

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ, được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.

  • Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, tiền ăn giữa ca:

· Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định hiện hành.

· Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trong các cơ sở kinh doanh khác theo hợp đồng lao động. Nếu chưa thực hiện chế độ hợp đồng lao động thì tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động dược tính vào chi phí để tính thu nhập chịu thuế căn cứ vào mức tiền lương, tiền công bình quân của ngành nghề tại địa phương.

Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau:

+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

+ Tiền lương, tiền công của sáng lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

· Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động.

  • Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến, bảo vệ môi trường, tài trợ cho giáo dục, y tế, đào tạo lao động trong nội bộ doanh nghiệp.

  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, tài sản cố định, tiền thuế tài sản cố định, kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấp phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật.

  • Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động, bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp qũy bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ quy định.

  • Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không qúa mức lãi suất trần do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho các tổ chức tín dụng.

  • Trích các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.

  • Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.

  • Chi về chi tiêu hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi đóng gói, vận chuyển, bốc vác, thuê kho, bãi, bảo hành sản phẩm.

  • Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá 7 % tổng số chi phí. Ðối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua vào của hàng hoá bán ra.

  • Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm:

· Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, thuế tài nguyên.

· Lệ phí đường, phí qua cầu, qua phà, lệ phí sân bay, công chứng…

· Tiền thuê đất…

  • Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thường trú so với tổng doanh thu công ty ở nước ngoài.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ các khoản chi phí sau:

· Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi như: trích trước về sửa chữa lớn, phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác.

· Các khoản chi không có chứng từ hoặc có chứng từ nhưng không hợp lệ.

· Các khoản tiền phạt như phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm Luật giao thông, phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh, phạt vi phạm hành chính về chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác.

· Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế.

· Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ như chi phí sự nghiệp, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất…

1.3 Thu nhập khác.

  • Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.

  • Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:

· Thu nhập về cho thuê tài sản.

· Thu nhập từ việc cho sử dụng hoặc quyền sử dụng sở hữu trí tuệ.

· Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

  • Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản .

  • Lãi tiền gửi, cho vay vốn.

  • Chênh lệch do bán ngoại tệ.

  • Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng bù đắp các khoản phải thu khó đòi.

  • Thu các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi lại được.

  • Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

  • Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.

  • Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài.

Trường hợp nhận được khoản thu nhập đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được trừ không vượt qúa số thuế thu nhập tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập nhận được đó.

· Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định của Bộ tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó.

· Các khoản thu nhập khác.

· Cơ sở kinh doanh nhận được thu nhập do cơ sở kinh doanh nhận góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết kinh tế chia cho (sau khi đã nộp thuế) thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập đó nhưng phải gộp vào phần thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung.

2. Thuế suất.

Top

2.2.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

  • Thuế suất chung là 32 %.

  • Trường hợp cần ưu đãi, thuế suất 25 % áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dưới đây trong thời hạn 03 năm kể từ khi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành:

· Khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản và thủy sản.

· Luyện kim, sản xuất sản phẩm cơ khí.

· Sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu.

· Sản xuất vật liệu xây dựng (trừ sản xuất xi măng).

· Xây dựng (trừ khảo sát, thiết kế, tư vấn, giám sát).

· Vận tải (trừ vận tải hàng không, vận tải taxi).

  • Trường hợp cần điều tiết do các cơ sở kinh doanh có địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh, mang lại thu nhập cao thì sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32 %, cơ sở kinh doanh còn phải nộp thuế thu nhập bổ sung với thuế suất 25 % đối với phần thu nhập còn lại tính trên phần thu nhập cao hơn đó.

Tạm thời chưa thu thuế thu nhập bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh sau:

· Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được áp dụng thuế suất 25 % trong thời hạn 03 năm kể từ ngày 01/01/1999.

· Các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25 %, 20 %, 15 %.

· Cơ sở sản xuất xuất khẩu trên 50 % sản phẩm sản xuất ra hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50 % tổng doanh thu.

  • Ðối với các dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của chính phủ được áp dụng thuế suất 25 %.

  • Các dự án thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư, nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo, vùng có khó khăn theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 20 %; nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 15 %.

2.2.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

  • Thuế suất chung là 25 %.

  • Áp dụng mức thuế suất 20 % trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau:

· Xuất khẩu ít nhất 50 % sản phẩm.

· Sử dụng từ 500 lao động trở lên.

· Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản.

· Sử dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư vào nghiên cứu phát triễn.

· Sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư sẳn có tại Việt Nam; chế biến, khai thác có hiệu qủa tài nguyên tại Việt Nam; sản xuất sản phẩm có tỷ lệ nội địa hoá cao…

  • Áp dụng mức thuế suất 15 % trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau:

· Xuất khẩu ít nhất 80 % sản phẩm.

· Ðầu tư vào lĩnh vực luyện kim, hoá chất cơ bản, cơ khí chế tạo, hoá dầu, phân bón, sản xuất linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy.

· Xây dựng – kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng.

· Trồng cây công nghiệp lâu năm.

· Ðầu tư vào vùng có khó khăn (kể cả dự án khách sạn).

· Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động (kể cả dự án khách sạn).

· Các dự án có 02 tiêu chuẩn tại mục (áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm).

  • Áp dụng mức thuế suất 10 % trong thời hạn 15 năm, kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án:

· Xây dựng kết cấu hạ tầng tại vùng khó khăn.

· Ðầu tư vào miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

· Trồng rừng.

· Các dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư khác.

  • Ðối với các dự án đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT, dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất thì mức thuế suất ưu đãi 20 %, 15 %, 10 % áp dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Các thuế suất nêu trên không áp dụng đối với các dự án khách sạn ( trừ trường hợp đầu tư vào vùng khó khăn, miền núi, hải đảo, chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam, các dự án tài chính, Ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương mại.

2.3.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí là 50 %; khai thác tài nguyên qúy hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32 % đến 50 % phù hợp đối với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Bộ tài chính quyết định cụ thể đối với từng dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư quyết định cụ thể đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng phải được sự đồng ý của Bộ tài chính.

2.1 Thu nhập mà nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả số thuế thu nhập được hoàn lại và số thu nhập thu được do chuyển nhượng vốn) nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài. Thuế suất thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài được áp dụng như sau:

  • Mức 5 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh từ 10 triệu USD trở lên và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước.

  • Mức 7 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD.

  • Mức 10 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh dưới 5 triệu USD.

IV. CÁC TRƯNG HP MIN, GIM THU

1. Ðối với doanh nghiệp trong nước.

Top

  • Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các cơ sở kinh doanh trong nước như sau:

· Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học.

· Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

· Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật.

· Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

  • Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập:

· Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.

Trường hợp thành lập và hoạt động ở huyện thuộc vùng núi, hải đảo và vùng có khó khăn thì thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm.

· Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 3 năm tiếp theo.

Nếu như đầu tư ở các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập trong 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 9 năm tiếp theo.

Nếu như đầu tư ở các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi và hải đảo được miễn thuế thu nhập trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 7 năm tiếp theo.

Nếu đầu tư ở những vùng khó khăn khác được miễn thuế thu nhập trong 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50 % cho 5 năm tiếp theo.

  • Miễn, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư:

Cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư thì được giảm 50 % số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Nếu đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 5 năm tiếp theo.

Nếu đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 4 năm tiếp theo.

Nếu đầu tư ở những vùng khó khăn khác thì được miễn thuế thu nhập 1 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 3 năm tiếp theo.

  • Cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng thêm do đầu tư mới mang lại của 2 năm tiếp theo.

  • Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

  • Hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xét miễn thuế, giảm thuế trong các trường hợp sau:

Hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vừa và nhỏ chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ, tính thuế và nộp thuế theo mức doanh thu ấn định, nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50 % số thuế phải nộp, nếu nghỉ cả tháng thì xét miễn thuế của tháng đó.

Hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước được miễn thuế cả năm.

2. Ðối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

Top

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

  • Các dự án được áp dụng mức thuế suất 20 % trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 1 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.

  • Các dự án được áp dụng mức thuế suất 15 % trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động sản xuất kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50 % trong 3 năm tiếp theo.

  • Các dự án áp dụng mức thuế suất 10 % trong thời hạn 15 năm kể từ khi có hoạt động sản xuất kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 4 năm tiếp theo.

  • Các dự án trồng rừng, xây dựng kết cấu hạ tầng tại miền núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 8 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giảm 20 % số thuế thu nhập phải nộp, trừ trường hợp được hưởng thuế suất thuế thu nhập là 10 %.

  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phần giá trị bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật của các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định.

  • Miễn thuế thu nhập cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối.

  • Giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp việt nam khác.

Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Mức giảm tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ dưới đây:

  • Chi cho công tác đào tạo lại nghề nếu nghề cũ không còn phù hợp.

  • Chi phí tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức, quản lý.

  • Chi phí do tổ chức thêm một lần khám sức khỏe trong năm.

  • Chi bồi dưỡng thêm một lần cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc hai.

  • Chế độ phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong thời gian cho con bú ở lại làm việc cho doanh nghiệp.

Các khoản chi cho lao động nữ nêu trên phải có chứng từ và mức chi theo quy định hiện hành.

  • Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia để tái đâu tư với điều kiện:

· Tái đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đấu tư.

· Vốn đấu tư được sử dụng 3 năm trở lên.

· Ðã góp đủ vốn pháp định ghi trong giấp phép.

Tỷ lệ hoàn thuế được quy định như sau:

· Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10 % trong thời hạn 15 năm: 100 %.

· Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15 % trong thời hạn 12 năm: 75 %.

· Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20 % trong thời hạn 10 năm: 50 %.

  • Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không qúa 5 năm.


Top Previous Index Next Home

 
Leave a comment

Posted by on 29.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Nhập môn thuế – bài 1

Previous Index Next Home


I 1: NHP MÔN THU

  1. KHÁI NIỆM – VAI TRÒ – CHỨC NĂNG CỦA THUẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
    1. Khái niệm – phân loại thuế với lệ phí, phí
    2. Chức năng – vai trò của thuế
  2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỊNH THUẾ TRONG LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
    1. Chế định thuế dưới thời phong kiến
    2. Chế định thuế dưới thời Pháp thuộc
    3. Chế định thuế thời kỳ sau CMT8 năm 1945 đến năm 1975
  3. PHÂN LOẠI THUẾ
    1. Căn cứ để phân loại thuế
    2. Các loại thuế cơ bản áp dụng ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam
  4. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT THUẾ
    1. Tên gọi của luật thuế
    2. Những qui định chung
    3. Căn cứ tính thuế
    4. Chế độ kê khai nộp thuế, thu thuế
    5. Chế độ miển, giảm thuế
    6. Chế độ xử lý vi phạm và khen thưởng
  5. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ
    1. Quá trình hình thành và phát triển bộ máy quản lý nhà nước về thuế ở Việt Nam
    2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thuế hiện nay

I. KHÁI NIM, VAI TRÒ, CHC NĂNG CA THU TRONG QUN LÝ NHÀC
1. Khái niệm, phân biệt thuế với lệ phí, phí.

Top

1.1 Khái niệm:

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.

  • Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước – pháp luật.

Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế – xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định.

Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vi hoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phương thức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không còn phù hợp nữa. Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng quyền lực của mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước. Ban đầu những của cải vật chất này được thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang hình thức tiền tệ. Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối với dân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cuỡng chế của Nhà nước.

Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồn tại và phát triển. Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước.

  • Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.

ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành qũy ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế – xã hội nên thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ quan lập pháp. Ðây là nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của các nước. Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân quyền năm 1688 quy định: cấm mọi sự thu thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không được Quốc hội chấp thuận. ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuế nào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng. Hiến pháp của nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu quyết và định đoạt các Luật thuế.

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế. Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có thể giao cho Uớy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.

  • Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.

Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu hiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện đối với Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.

  • Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.

Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội. Ðối tượng của quan hệ phân phối này là của cải vật chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị.

Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử, đặc điểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế. Do đó, cơ cấu và nội dung của cả hệ thống pháp luật thuế và từng Luật thuế phải được nghiên cứu, sửa đổi bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm vụ của từng giai đoạn. Ðồng thời phải tổ chức bộ máy phù hợp, đủ sức đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã được Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ.

Hệ thống pháp luật thuế được coi là phù hợp không chỉ nhìn một cách phiến diện vào số lượng các Luật thuế nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần là động viên tài chính vào ngân sách Nhà nước mà phải được phân tích một cách toàn diện, chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế, với đời sống xã hội, không đối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp của nhân dân.

nước ta trước cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế chỉ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tập thể và cá thể. Ðể thực hiện chế độ thu ngân sách Nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường, phát huy vai trò của các hình thức thu ngân sách Nhà nước, cuộc cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước được thực hiện trên cơ sở Nghị quyết Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ IV năm 1989. Kết qủa của cuộc cải cách này đưa đến việc áp dụng thống nhất chế độ thu thuế đối với tất cả các thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức kinh doanh. Từ đây thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thuế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước.

1.2 Phân biệt thuế với lệ phí, phí.

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các cá nhân và pháp nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.

Thuế và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau:

  • Xét về mặt giá trị pháp lý:

Thuế có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí, phí. Thuế được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Trình tự ban hành một Luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ.

Trong khi đó lệ phí, phí được ban hành đưới dạng Nghị định, Quyết định của chính phủ; Quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

  • Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế – xã hội thì thuế có 3 tác dụng lớn:

· Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước.

· Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế.

· Ðảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội.

Qua đó chúng ta thấy thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia.

Trong khi đó lệ phí, phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, việc tạo nguồn này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan…

Ngoài dấu hiệu là thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí, phí ở chổ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí và công trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp.

Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chổ Nhà nước thu thuế từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước. Tính chất này của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước nhưng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho ngân sách Nhà nước.

  • Xét về tên gọi và mục đích.

Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó. Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục đích sử dụng loại lệ phí đó.

Mỗi một Luật thuế đều có mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế có tên gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng tính thuế.

Nói chung mục đích của việc sử dụng của các loại thuế thường là tạo nguồn qũy ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nước, thực hiện chức năng quản lý xã hội của Nhà nước.

2. Chức năng, vai trò của thuế.

Top

2.1 Chức năng của thuế.

Chức năng của một sự vật hay một hiện tượng là sự thể hiện công dụng vốn có của nó. Ðối với một phạm trù kinh tế – xã hội thì chức năng phản ánh sự tác động của nó – là một phương thức đặc biệt biểu hiện những thuộc tính vốn có của phạm trù. Cũng như bản chất, chức năng cũng có tính ổn định tương đối của nó trong suốt thời gian tồn tại của sự vật hay đối tượng.

Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính. Tuy nhiên thuế cũng có những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệ tài chính.

Căn cứ vào nội dung cùng với qúa trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy rằng thuế thực hiện các chức năng sau đây:

  • Chức năng phân phối và phân phối lại: là chức năng cơ bản, đặc thù của thuế.

Ngay từ lúc ra đời thuế là phương tiện dùng để động viên nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước (có ở tất cả các kiểu Nhà nước).Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế.Thông qua chức năng này, các qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà nước. Bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy động một bộ phận thu nhập quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách Nhà nước. Phần lớn thuế đánh trên hàng hóa và thu nhập. Người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này sau đó laiỷ được Nhà nước chi nhằm thực hiện chính sách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội.Trong một chừng mực nhất định, chức năng phân phối và phân phối lại đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năng điều tiết của thuế.

Chức năng phân phối và phân phối lại có vị trí ngày càng quan trọng. Ðiều này được giải thích bởi sự phát triển, mở rộng các chức năng của Nhà nước và việc thực hiện nhiều chính sách khác nhau, trong đó có việc can thiệp của Nhà nước vào các qúa trình kinh tế.

  • Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.

Chức năng điều tiết của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từ những năm đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền kinh tế. Việc tăng cường vai trò kinh tế – xã hội của Nhà nước dẫn đến tốc độ chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu qủa tất yếu là đòi hỏi Nhà nước phải mở rộng qũy tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu thuế. Nhu cầu về nguồn tài chính càng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường các chức năng của thuế để tác động một cách có hiệu qủa đến nền kinh tế quốc dân. Chính trong qúa trình đó chức năng phân phối và phân phối lại và chức năng điều chỉnh của thuế đã được sử dụng một cách hiện thực.

Ðiều đó có nghĩa là nội dung điều tiết theo một mục tiêu nào đó đã được dự liệu trước vào trong qúa trình huy động tập trung nguồn tài chính. Bằng cách sử dụng nó để kích thích hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi sự tích lũy tiết kiệm, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế, Nhà nước đã thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong phạm vi quốc gia.

Thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế. Trên cơ sở đó Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào qũy đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích của toàn xã hội. Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngay càng được nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế để tác động lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân. Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà nước không mang tính chất mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay không kinh doanh mà chủ yếu tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể kinh doanh.

Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của chức năng điểu tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập. Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dưới dạng thuế là tiền đề của sự can thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới qúa trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của Nhà nước nhằm vào việc thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tạo điều kiện để tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại.

Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu thuẩn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên. Ðiều đó có nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế xã hội. Mặc khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại một cách qúa mức làm tăng gánh nặng thuế và hậu qủa là làm giảm động lực phát triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng điều tiết. Ðó là tính hai mặt của thuế, nó có khả năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự tác động đó cần phải được xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch định, xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội nhất định.

2.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường.

Các nhà kinh tế học thường đề cập vai trò của thuế đối với ngân sách Nhà nước và đời sống xã hội. Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt động thu thuế, Nhà nước tập trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nên qũy ngân sách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội.

Về phương diện Luật học, thuế là một thực thể do Nhà nước đặt ra thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật. Các văn bản quy phạm pháp luật không chỉ quy định nội dung các loại thuế mà còn xác lập các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể, các biện pháp đảm bảo thực hiện thu, nộp thuế. Pháp luật thuế là sự thể chế hoá các chính sách kinh tế – xã hội cuả Nhà nước. Chính vì vậy pháp luật thuế là nhân tố quyết định ý nghĩa kinh tế – xã hội của thuế và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh tế – xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

  • Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước.

Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội.Việc các chủ thể nộp thuế – thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Cũng như pháp luật nói chung, Pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội. Mục đích chủ yếu và quan trọng nhất cuả sự điều chỉnh quan hệ pháp luật thu – nộp thuế là nhằm tạo lập qũy ngân sách Nhà nước. Hầu hết ở các quốc gia, thuế là hình thức chủ yếu mà pháp luật quy định để thu ngân sách Nhà nước.

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng.

Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Hiện nay nguồn thu nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả. Trước tiên, thuế là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài.

Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế đã điều chỉnh được hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội. Ðây là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước.

  • Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.

Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, pháp luật thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Ðiều 26 Hiến pháp 1992 ghi nhận: Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách. Là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật thuế đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội.

Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế…Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội. Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng.

Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến cung – cầu của nền kinh tế. Sự tác động của Nhà nước để điều chỉnh cung – cầu của nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Bằng các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động tích cực đến cung – cầu của nền kinh tế trong tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuê,ỳ Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội. Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu…đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hóa đó.

Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa. Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái về tài chính ở một số doanh nghiệp. Ðối với những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cần khuyến khích, ngoài các quy định chung, pháp luật thuế còn có các quy định ưu đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính, tạo sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp.

Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực cuả đất nước trong việc điều chỉnh cung – cầu và cơ cấu kinh tế.

  • Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội.

Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân.

Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng.

Vai trò điều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động của pháp luật thuế đối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội.

Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xã hội trong đó có mất cân đối về thu nhập. Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội. Sự điều tiết này thể hiện ở chổ thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội. Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế trong hệ thống thuế, vế thuế suất… đều có tác động đến thu nhập và sử dụng thu nhập trong xã hội.

Hiện nay, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạm pháp luật thuế theo hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa cơ cấu hệ thống thuế và thuế suất…Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệt tiêu vai trò của pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường.

II. S PHÁT TRIN CA CH ÐNH THU TRONG LCH S NHÀC VÀ PHÁP LUT VIT NAM.

Lịch sử nước ta mặc dù đã hình thành từ rất lâu nhưng cho đến tận thể kỷ XI, đời vua Trần Thái Tông (1225 – 1237) thì việc đánh thuế mới được hình thành một cách có tổ chức và có hệ thống. Ngược dòng lịch sử, chúng ta tìm hiểu khái quát về chế định thuế hình thành và phát triển trong lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam.

1. Chế định thuế dười thời phong kiến.

Top

Ngay từ thời phong kiến, các cấp lãnh đạo dưới chế độ quân chủ đã biết tổ chức hệ thống thu thuế để làm nguồn thu cho công qũy của nhà Vua. Tuy vậy từ các triều đại nhà trần trở về sau này, sự tổ chức, cách đánh thuế và thu thuế mới được ghi chép và có hệ thống.

1.1 Chế định thuế dưới triều đại nhà Trần:

Thuế ở nước ta được hình thành từ đời nhà Trần, rõ rệt nhất là vào thời vua Trần Thái Tông. Theo sử sách ghi nhận vào thời nhà Trần có 2 loại thuế chính được áp dụng đó là thuế thân và thuế điền:

  • Thuế thân: căn cứ vào diện tích ruộng mà đánh thuế. Ai có một, hai mẫu ruộng thì phải đóng 1 quan tiền/ 1 năm; ai có 4 mẫu thì đóng 2 quan; ai có 5 mẫu trở lên thì đóng 3 quan; ai không có mẫu nào thì không phải đóng thuế.

  • Thuế điền (thuế ruộng): đóng bằng thóc. Một mẫu ruộng tư thì chủ điền phải đóng 100 thăng thóc. Còn ruộng công thì: đối với ruộng quốc khố thì hạng nhất mỗi mẫu đánh thuế 6 thạch, hạng nhì mỗi mẫu 4 thạch, hạng ba mỗi mẫu 3 thạch; đối với thác điền ( ruộng thưởng cho quan lại có công): hạng nhất mỗi mẫu đánh thuế 1 thạch thóc; hạng nhì 3 mẫu lấy 1 thạch; hạng ba 4 mẫu lấy 1 thạch. Với ruộng ao thì mỗi mẫu lấy 3 thăng thóc thuế. Ruộng muối thì phải đóng bằng tiền.

1.2 Chế định thuế dưới triều đại nhà Hồ.

Từ thời nhà Trần việc đóng thuế đã trở thành lệ và hầu như không thay đổi đáng kể vào thời nhà Hồ. Chỉ có quy định tăng hạn ngạch thuế thân: cứ 2 mẫu 6 sào trở lên thì đóng 3 quan tài tiền mặt một năm.

1.3 Chế định thuế dưới triều đại nhà Lê.

Ngoài thuế ruộng (thuế điền), còn đặt thêm thuế đất (thổ), thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm.

1.4 Chế định thuế dưới thời chúa Trịnh.

Ngoài việc duy trì các loại thuế như trước, Chúa Trịnh ở miền bắc còn đặt ra thêm các loại thuế khác như:

  • Thuế Mỏ (khai thác hầm mỏ), thuế đò (lệ phí giao thông), thuế chợ, thuế thổ sản có thể xem như thuế tài nguyên bây giờ.

  • Thuế tuần tuy: đánh vào các thuyền buôn.

  • Thuế muối: tăng thuế muối cao hơn thời nhà Trần.

  • Thuế thổ sản: như vàng, bạc, đồng, kẽm, tre, gỗ, tơ, lụa…

1.5 Chế định thuế dưới thời Chúa Nguyễn.

ở miền nam, ngoài thuế điền, thuế mỏ, chúa Nguyễn đặt ra thêm thuế xuất cảng, nhập cảng đánh vào các tàu buôn ngoại quốc cập bến và dời bến.

1.6 Chế định thuế dưới thời nhà Nguyễn.

  • Thời Vua gia Long: Bên cạnh việc quy định lại các loại thuế như thuế thân, thuế điền, vua Gia Long còn đặt ra các loại thuế mới như:

· Thuế sản vật: đánh vào cây quế (đánh vào việc khai thác cây quế ở rừng), ai đóng thuế sản vật cây quế thì được miễn trừ thuế thân.

· Thuế Yến: đánh vào khai thác yến sào, ai nộp thuế yến thì được tha việc binh lính.

· Thuế hương liệu, thuế sâm, thuế gỗ…tất cả nộp bằng tiền hoặc sản vật.

· Ðịnh lại thuế đánh vào các tàu bè ngoại quốc ra vào buôn bán.

· Thuế mỏ.

  • Thời Vua Minh Mạng: Chế độ thuế vẫn duy trì như thời Vua Gia Long.

  • Thời Vua Thiệu Trị: chính sách thuế vẫn như thời vua Minh Mạng.

  • Thời Vua Tự Ðức: Có thêm thuế nha phiến đánh vào việc bán thuốc phiện.

Sử sách đã ghi nhận một số triều đại được coi là tiến bộ ( Lý, Trần, Lê Sơ): ngoài việc giữ nước, mở mang kinh tế, phát triển dân trí và xây dựng một nền văn hóa có bản sắc dân tộc còn theo đuổi một số chính sách thuế hợp lòng dân, nêu được các mẫu mực về việc sử dụng chi tiêu công theo quan điểm phục vụ quốc kế dân sinh, lợi ích nước nhà.

Có thể nhận xét rằng, hệ thống thuế trong các triều đại phong kiến ở nước ta có đặc điểm chung là thiếu những chuẩn mực về đạo lý và pháp lý cần thiết, đáp ứng về cơ bản và lâu dài ý chí và lợi ích của nhân dân. Việc thu thuế và sử dụng công quỹ trong rất nhiều trường hợp lại do các bậc Vua chúa toàn quyền quyết định, không phải dựa trên các các suy nghĩ chín chắn mà xuất phát từ ý thích hoặc tính khí thay đổi rất thất thường của mình. Bên cạnh chế độ trung ương tập quyền rất gò bó, lịch sử còn ghi nhận tình trạng ” phép Vua thua lệ làng” đã hình thành từ rất lâu ở các địa phương mà hậu qủa tất yếu là đẻ ra một chế độ thuế hà khắc, một tầng lớp quan lại nhũng nhiểu với nhân dân trong hàng ngàn năm qua. Kết cục bi thảm nhưng đầy lôgic đã xảy ra như là một tất yếu lịch sử không thể đảo ngược: chế độ phong kiến suy tàn vào cuối thế kỷ XIX, để lại một đất nước kém mở mang rơi vào sự thống trị của chủ nghĩa thực dân Pháp.

2. Chế định thuế dưới thời Pháp thuộc.

Top

Cơ chế tài chính do Pháp thiết lập ở Ðông Dương đầu thế kỷ XX không nằm ngoài mục đích bao trùm là vơ vét của cải của thuộc địa. Dưới thời Pháp thuộc, thuế được huy động vào hệ thống ngân sách thuộc địa gồm nhiều tầng nấc, nhưng chúng lại không được chuyển thành nguồn tài trợ cho sự phát triển của xã hội mà lại được chuyển về chính quốc, theo đúng mục tiêu của chủ nghĩa thực dân. Chính phủ thuộc địa Pháp đặt ra các thuế ngoại ngạch tức là loại thuế gián thu như thuế tiêu thụ thuốc lá, thuế rượu, thuế muối, thuế đoan (thuế quan); thuế trực thu thì có thuế môn bài, thuế thổ trạch. Hệ thống ngân sách của nhà nước thuộc địa bao gồm:

  • Ngân sách Ðông Dương và các ngân sách phụ thuộc của nó là: ngân sách đặc biệt về tiền vay nợ và ngân sách riêng của sở hoả xa.

  • Ngân sách các xứ bên trong liên bang: Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ, Cao miên, Ai lao và Quảng Châu văn.

  • Ngân sách các tỉnh và thành phố.

  • Ngân sách xã ở các làng.

Trên thực tê,ỳ một hệ thống ngân sách như vậy đã thể hiện như một hệ thống cực kỳ phản động, mang tính chất bóc lột và vơ vét. Nhưng chính nó đã tạo tiền đề quan trọng dẫn đến cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/ 1945, chấm dứt ách đô hộ của chế độ thực dân Pháp tồn tại gần 100 năm.

3. Chế định thuế thời kỳ sau Cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975

Top

3.1 Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8 đến năm 1954.

Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, Chính phủ ta chủ trương bãi bỏ hẳn sắc thuế mang tính chất phi nhân đạo như: thuế thân, thuế thổ trạch ở thôn quê và một số tạp thuế vô lý; miễn thuế điền thổ cho vùng bị lụt và giảm thuế điền 20% trong toàn quốc; đình chỉ thu thuế ở miền Nam.

Sau năm 1946, Nhà nước một mặt bắt đầu cải tiến chế độ thuế, tăng thuế suất nhiều loại thuế; mặc khác, vẫn tiếp tục dựa vào những đóng góp mới như: Qũy “tham gia kháng chiến” năm 1949, Qũy “Công lương” và thuế điền thổ. Mặc khác, Chính phủ cũng vận động nhân dân vay dưới hình thức công trái, đồng thời còn dựa vào nguồn phát hành tiền tệ.

Ðến năm 1951, bên cạnh việc thống nhất quản lý tài chính Nhà nước, Chính phủ còn ban hành chính sách pháp luật thuế mới được xây dựng trên nguyên tắc: công bằng, thích hợp với hoàn cảnh kinh tế – xã hội và điều kiện chiến tranh. Chính sách pháp luật thuế thống nhất bao gồm 7 loại thuế là:

  • Thuế nông nghiệp.

  • Thuế công thương nghiệp.

  • Thuế hàng hóa.

  • Thuế xuất nhập khẩu.

  • Thuế sát sinh.

  • Thuế trước bạ.

  • Thuế tem.

Trong số các loại thuế này thì thuế nông nghiệp giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên các loại thuế này vẫn chưa được cấu trúc thành một hệ thống pháp luật thuế hoàn chỉnh và cũng chưa có tác dụng đáng kể.

3.2 Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975.

Ðây là giai đoạn mà nền tài chính đứng trước nhiều thuận lợi và thử thách mới. Một mặt, Việt Nam đã đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi bờ cõi một cách vĩnh viễn, nhưng mặc khác, đất nước lại bị chia cắt. Sau hiệp định Geneve, Chính phủ chỉ lần lượt ban hành các loại Luật thuế mới trên cơ sở sửa đổi, bổ sung các chế độ thuế đã ban hành từ năm 1951 ở vùng tự do cũ để áp dụng thống nhất, bao gồm 12 loại thuế sau:

  • Thuế doanh nghiệp.

  • Thuế hàng hóa.

  • Thuế sát sinh.

  • Thuế buôn chuyến.

  • Thuế thổ trạch.

  • Thuế kinh doanh nghệ thuật.

  • Thuế môn bài.

  • Thuế trước bạ.

  • Thuế muối.

  • Thuế rượu.

  • Thuế xuất nhập khẩu và chế độ thu quốc doanh.

Trong thời kỳ cải tạo xã hội chủ nghĩa, thuế công thương nghiệp được sửa đổi đáng kể: từ một hệ thống thuế tương đối ít chuyển sang một hệ thống với nhiều hình thức thuế khác nhau, áp dụng trên nhiều khâu của qúa trình sản xuất , lưu thông hàng hóa, sử dụng nhiều loại thuế suất khác nhau có sự phân biệt giữa các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, phân biệt kinh tế tập thể và tư nhân và nhiều biện pháp ưu đãi khác nhau.

Trong thời kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Nhà nước đã áp dụng thí điểm chế độ thu mới gọi là thu quốc doanh. Mức thu quốc doanh được xác định riêng cho từng mặt hàng tùy theo giá cả Nhà nước quy định và chỉ thu ở khâu sản xuất. Năm 1962, Nhà nước còn ban hành chế độ trích nộp và sử dụng lợi nhuận của các xí nghiệp. Theo chế độ này, lợi nhuận của các doanh nghiệp quốc doanh phải trích nộp một phần vào ngân sách Nhà nước; phần lợi nhuận còn lại, doanh nghiệp được dùng để lập qũy doanh nghiệp, bổ sung kinh phí chuyên dùng, đầu tư một phần vào việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bổ sung vốn lư động. Các doanh nghiệp công tư hợp doanh trong thời kỳ này được chuyển sang làm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như các doanh nghiệp quốc doanh, có nghĩa là phải nộp thu quốc doanh và lợi nhuận chứ không phải nộp thuế như trước. Chế độ thuế này được duy trì ở miền Bắc cho đến ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

3.3 Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1990.

  • Thời kỳ 1975 – 1980:

Trong thời kỳ này, miền bắc vẫn tiếp tục thực hiện hệ thống pháp luật thuế đã ban hành từ trước, có sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới. Còn miền Nam thì có áp dụng một số loại thuế cũ của chính quyền Sài Gòn trên cơ sở xóa bỏ một số loại thuế phản tiến bộ và sửa đổi bổ sung để thích ứng với điều kiện đất nước thống nhất.

  • Thời kỳ 1980 -1990:

Trong thời kỳ này, cả nước áp dụng hệ thống pháp luật thuế thống nhất, nhưng hệ thống pháp luật thuế hiện hành này ngày càng tỏ ra có nhiều nhược điểm, cản trở sự phát triển các yếu tố của nền kinh tế thị trường đang nảy sinh với các đặc điểm:

· Sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp quốc doanh thì thực hiện chế độ thu quốc doanh, thu trích nộp lợi nhuận cùng với các hình thức thu khác, trong khi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác lại chịu sự tác động của thuế.

· Thu quốc doanh đã bộc lộ nhiều nhược điểm căn bản. Về thực chất, đây là một loại thuế đa thuế suất với hàng trăm thuế suất; điều này đặc biệt gây khó khăn cho việc quản lý và hành thu.

  • Giai đoạn từ 1990 đến nay:

Từ giữa những năm 1980, cùng với công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế, hệ thống pháp luật thuế Việt Nam đã được nghiên cứu và đến năm 1990 một hệ thống pháp luật thuế mới được hình thành, bao gồm hệ thống chính sách pháp luật thuế và hệ thống quản lý Nhà nước về thuế. Giai đoạn này được đặc trưng bởi sự hình thành một hệ thống pháp luật thuế hoàn chỉnh nhất từ trước đến nay, bao gồm 9 loại thuế:

  • Thuế nông nghiệp.

  • Thuế doanh thu.

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt.

  • Thuế lợi tức.

  • Thuế xuất nhập khẩu (mậu dịch và phi mậu dịch).

  • Thuế tài nguyên.

  • Thuế thu nhập.

  • Thuế nhà đất.

  • Thuế vốn (khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước).

Ngoài ra còn có một số phí và lệ phí có tính chất như thuế như: lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, thuế sát sinh.

III. PHÂN LOI THU

Top

Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ thống thuế, chúng ta tiến hành sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế.

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.

1. Căn cứ để phân loại thuế.

Top

Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

1.1 Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu.

  • Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tính chất gián thu thể hiện ở chổ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế.

Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

  • Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của các pháp nhân hoặc thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chổ người nộp thuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế. Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế.

ở nước ta thuộc loại thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp…

Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế.

1.2 Căn cứ vào đối tượng đánh thuế.

Theo cách phân loại này thuế được chia thành:

  • Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trị gia tăng.

  • Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

  • Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

  • Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất.

  • Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước.

  • Thuế khác và lệ phí, phí.

Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hổ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế.

2. Các loại thuế cơ bản áp dụng ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam.

Top

Do thể chế chính trị, kinh tế của các nước không giống nhau nên hệ thống pháp luật thuế của mỗi quốc gia đều có tính chất đặc thù riêng. Chúng ta nghiên cứu sơ lược về hệ thống chính sách pháp luật thuế ở một số nước xã hội chủ nghĩa và các nước có nền kinh tế thị trường.

2.1 Hệ thống pháp luật thuế của một số nước xã hội chủ nghĩa.

Hiện nay, một số nước xã hội chủ nghĩa đã có những thay đổi về chính sách kinh tế và tài chính, áp dụng cơ chế kinh tế thị trường, tăng cường giao lưu thương mại với nhiều nước trên thế giới, trong khu vực cũng như ngoài khu vực, không phân biệt thể chế chính trị. Một số nước đã áp dụng chính sách pháp luật thuế với nhiều ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài để thu hút vốn đầu tư. Do đó các Luật thuế về cơ bản cũng có nhiều thay đổi. Tuy nhiên mục đích của Luật thuế vẫn là điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng và chính sách thuế vẫn có xu hướng thiên về loại gián thu.

Nói chung, hiện nay tại một số nước xã hội chủ nghĩa, các Luật thuế với thuế suất cũng như cách tính thuế đang được áp dụng có nhiều điểm tương đồng, phù hợp với chuẩn mực chung với Luật thuế của các nước tiên tiến trên thế giới.

Chẳng hạn, hiện nay nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa đang áp dụng các loại thuế sau đây:

  • Thuế giá trị gia tăng.

  • Thuế doanh thương.

  • Thuế tiêu thụ.

  • Thuế tài nguyên.

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Thuế thu nhập cá nhân.

  • Thuế địa ốc tại thành phố.

  • Thuế trị giá đất.

  • Thuế môn bài.

  • Thuế con niêm.

  • Thuế quan.

Ngoài ra, có nước còn áp dụng các loại thuế khác như:

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  • Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Thuế môn bài.

  • Thuế trước bạ.

2.2 Hệ thống pháp luật thuế của một số nước áp dụng cơ chế kinh tế thị trường.

Pháp luật thuế của các nước tư bản đã có từ rất lâu đời và luôn được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ngày một phát triển.

Hệ thống pháp luật thuế của các nước tư bản áp dụng nhiều Luật thuế khác nhau, được phân loại và xếp thành hệ thống như sau:

Thuế trực thu: gồm có:

  • Thu nhập công ty.

  • Thuế thu nhập cá nhân.

  • Thuế môn bài hay thuế nghề nghiệp.

  • Thuế tài sản.

Thuế gián thu: gồm có:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế tiêu dùng).

  • Thuế giá trị gia tăng.

  • Thuế hí cuộc.

  • Thuế quan.

  • Thuế trước bạ và con niêm.

Về cơ bản các nước có nền kinh tế thị trường đều áp dụng các Luật thuế trên đây và coi đây là nguồn thu cơ bản cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên cũng tùy theo cơ chế kinh tế và tổ chức xã hội của mỗi nước mà có sự thay đổi trong cách tính thuế và thuế suất.

IV. CÁC YU T CU THÀNH MT LUT THU

Top

Luật thuế do Quốc hội ban hành, quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ. Xem xét cấu tạo một Luật thuế là xem xét sự sắp xếp, bố trí các quy phạm pháp luật theo các nội dung điều chỉnh. Ơớ nước ta, các Pháp lệnh, Nghị quyết do Uớy ban Thường vụ Quốc hội ban hành chứa đựng các quy phạm pháp luật thuế, thực hiện chức năng điều chỉnh của Luật thuế nên cũng có cấu tạo tương tự Luật thuế.

Thông thường, Luật thuế có cấu tạo gồm các bộ phận chủ yếu sau: tên gọi; những quy định chung; căn cứ tính thuế; đối tượng nộp thuế; chế độ kê khai, nộp thuế, thu thuế; chế độ miễn, giảm thuế; nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế; chế độ xử lý vi phạm; khen thưởng và giải quyết khiế nại về thuế.

1. Tên gọi của luật thuế.

Top

Tên Luật thuế thường được xác định trên cơ sở tên gọi loại thuế được quy định. Tên gọi của một Luật thuế được xác định theo đối tượng tính thuế hoặc nội dung và tính chất của các hoạt động làm phát sinh điều kiện pháp lý để áp dụng.

2. Những quy định chung.

Top

Phần quy định chung trong Luật thuế bao gồm các quy định về nguyên tắc áp dụng và phạm vi áp dụng của Luật thuế như quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế, nguyên tắc về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thu thuế.

  • Ðối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho Nhà nước khi có các điều kiện được dự liệu trong Luật thuế.

  • Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế là trường hợp các thể nhân và pháp nhân có các hoạt động tương tự các điều kiện được dự liệu nhưng Luật thuế quy định không thuộc phạm vi điều chỉnh thì các hoạt động đó không thuộc diện chịu thuế theo quy định trong Luật thuế.

  • Nguyên tắc thu, nộp thuế được quy định trong Luật thuế thể hiện một cách tổng quát quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thu thuế.

3. Căn cứ tính thuế.

Top

Trong các Luật thuế đều có các quy phạm quy định thuế được tính dưạ trên căn cứ nào. Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng loại thuế mà các căn cứ tính thuế được quy định cụ thể. Các căn cứ tính thuế bao gồm các yếu tố cơ bản là đối tượng tính thuế và thuế suất. Ngoài ra trong một số loại thuế, căn cứ tính thuế còn được quy định bao gồm một số yếu tố khác như số lượng hàng hoá, giá tính thuế…

  • Ðối tượng tính thuế:

Là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản ánh nội dung kinh tế – xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải được tập trung vào qũy ngân sách Nhà nước, thể hiện tính chất độc lập của một loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế. Do đó, các Luật thuế quy định đối tượng tính thuế của mỗi loại thuế có tính độc lập. Chẳng hạn, đối tượng của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế…

  • Biểu thuế:

Là bảng tập hợp các thuế suất hoặc các mức thuế nhất định trong một Luật thuế được áp dụng để thu thuế đối với từng quan hệ cụ thể cụ thể.

  • Thuế suất:

Là mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng tính thuế. Tuỳ theo từng Luật thuế mà người ta áp dụng các mức thuế suất khác nhau. Biểu thuế gồm có các hình thức sau:

· Biểu thuế thông thường bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng ổn định và thống nhất cho toàn bộ đối tượng tính thuế.

· Biểu thuế lũy tiến bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng càng cao theo quy mô của đối tượng tính thuế. Biểu thuế lũy tiến có hai hình thức: biễu thuế lũy tiến toàn phần và biểu thuế lũy tiến từng phần.

+ Biểu thuế lũy tiến toàn phần bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với toàn bộ đối tượng tính thuế nếu đối tượng tính thuế thuộc bậc quy định. Hay nói cách khác thuế được tính chung trên toàn bộ đối tượng tính thuế theo thuế suất tương ứng.

+ Biểu thuế lũy tiến từng phần bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất được áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với từng phần của đối tượng tính thuế nếu đối tượng tính thuế thuộc bậc quy định.

Biểu thuế lũy thoái bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng giảm dần tương ứng với sự tăng lên của đối tượng tính thuế ở các bậc. Hiện nay pháp luật thuế Việt Nam cũng như phổ biến ở nhiều nước trên thế giới không quy định loại thuế lũy thoái. Việc áp dụng biểu thuế lũy thoái trong thu thuế mang tính cá biệt ở một số nước.

Trong công tác hoạt động xây dựng pháp luật, việc quy định các mức thuế suất cũng như hình thức biểu thuế thể hiện thái độ của Nhà nước trong việc động viên nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội.

4. Chế độ kê khai, nộp thuế, thu thuế.

Top

  • Chế độ kê khai thuế quy định trong Luật thuế thể hiện các quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong việc chấp hành sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn liên quan đến việc tính và thu thuế. Tùy thuộc vào yêu cầu của việc tính thuế đối với từng loại thuế mà Luật thuế và các văn bản pháp luật thuế có liên quan quy định nội dung pháp lý về nghĩa vụ kê khai củ đối tượng nộp thuế.

  • Chế độ thu, nộp thuế bao gồm các quy định về quyền, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác thu nộp thuế và phương thức thu nộp thuế.

Hành vi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế được thể hiện ở việc nộp đủ và đúng thời hạn số thuế phải nộp. Thời hạn nộp thuế quy định trong các Luật thuế và các văn bản pháp luật thuế được xác định phù hợp với nội dung, tính chất của từng loại thuế.

  • Thu thuế:

Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trong Luật thuế có các quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nước Nhà nước trong việc thực hiện hoạt động thu thuế như cơ quan thuế, cơ quan hải quan, kho bạc Nhà nước. Ngoài ra, trong các Luật thuế còn quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, cơ quan Nhà nước có liên quan trong qúa trình thực hiện việc thu thuế hoặc trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân thực hiện ủy nhiệm việc thu thuế.

5. Chế độ miễn, giảm thuế.

Top

Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong các Luật thuế. Chế độ giảm thuế, miễn thuế được áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân là đối tượng nộp thuế nhưng có các dấu hiệu và sự kiện được dự liệu trong Luật thuế thì được giảm một phần số thuế phải nộp hoặc được miễn nộp thuế theo thời hạn do từng Luật thuế quy định.

Chế độ giảm, miễn thuế thường được quy định thành một chương riêng trong Luật thuế nhằm thực hiện chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước.

6. Chế độ xử lý vi phạm và khen thưởng.

Top

Ðể đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tập trung đúng, đủ, kịp thời nguồn thu từ thuế vào ngân sách Nhà nước, các Luật thuế đều có quy định các biện pháp chế tài của Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân vi phạm Luật thuế, khen thưởng đối với các thể nhân, pháp nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế.

Các biện pháp chế tài được áp dụng để đảm bảo sự tuân thủ Luật thuế bao gồm các biện pháp cưỡng chế hành chính và cưỡng chế tư pháp.

Mỗi Luật thuế sẽ quy định cụ thể cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong qúa trình áp dụng Luật thuế.

V. T CHC B MÁY QUN LÝ NHÀC V THU
1. Qúa trình hình thành và phát triển bộ máy quản lý Nhà nước về thuế ở Việt Nam.

Top

Từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập cho đến nay, cùng với sự phát triển của ngành tài chính, tổ chức bộ máy tài chính nói chung và tổ chức bộ máy thu thuế nói riêng được phát triển và hoàn thiện dần, từng bước phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế tài chính phù hợp với tổ chức hành chính Nhà nước và tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh.

Trước khi tiến hành cải cách hệ thống pháp luật thuế áp dụng chung cho tất cả các thành phần kinh tế, bộ máy thu thuế Việt Nam được tổ chức như sau:

  • Bộ máy thu thuế được tổ chức theo từng thành phần kinh tế, phù hợp với chế độ thu thuế áp dụng cho mỗi thành phần kinh tế, đó là:

· Bộ máy thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp quốc doanh: chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu từ xí nghiệp quốc doanh.

· Bộ máy thu thuế nông nghiệp: chịu trách nhiệm quản lý thu thuế hợp tác xã nông nghiệp và cá thể.

· Bộ máy thu thuế công thương nghiệp: chịu trách nhiệm quản lý thu thuế công thương nghiệp đối với kinh tế tập thể, cá thể kinh doanh công thương nghiệp.

Ðối với khu vực xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, Nhà nước thực hiện quản lý và thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thông qua bộ máy thu thuế là Tổng cục hải quan.

  • Về hình thức tổ chức cũng có nhiều thay đổi qua các thời kỳ: có lúc bộ máy thu thuế được tổ chức thành hệ thống dọc, trực tuyến từ trung ương xuống đến quận, huyện; có lúc bộ máy thu thuế được tổ chức thành một bộ phận nằm trong cơ cấu bộ máy của cơ quan tài chính các cấp.

2. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về thuế hiện nay.

Top

Ðể phù hợp với tình hình mới của đất nước, yêu cầu cấp bách phải tổ chức bộ máy thu thuế thống nhất trong cả nước. Ngày 7/8/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 281/HÐBT về việc thành lập bộ máy thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính. Ngày 21/8/1991 Bộ Tài chính ra Quyết định số 316 TC-QÐ/TCCB thành lập Tổng cục Thuế Nhà nước trực thuộc Bộ tài chính làm nhiệm vụ quản lý thuế nội địa. Việc quản lý thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan tiếp tục thực hiện.

2.1 Nguyên tắc tổ chức hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước về thuế.

  • Nguyên tắc tập trung dân chủ.

Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cơ sở, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện các Luật thuế trong cả nước.

Tính thống nhất và hệ thống trong tổ chức bộ máy thu thuế được thể hiện ở các điểm sau:

· Hệ thống thu thuế Nhà nước thực hiện chức năng quản lý thống nhất trong cả nước về công tác thu thuế và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước đối với tất cả các thành phần kinh tế; không một tổ chức hay cá nhân nào được đứng ra tổ chức thu thuế nếu không được sự ủy quyền của cơ quan thuế.

· Các nghiệp vụ thu thuế và các khoản thu khác đối với các đối tượng nộp thuế được chỉ đạo và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế nhằm đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật thuế và các chế độ thu khác.

· Cơ quan thuế các cấp được tổ chức theo một mô hình thống nhất. Việc quản lý biên chế, cán bộ, kinh phí chi tiêu, thực hiện các chính sách đối với cán bộ cũng như tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ thuế được thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế.

  • Cơ quan thuế địa phương chịu sự lãnh đạo song trùng của Bộ trưởng Bộ tài chính và Chủ tịch Uớy ban nhân dân tỉnh.

  • Các cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương nằm trong hệ thống các cơ quan Nhà nước, có tư cách pháp nhân.

2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan thuế.

a. Ðối với cơ quan quản lý thuế nội địa:

  • Tổng cục Thuế.

Tổng cục thuế là cơ quan cao nhất trong hệ thống thu thuế Nhà nước cùng với Tổng cục hải quan.

Theo quyết định thành lập, Tổng cục thuế có nhiệm vụ tư vấn soạn thảo các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật thuế. Xây dựng và điều hành kế hoạch thu trong cả nước và từng địa phương; tổ chức phổ biến, hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ thực hiện các Luật thuế trong cả nước; nghiên cứu hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về thuế và sử dụng cán bộ; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra qúa trình chấp hành các Luật thuế để việc thực hiện các Luật thuế đạt được kết qủa cao; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế…

  • Các cục thuế địa phương.

Cục thuế là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế được tổ chức tại tất cả các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. Cơ cấu bộ máy Của cục thuế bao gồm một số phòng chức năng và một số phòng nghiệp vụ, phòng thu thuế được tổ chức theo đối tượng thu thuế.

Cục thuế có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:

Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thi hành các Luật thuế; xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thu trong toàn địa bàn và từng Chi cục thuế trực thuộc; hướng dẫn kiểm tra các Chi cục thực hiện các nghiệp vụ quản lý, giải quyết các khiếu nại về thuế; trực tiếp thực hiện việc thu thuế và thu khác đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý trên địa bàn.

  • Các Chi cục thuế.

Chi cục thuế là tổ chức trực thuộc Cục thuế, được tổ chức tại tất cả các quận, huyện. Cơ cấu bộ máy Chi cục thuế gồm các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và các đội, tổ, trạm trực tiếp quản lý việc thu thuế.

Chi cục thuế có nhiệm vu, quyền hạn sau:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi tiết đối với từng Luật thuế phát sinh trên địa bàn Huyện; tổ chức thực hiện các nghiệp vụ quản lý các đối tượng nộp thuế; đôn đốc, kiểm tra các đối tượng nộp thuế trong việc chấp hành Luật thuế.

Từng cơ quan thuế thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình sẽ tạo nên sự phối hợp đồng bộ trong việc thực hiện mục tiêu hoàn thành kế hoạch thu của Nhà nước. Nhưng để thực hiện nhiệm vụ được giao, pháp luật thuế có quy định cho cán bộ lãnh đạo và cán bộ thu thuế có một số quyền hạn nhất định.

b. Ðối với cơ quan quản lý Nhà nước về thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu:

Cơ quan Hải quan Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh, mượn đường Việt Nam; đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới. Các hàng hóa, hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam, bưu kiện, bưu phẩm, các đồ vật và tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều chịu sự quản lý Nhà nước về hải quan theo quy định của pháp luật.

Cơ quan Hải quan Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ. Tổ chức hải quan Việt Nam bao gồm:

  • Tổng cục Hải quan.

  • Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương.

  • Hải quan cửa khẩu, Ðội kiểm soát hải quan.

Cơ quan hải quan Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

· Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật.

· Tổng Cục Hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, kiểm hóa, tính thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành Hải quan. Hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp đủ các chứng từ hợp lệ để tính thuế, tính đúng số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp thuế, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

· Ðảm bảo thực hiện quy định của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các nghĩa vụ khác trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

· Tiến hành những biện pháp phát hiện, ngăn ngừa, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới, hành vi vi phạm các quy định khác của Nhà nước về hải quan trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

· Thực hiện thống kê Nhà nước về hải quan.

· Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh, mượn đường Việt Nam, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của Nhà nước về hải quan.

· Ðào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên hải quan.

· Hợp tác quốc tế với Hải quan các nước.

Trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hải quan Việt Nam phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp, các lực lượng vũ trang, cơ quan Nhà nước khác, tổ chức xã hội, dựa vào nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.


Top Index Next Home

 
Leave a comment

Posted by on 28.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Luật Kế toán

Luật của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 về

Luật Kế toán

Ðể thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về kế toán.

Chương I
Những quy định chung

Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán.

Ðiều 2. Ðối tượng áp dụng
1. Ðối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
b) Ðơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
d) Hợp tác xã;
đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
e) Người làm kế toán, người khác có liên quan đến kế toán.
2. Ðối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác, Chính phủ quy định cụ thể nội dung công tác kế toán theo những nguyên tắc cơ bản của Luật này.

Ðiều 3. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về kế toán khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Ðiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
2. Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
3. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
4. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán.
5. Ðơn vị kế toán là đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Ðiều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.
6. Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
7. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
8. Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.
9. Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.
10. Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
11. Hành nghề kế toán là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán.
12. Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
13. Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.

Ðiều 5. Nhiệm vụ kế toán
1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Ðiều 6. Yêu cầu kế toán
1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
2. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
3. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
4. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
5. Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.
6. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.

Ðiều 7. Nguyên tắc kế toán
1. Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Ðơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
3. Ðơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
4. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Ðiều 32 của Luật này.
5. Ðơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
6. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Ðiều này còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

Ðiều 8. Chuẩn mực kế toán
1. Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
2. Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và theo quy định của Luật này.

Ðiều 9. Ðối tượng kế toán
1. Ðối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Ðầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;
h) Tài sản quốc gia;
i) Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Ðối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm các tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Ðiều này.
3. Ðối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
a) Tài sản cố định, tài sản lưu động;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập;
d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
e) Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Ðối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính, ngoài quy định tại khoản 3 Ðiều này còn có:
a) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
b) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
c) Các khoản cam kết, bảo lãnh, các giấy tờ có giá.

Ðiều 10. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
1. Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
2. Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:
a) Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;
b) Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động.

Ðiều 11. Ðơn vị tính sử dụng trong kế toán
Ðơn vị tính sử dụng trong kế toán gồm:
1. Ðơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
Ðơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Ðơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Ðiều 12. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
1. Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
2. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Ðiều 13. Kỳ kế toán
1. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dưng lịch. Ðơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết;
b) Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;
c) Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
2. Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Ðiều này;
b) Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày có hiệu lực ghi trên quyết định thành lập đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Ðiều này.
3. Ðơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Ðiều này đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.
4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn chín mươi ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng.

Ðiều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Ðể ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định tại Ðiều 40 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đe dọa, trù dập người làm kế toán trong việc thực hiện công việc kế toán.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản, trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.
8. Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Ðiều 50 và Ðiều 53 của Luật này.
9. Các hành vi khác về kế toán mà pháp luật nghiêm cấm.

Ðiều 15. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán
1. Tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán và được sử dụng để công bố công khai theo quy định của pháp luật.
2. Tài liệu, số liệu kế toán là c sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem xét, xử lý vi phạm pháp luật.

Ðiều 16. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
1. Ðơn vị kế toán có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.
2. Ðơn vị kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Chương II
Nội dung công tác kế toán

Mục 1
Chứng từ kế toán

Ðiều 17. Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Ðiều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.

Ðiều 18. Chứng từ điện tử
1. Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định tại Ðiều 17 của Luật này và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
2. Chính phủ quy định chi tiết về chứng từ điện tử.

Ðiều 19. Lập chứng từ kế toán
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy đủ các nội dung quy định tại Ðiều 17 của Luật này.
3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Chứng từ kế toán do đơn vị kế toán quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Ðiều 2 của Luật này lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán.
5. Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Ðiều 18 của Luật này và khoản 1, khoản 2 Ðiều này. Chứng từ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Ðiều 40 của Luật này.

Ðiều 20. Ký chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

Ðiều 21. Hóa đơn bán hàng
1. Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng. Trường hợp bán lẻ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ dưới mức tiền quy định mà người mua hàng không yêu cầu thì không phải lập hóa đơn bán hàng. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp bán hàng và mức tiền bán hàng không phải lập hóa đơn bán hàng.
2. Tổ chức, cá nhân khi mua hàng hóa hoặc được cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dịch vụ lập, giao hóa đơn bán hàng cho mình.
3. Hóa đơn bán hàng được thể hiện bằng các hình thức sau đây:
a) Hóa đơn theo mẫu in sẵn;
b) Hóa đơn in từ máy;
c) Hóa đơn điện tử;
d) Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán.
4. Bộ Tài chính quy định mẫu hóa đơn, tổ chức in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng. Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân tự in hóa đơn bán hàng thì phải được cơ quan tài chính có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
5. Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nếu không lập, không giao hóa đơn bán hàng hoặc lập hóa đơn bán hàng không đúng quy định tại Ðiều 19 và Ðiều 20 của Luật này và các khoản 1, 2, 3 và 4 Ðiều này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ðiều 22. quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
1.Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
2. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.

Mục 2
Tài khoản kế toán và sổ kế toán

Ðiều 23. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán.

Ðiều 24. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
1. Ðơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị.
2. Ðơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.

Ðiều 25. Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể về hình thức kế toán, hệ thống sổ kế toán và sổ kế toán.

Ðiều 26. Lựa chọn áp dụng hệ thống sổ kế toán
1. Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị.
3. Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị.

Ðiều 27. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán
1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.
3. Sổ kế toán phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.
4. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
5. Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
6. Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và các trường hợp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật.
7. Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Ðiều 25, Ðiều 26 của Luật này và các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Ðiều này. Sau khi khóa sổ kế toán trên máy vi tính phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm.

Ðiều 28. Sửa chữa sổ kế toán
1. Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:
a) Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;
b) Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;
c) Ghi bổ sung bằng cách lập “chứng từ ghi sổ bổ sung” và ghi thêm số chênh lệch thiếu cho đủ.
2. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó.
3. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót.
4. Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính:
a) Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;
b) Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;
c) Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính được thực hiện theo phương pháp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Ðiều này.

Mục 3
Báo cáo tài chính

Ðiều 29. Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
2. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
a) Bảng cân đối tài khoản;
b) Báo cáo thu, chi;
c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
a) Bảng cân đối kế toán;
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
4. Bộ Tài chính quy định cụ thể về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạt động.

Ðiều 30. Lập báo cáo tài chính
1. Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó.
2. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên.
3. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
4. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

Ðiều 31. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật; đối với báo cáo quyết toán ngân sách thì thời hạn nộp báo cáo được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định cụ thể thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách cho từng lĩnh vực hoạt động và từng cấp quản lý.

Ðiều 32. Nội dung công khai báo cáo tài chính
1. Nội dung công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
a) Đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm;
b) Đơn vị kế toán là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản thu, chi tài chính khác;
c) Đơn vị kế toán là đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi tài chính năm;
d) Đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân công khai mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.
2. Nội dung công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
a) Tình hình tài sản, nợ phải tr và vốn chủ sở hữu;
b) kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Trích lập và sử dụng các quỹ;
d) Thu nhập của người lao động.
3. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán.

Ðiều 33. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
1. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo các hình thức:
a) Phát hành ấn phẩm;
b) Thông báo bằng văn bản;
c) Niêm yết;
d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền duyệt.
3. Đơn vị kế toán là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền duyệt.
4. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn một trăm hai mươi ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Ðiều 34. Kiểm toán báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.
2. Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán.
3. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Ðiều 31 của Luật này phải có báo cáo kiểm toán đính kèm.

Mục 4
Kiểm tra kế toán

Ðiều 35. Kiểm tra kế toán
Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ðiều 36. Nội dung kiểm tra kế toán
1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán;
b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
c) Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán;
d) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
2. Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định trong quyết định kiểm tra.

Ðiều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
1. Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải xuất trình quyết định kiểm tra kế toán. Ðoàn kiểm tra kế toán có quyền yêu cầu đơn vị kế toán được kiểm tra cung cấp tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra kế toán và giải trình khi cần thiết.
2. Khi kết thúc kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải lập biên bản kiểm tra kế toán và giao cho đơn vị kế toán được kiểm tra một bản; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật về kế toán thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ s đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trưởng đoàn kiểm tra kế toán phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra.
4. Ðoàn kiểm tra kế toán phải tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra, không được làm nh hưởng đến hoạt động bình thường và không được sách nhiễu đơn vị kế toán được kiểm tra.

Ðiều 38. Trách nhiệm và quyền của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán
1. Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho đoàn kiểm tra kế toán tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra;
b) Thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
2. Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có quyền:
a) Từ chối kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định tại Ðiều 36 của Luật này;
b) Khiếu nại về kết luận của đoàn kiểm tra kế toán với cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán; trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 5
kiểm kê tàI sản, bảo quản, lưu trữ tàI liệu kế toán

Ðiều 39. Kiểm kê tài sản
1. Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
2. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
a) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
b) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;
c) Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
d) Xy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
đ) Ðánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
4. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.

Ðiều 40. bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
2. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.
3. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
4. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm c chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
6. Chính phủ quy định cụ thể từng loại tài liệu kế toán phải lưu trữ, thời hạn lưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ quy định tại khoản 5 Ðiều này, ni lưu trữ và thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán lưu trữ.

Ðiều 41. Công việc kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại
Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại, đơn vị kế toán phải thực hiện ngay các công việc sau đây:
1. Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nguyên nhân tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng;
3. Liên hệ với tổ chức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại;
4. Ðối với tài liệu kế toán có liên quan đến tài sản nhưng không thể phục hồi bằng các biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Ðiều này thì phải kiểm kê tài sản để lập lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại.

Mục 6
công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu,
giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản

Ðiều 42. Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán
1. Đơn vị kế toán bị chia thành các đơn vị kế toán mới phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Phân chia tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho các đơn vị kế toán mới.
2. Đơn vị kế toán mới được thành lập căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.

Ðiều 43. Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán
1. Đơn vị kế toán bị tách một bộ phận để thành lập đơn vị kế toán mới phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán của bộ phận được tách;
b) Bàn giao tài sản, nợ chưa thanh toán của bộ phận được tách, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho đơn vị kế toán mới; đối với tài liệu kế toán không bàn giao thì đơn vị kế toán bị tách lưu trữ theo quy định tại Ðiều 40 của Luật này.
2. Đơn vị kế toán mới được thành lập căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.

Ðiều 44. Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán
1. Các đơn vị kế toán hợp nhất thành đơn vị kế toán mới thì từng đơn vị kế toán bị hợp nhất phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán hợp nhất.
2. Đơn vị kế toán hợp nhất phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Căn cứ vào các biên bản bàn giao, mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán;
b) Tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán bị hợp nhất thành báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hợp nhất.

Ðiều 45. Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
1. Đơn vị kế toán sáp nhập vào đơn vị kế toán khác phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán nhận sáp nhập.
2. Đơn vị kế toán nhận sáp nhập căn cứ vào biên bản bàn giao ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.

Ðiều 46. Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu
1. Đơn vị kế toán chuyển đổi hình thức sở hữu phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán có hình thức sở hữu mới.
2. Đơn vị kế toán có hình thức sở hữu mới căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.

Ðiều 47. Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
1. Đơn vị kế toán bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Mở sổ kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động;
c) Bàn giao tài liệu kế toán của đơn vị kế toán giải thể hoặc chấm dứt hoạt động sau khi xử lý xong cho đơn vị kế toán cấp trên hoặc tổ chức, cá nhân lưu trữ theo quy định tại Ðiều 40 của Luật này.
2. Trường hợp đơn vị kế toán bị tuyên bố phá sản thì Toà án tuyên bố phá sản chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định tại khoản 1 Ðiều này.

Chương III
Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

Ðiều 48. Tổ chức bộ máy kế toán
1. Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán.
2. Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng. Trường hợp đơn vị kế toán chưa bố trí được người làm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán hoặc thuê người làm kế toán trưởng (sau đây kế toán trưởng và người phụ trách kế toán gọi chung là kế toán trưởng).
3. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên và đơn vị kế toán cấp cơ sở thì tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật.

Ðiều 49. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Luật này.
2. Quyết định thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng.
3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu qu do những sai trái mà mình gây ra.

Ðiều 50. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.

Ðiều 51. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào c sở giáo dục, c sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính.
2. Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
4. Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Ðiều 52. Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định tại Ðiều 5 của Luật này.
2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Ðiều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Ðiều 50 của Luật này và phải thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

Ðiều 53. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Ðiều 50 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên;
c) Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp.
2. Người làm kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng.
3. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.

Ðiều 54. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;
c) Lập báo cáo tài chính.
2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định tại khoản 2 Ðiều này còn có quyền:
a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;
b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;
c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;
d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu qu của việc thi hành quyết định đó.

Chương IV
Hoạt động nghề nghiệp kế toán

Ðiều 55. Hành nghề kế toán
1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có quyền hành nghề kế toán.
2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán phải thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật. Người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Ðiều 57 của Luật này.
3. Cá nhân hành nghề kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Ðiều 57 của Luật này và phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán.

Ðiều 56. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng
1. Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê làm kế toán hoặc thuê làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.
2. Việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị kế toán thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng và thanh toán đầy đủ, kịp thời phí dịch vụ kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
4. Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Ðiều 53 của Luật này.
5. Doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán và người được thuê làm kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Ðiều 57. Chứng chỉ hành nghề kế toán
1. Công dân Việt Nam được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Ðiều 51 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ năm năm trở lên;
c) Ðạt kỳ thi tuyển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
2. Người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Ðược phép cư trú tại Việt Nam;
b) Có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận;
c) Ðạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
3. Bộ Tài chính quy định Chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi tuyển, thủ tục, thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ðiều 58. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp kế toán
Đơn vị kế toán và người làm kế toán có quyền tham gia Hội kế toán Việt Nam hoặc tổ chức nghề nghiệp kế toán khác nhằm mục đích phát triển nghề nghiệp kế toán, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của pháp luật.

Chương V
Quản lý nhà nước về kế toán

Ðiều 59. Nội dung quản lý nhà nước về kế toán
Nội dung quản lý nhà nước về kế toán bao gồm:
1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kế toán;
2. Ban hành, phổ biến, chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về kế toán;
3. Kiểm tra kế toán; kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
4. Hướng dẫn hoạt động hành nghề kế toán, tổ chức thi tuyển, cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán;
5. Hướng dẫn và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp kế toán;
6. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học về kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán;
7. Hợp tác quốc tế về kế toán;
8. giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kế toán.

Ðiều 60. cơ quan quản lý nhà nước về kế toán
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kế toán.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế toán.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương.

Chương VI
Khen thưởng và xử lý vi phạm

Ðiều 61. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động kế toán thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Ðiều 62. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về kế toán thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VII
Ðiều khoản thi hành

Ðiều 63. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
2. Pháp lệnh kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Ðiều 64. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.

 
Leave a comment

Posted by on 28.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Những câu nói hay.

Anh chỉ mang đến cho em toàn là đau khổ … Có lẽ vì vậy mà em yêu Anh. Bởi vì niềm vui thì dễ quên, còn đau khổ thì không bao giờ . ( LERMONTOV )

Chẳng bao giờ xảy ra chuyện ta yêu mà người con gái không hề hay biết – ta tin rằng mình đã tỏ tình một cách rõ ràng bằng một giọng nói, một ánh mắt, một cái chạm tay nhẹ nhàng .( G.GREENE )

Cuộc đời Anh là một cơn mộng kéo dài . Nó trôi qua thật êm đềm và tĩnh lặng anh chìm đắm trong cơn mơ đó tưởng chừng như không bao giờ tỉnh giấc và để rồi vào một ngày đẹp trời Anh đã choàng tỉnh cơn mộng đó vì đã có một người con gái đến đánh thức con tim tình yêu đang ngủ say của Anh dậy . ….Người con gái ấy mang tên của Em ( DESPERADO0_INLOVE )

Cái ngày mà một phụ nữ đi qua trước mặt bạn, tỏa ánh sáng cho bạn bước theo chân nàng, thì cái ngày đó bạn khốn đốn rồi, bạn đã yêu .Hình ảnh của nàng sẽ đưa bạn sang một lĩnh vực rực rỡ của tâm hồn bạn, nơi không có gì phải cũng chẳng có gì trái, đó là lĩnh vực của cái đẹp và tình yêu . Lúc này bạn chỉ còn một việc để làm : ” Nghĩ đến nàng thiết tha đến mức nàng buộc phải nghĩ đến bạn ” . ( V.HUGO )

Tình yêu chân chính thì trong sạch, nó ở trong tim chớ không ở trong giác quan. ( Lacordaize )


Tình yêu thầm lặng là tình yêu thiêng liêng. Trong bóng mờ trái tim ẩn kín một tình yêu sáng rực như trân châu. Trong ánh sáng ban ngày kỳ lạ, tình yêu lu mờ một cách đau thương. ( Tagore )

Tình yêu của các chàng trai không nằm ở phía tim mà ở đôi mắt. ( Shakespeare )

Được yêu, một sự kiện quan trọng biết bao! Yêu, càng trọng đại hơn nữa! Vì yêu, trái tim trở nên can đảm. Nó chỉ còn toàn những gì thuần khiết, chỉ dựa vào những gì cao thượng và lớn lao (Victor Hugo)

Ai khổ vì yêu hãy yêu hơn nữa. Chết vì yêu là sống trong tình yêu. (Victor Hugo)

…Em, chỉ mình em mới tạo cho anh cảm giác đang sống… Những người đàn ông khác bảo đã gặp được thiên thần nhưng anh đã thấy em và thế là đủ (George Moore)

Thật thế, khó tìm ra được một tình yêu hoàn hảo. Để trở thành một người tình, bạn phải có liên tục sự tinh tế của một kẻ rất sáng suốt, sự linh động của một đứa trẻ, tính nhạy cảm của một nghệ sĩ, sự hiểu biết của một triết gia, sự thu nhận của một vị thánh, sự khoan dung của mộ học giả và lòng dũng cảm của một tín đồ. (Leo Buscaglia)

Bạn đã yêu, đã nếm được mùi vị của ái tình..Đột nhiên, bạn thấy cái đẹp, sự hứng thú ở khắp nơi. Bạn không ngần ngại thể hiện tình yêu một cách say đắm, một cách dịu dàng, bằng ngôn từ và bằng sự im lặng. Và bạn thấy mình mạnh mẽ, khoan dung và đầy sinh khí. (George Weinberg)

Cuộc sống thiếu tình yêu không phải là sống mà chỉ là sự tồn tại. Không thể sống thiếu tình yêu vì con người sinh ra có một tâm hồn để mà yêu. (M.Gorki)

Cuộc đời ngắn ngủi và chúng ta không bao giờ có đủ thời gian cho những con tim đồng cảm. Ôi! Hãy nhanh chóng yêu đi! Hãy nhanh chóng kết tình thân ái (Henry F. Amiel)

Sẽ rất đau đớn khi bạn yêu một người nào đó mà không được đáp lại. Nhưng còn đau đớn hơn khi bạn yêu một ai đó mà không đủ dũng cảm để nói cho người đó biết bạn đã yêu như thế nào.

Có thể chúng ta phải gặp một vài người nào đó, nhầm một vài lần như vậy trước khi gặp đúng người mình yêu, và bạn phải trân trọng vì điều đó.

Tình yêu là khi bạn lấy đi tất cả mọi đam mê, cuồng nhiệt, lãng mạn mà cuối cùng bạn vẫn biết rằng mình vẫn luôn nhớ về người đó

Sẽ rất buồn khi bạn gặp một ai đó mà bạn cho rằng vô cùng có ý nghĩa đối với bạn, chỉ để cuối cùng bạn nhận ra rằng tình cảm đó sẽ chẳng bao giờ được đáp lại và bạn là người phải ra đi. Nhưng khi một cánh cửa đóng lại, một cánh cửa khác lại mở ra. Ðiều bạn cần làm là thôi không chờ đợi nơi cánh cửa đã đóng, hãy tìm một cánh cửa khác đang mở ra cho mình.

Trao cho ai đó cả con tim mình không bao giờ là một sự đảm bảo rằng họ cũng yêu bạn, đừng chờ đợi điều ngược lại. Hãy để tình yêu lớn dần trong tim họ, nhưng nếu điều đó không xảy ra thì hãy hài lòng vì ít ra nó cũng đã lớn lên trong bạn.

Tình yêu bắt đầu bằng cách yêu con người thật của họ, chứ không phải là yêu họ như yêu một bức tranh bạn vẽ ra, bằng không bạn chỉ yêu sự phản chiếu của chính bạn nơi họ.

 

 

Bạn sẽ không tìm thấy được người lý tưởng nếu bạn có thể sống với người đó. Nhưng bạn đã tìm được một người lý tưởng nếu bạn không thể sống thiếu người đó.

Mong sao bạn luôn yêu và luôn được yêu :)

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, hoá đơn chứng từ nộp thuế theo kê khai

Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ

Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, hoá đơn chứng từ nộp thuế theo kê khai

a/ Kết thúc kỳ tính thuế – thực hiện quyết toán theo mẫu tờ khai quyết toán 02Đ/TNDN

b/ Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

a/ Khi kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu tờ khai quyết toán thuế số 02Đ/TNDN.

Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN :

Mẫu số 02Đ/TNDN

Cộng hoà xã  hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Ngày nhận tờ khai

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Ngày nhận tờ khai

[01] Kỳ tính thuế:…………..

[02]

Mã số thuế:

[03]

Tên cơ sở kinh doanh:

[04]

Địa chỉ trụ sở:

[05]

Quận/Huyện:

[06] Tỉnh/Thành phố:

[07]

Điện thoại

[08] Fax:

[09] E-mail:

[10]

Ngành nghề kinh doanh chính :

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Kết  quả  kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính

1

Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

A1

Trong đó:- Doanh thu bán hàng hoá không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

A2

– Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

A3

– Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

A4

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

A5

a

Chiết khấu thương mại

A6

b

Giảm giá hàng bán

A7

c

Giá trị hàng bán bị trả lại

A8

d

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp

A9

3

Doanh thu hoạt động tài chính

A10

Trong đó:- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm

A11

– Chênh lệch do bán ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

A12

– Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

A13

4

Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

A14

a

Giá vốn hàng bán

A15

Trong đó:  – Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và hàng hoá mua của tổ chức, cá nhân không kinh doanh được lập bảng kê theo quy định.

A16

– Giá vốn của đất chuyển quyền

A17

b

Chi phí bán hàng

A18

Trong đó: – Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới

A19

– Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất,  chuyển quyền thuê đất

A20

c

Chi phí quản lý doanh nghiệp

A21

Trong đó:- Chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dịch đối ngoại

A22

– Chi cho lao động nữ

A23

– Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ

A24

– Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất,  chuyển quyền thuê đất

A25

5

Chi phí tài chính

A26

Trong đó: – Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất, kinh doanh

A27

– Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất,  chuyển quyền thuê đất

A28

– Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

A29

6

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

A30

Trong đó: Lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

A31

7

Thu nhập khác

A32

Trong đó:

a

Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản

A33

b

Thu nhập từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

A34

c

Thu các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được

A35

d

Các khoản thuế được hạch toán vào chi phí hợp lý đã nộp vào ngân sách nhà nước nay được ngân sách nhà nước hoàn lại

A36

đ

Thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra

A37

e

Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài

A38

g

Kết dư cuối năm các khoản trích trước chi không hết

A39

8

Chi phí khác

A40

Trong đó: Chi phí chuyển nhượng, thanh lý tài sản

A41

9

Lợi nhuận khác

A42

10

Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

A43

Trong đó: Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

A44

B

Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

B1

a

Chênh lệnh điều chỉnh tăng doanh thu

B2

b

Thu nhập liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ không tính trong doanh thu

B3

c

Chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức khấu hao theo quy định hoặc không được trích khấu hao theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

B4

d

Chi  phí nguyên liệu vượt mức tiêu hao hợp lý

B5

đ

Chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định

B6

e

Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại… vượt mức khống chế theo quy định

B7

g

Các khoản trích trước vào chi phí nhưng thực tế không chi hết

B8

h

Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định

B9

Trong đó: Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

B10

i

Các khoản phạt vi phạm chế độ quản lý Nhà nước

B11

k

Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

B12

l

Chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thu lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty TNHH

B13

m

Tiền lương , tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do tốc độ tăng tiền lương, tiền công vượt tốc độ tăng thu nhập chịu thuế

B14

n

Chi phí tiền ăn giữa ca vượt mức quy định

B15

0

Các khoản chi do nguồn kinh phí khác tài trợ

B16

p

Chi trang phục vượt mức quy định

B17

q

Chi cho lao động nữ  vượt mức quy định

B18

r

Chi quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ  vượt mức quy định

B19

s

Số chưa hoàn nhập các khoản dự phòng theo chế độ quy định

B20

t

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoáI chưa thực hiện

B21

v

Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp khác

B22

2

Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

B23

a

Các khoản nợ phải trả đã xoá sổ tính vào thu nhập chịu thuế, nay phải trả do  đã xác định được chủ nợ

B24

b

Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng

B25

c

Thu nhập của các hoạt động không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

B26

d

Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

B27

đ

Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận  trước thuế khác

B28

3

Lỗ từ các năm trước chuyển sang

B29

Trong đó: Lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

B30

4

Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

B31

Trong đó: Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

B32

C

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

C1

D

Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế

1

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế

D1

2

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp các quý trong kỳ tính thuế

D2

Trong đó: thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

D3

3

Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm trong kỳ tính thuế

D4

4

Số thuế đã nộp tại nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế

D5

5

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp trong kỳ tính thuế

D6

6

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp thừa trong kỳ tính thuế

D7

Đ

Ngoài các Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 13 ban hành kèm theo tờ khai này, chúng tôi gửi kèm theo các tài liệu sau:

1

Hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán

2

Giấy nộp tiền hoặc Biên lai nộp thuế TNDN của các quý trong kỳ tính thuế

3

Biên lai hoặc chứng từ chứng minh đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài

4

Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào hàng tháng theo mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này

5

Bản đăng ký thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.4, mục II, phần E Thông tư này

6

Văn bản phân bổ chi phí quản lý kinh doanh của Công ty  ở nước ngoài cho cơ sở thường trú tại VN

7

Văn bản thoả thuận của Bộ Tài chính về khoản chi phí trích trước tính vào chi phí hợp lý.

8

Văn bản của Chính phủ cho tính vào chi phí hợp lý các khoản chi từ thiện, tài trợ cho các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ các địa phương.

9

Danh mục các công trình, máy móc, thiết bị đầu tư trong kỳ tính thuế

10

Danh sách (tên, mã số thuế, địa chỉ) các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc báo sổ

11

Các văn bản khác liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Chúng tôi xin cam đoan là các số liệu điền vào tờ khai thuế này là chính xác, đầy đủ và rõ ràng và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê  khai./.

——– ngày——- tháng——–năm  200—-

Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức vụ)

( Ghi chú: Đề nghị cơ sở kinh doanh  đọc kỹ bản hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định  đủ và chính xác các số liệu ghi vào tờ khai này)

PHỤ LỤC

Ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phụ lục số 1

Về việc chuyển lỗ theo quy định tại  Điều 46 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22.tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Tên cơ sở kinh doanh:……………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………..……………………………………………………

Năm: ………………………………………………………………………………………………

I. Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước:

Năm

Số lỗ phát sinh

Số lỗ chuyển sang năm 20…

Số lỗ chuyển sang năm 20…

Số lỗ chuyển sang năm 20…

Số lỗ chuyển sang năm 20…

Số lỗ chuyển sang năm 20…

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

20..

20..

II. Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế:

Năm phát sinh lỗ

Số lỗ phát sinh

Sỗ lỗ đã  chuyển

trong các kỳ tính thuế trước

Số lỗ  chuyển trong kỳ tính thuế này

Số lỗ còn được chuyển sang  các kỳ tính thuế sau

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

200..

200…

200…

200…

20….

Tổng cộng*:

Chú ý:

- Cơ sở kinh doanh chuyên kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có số lỗ từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải lập bảng kế hoạch chuyển lỗ và chỉ được chuyển vào thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các kỳ tính thuế sau.

- *Dòng tổng cộng của cột (4) số lỗ chuyển trong kỳ tính thuế (Mục II – Phụ lục này) là số liệu để ghi vào chỉ tiêu mã số B29 hoặc mã số B30 (nếu là bảng xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất).

Phụ lục số 2

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế

———————————–

Tên cơ sở kinh doanh:……………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………..……………………………………………………

Năm: ………………………………………………………………………………………………

STT

Loại thu nhập

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất

(%)

Thuế phải nộp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam, trừ thu nhập nêu tại điểm 2 dưới đây

28%

25%

20%

15%

10%

2

Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

Tổng thu nhập chịu thuế:

28%

- Thu nhập còn lại trên 15% -30%:

10%

- Thu nhập còn lại trên 30% – 45%:

15%

- Thu nhập còn lại trên 45% – 60%:

20%

- Thu nhập còn lại trên 60% :

25%

3

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài

28%

25%

20%

15%

10%

Tổng cộng*:

Chú ý:

- Những cột chỉ tiêu nào không có số liệu thì bỏ trống không ghi.

- * Dòng tổng cộng cột (5) được ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập phát sinh trong kỳ tính thuế” (Mã số D1) tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phụ lục số 3

Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được  trừ trong kỳ tính thuế

——————————–

Tên cơ sở kinh doanh:……………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………..……………………………………………………

Năm: ………………………………………………………………………………………………

STT

Tên và địa chỉ của CSKD khấu trừ thuế ở nước ngoài

Loại thu nhập

Số tiền

(ngoại tệ)

Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài

Xác định thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ

Ngoại tệ

VND (đồng)

Thuế suất theo Luật thuế TNDN

Số thuế phải nộp theo Luật thuế TNDN

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ*

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Tổng số:

Chú ý:

- Các chỉ tiêu được xác định chi tiết theo từng Biên lai hoặc chứng từ nộp thuế tại nước ngoài

- Chuyển đổi số ngoại tệ tại cột (5) sang VND tại cột (7) theo tỷ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế ở nước ngoài.

- Số thuế phải nộp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo mức thuế suất cao nhất mà cơ sở kinh doanh đang áp dụng

- Những chỉ tiêu nào không có số liệu thì bỏ trống không ghi.

– *Dòng tổng cộng cột (9) được ghi vào chỉ tiêu “Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế” (Mã số D5) tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có quy định khác về cách tính số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ thì thực hiện theo quy

định tại Hiệp định đó.

Về đầu trang

b/ Hướng dẫn lập Tờ khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Về đầu trang

b1/ Nguyên tắc

b2/ Một số yêu cầu khi lập tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

b3/ Nội dung và phương pháp ghi số liệu vào các chỉ tiêu trên tờ khai

A. Kết quả kinh doanh theo báo cáo tài chính

B. Xác định thu nhập chịu thuế theo luật thuế Thu nhập doanh nghiệp

C. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu

D. Xác định số thuế thu nhập phải nộp

Đ. Phụ lục và các tài liệu liên quan

b4/ Thời hạn nộp số thuế còn thiếu của tờ khai quyết toán thuế TNDN

b1/ Nguyên tắc cần tuân thủ khi lập Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ mã số thuế và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mục có mã số từ mã số 01 đến mã số 10 của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Đối với các chỉ tiêu có mã số từ A1 đến D7 thì số liệu ghi vào các dòng chỉ tiêu tương ứng tại cột (4) của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xoá và không ghi số âm. Nếu số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số âm thì khi ghi số liệu ghi vào cột số (4) để trong ngoặc đơn (…). Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì các dòng tương ứng tại cột (4) bỏ trống không ghi.

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gửi đến cơ quan thuế chỉ được xác định là hợp lệ khi các chỉ tiêu được ghi đúng và đầy đủ các yêu cầu tại điểm 1, điểm  2 nêu trên và có đầy đủ chữ ký có đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh vào cuối tờ khai.

Về đầu mục hướng dẫn

b2/ Một số yêu cầu khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

-Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế.

- Việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo kỳ tính thuế  là năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm).

Trường hợp cơ sở kinh doanh được phép áp dụng kỳ tính thuế  là năm tài chính khác với năm dương lịch thì việc quyết toán thuế thực hiện theo năm tài chính.

Cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền.

Cơ sở kinh doanh là liên doanh của nhiều cơ sở kinh doanh khác, khi có quyết định giải thể, phá sản mà bị  lỗ thì số lỗ được phân bổ cho từng cơ sở kinh doanh tham gia liên doanh. Cơ sở tham gia liên doanh được tổng hợp số lỗ phân bổ từ cơ sở liên doanh vào kết quả kinh doanh của mình khi quyết toán thuế.

Cơ sở kinh doanh được thụ hưởng tài sản của cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu và tiền phạt (nếu có) của cơ sở kinh doanh cũ.

- Cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc kết thúc năm tài chính.

Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản thì thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Cơ sở kinh doanh  sau khi đã nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế mới phát hiện ra sai sót và cần điều chỉnh số liệu thì xử lý như sau:

+ Nếu trong thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế, cơ sở kinh doanh được nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh để thay thế tờ khai quyết toán thuế đã gửi cơ quan thuế.

+ Nếu quá thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế nhưng vẫn trong thời hạn 10 ngày nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh thay thế tờ khai quyết toán thuế đã nộp cho cơ quan thuế và nộp thuế theo tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh, đồng thời nộp phạt về hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế.

+ Trường hợp nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh đã quá thời hạn 10 ngày nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế đã gửi thì ngoài việc phải nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh còn phải nộp phạt về hành vi chậm nộp tờ khai và chậm nộp thuế.

Về đầu mục hướng dẫn

b3/ Nội dung và phương pháp ghi các số liệu vào các chỉ tiêu của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

A- Kết quả kinh doanh theo báo cáo tài chính:

1- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ (Mã số A1):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số luỹ kế phát sinh bên Có của tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ” và bên Có tài khoản 512 “Doanh thu  nội bộ”  trong kỳ tính thuế.

– Doanh thu bán hàng hoá không thuộc diện nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số A2):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu phát sinh của các hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc diện nộp thuế thu nhập theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512: “Doanh thu nội bộ” phần chi tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc diện nộp thuế thu nhập trong kỳ tính thuế.

- Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (Mã số A3):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ”, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu trong kỳ tính thuế.

- Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số A4):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, phần doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất trong kỳ tính thuế.

2- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số A5):

Mã số A5 =Mã số A6 + Mã số A7 + Mã số A8 + Mã số A9.

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp  phải nộp tương ứng với số doanh thu trong kỳ tính thuế.

a) Chiết khấu thương mại (Mã số A6):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại” đối ứng với bên Nợ tài khoản 511 trong kỳ tính thuế.

b) Giảm giá hàng bán (Mã số A7):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” đối ứng với bên Nợ tài khoản 511 hoặc bên Nợ tài khoản 512 trong kỳ tính thuế.

c) Hàng bán bị trả lại (Mã số A8):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” đối ứng với bên Nợ tài khoản 511 hoặc bên Nợ tài khoản 512 trong kỳ tính thuế.

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp (Mã số A9):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của các tiểu khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, Tài  khoản 3333 “thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần thuế xuất khẩu) đối ứng với bên Nợ các tài khoản 511, tài khoản  512 và số phát sinh bên Có tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” đối ứng bên Nợ tài khoản 511 trong kỳ tính thuế.

3- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số A10):

Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập thuần từ hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa vào luỹ kế phát sinh Nợ của tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có tài khoản 911 trong kỳ tính thuế.

- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm (Mã số A11):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính, phần thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, trả góp.

- Chênh lệch do bán ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái ( Mã số A12):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính, phần chênh lệch do bán ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện trong kỳ tính thuế.

- Lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện (Mã số A13):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện trong kỳ tính thuế.

4- Chi phí sản xuất kinh doanh (Mã số A14):

Mã số A14 = Mã số A15 + Mã số A18 + Mã số A21 + Mã số A26

Chỉ tiêu này là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế được xác định để tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

a) Giá vốn hàng bán (Mã số A15):

Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn của hàng hoá, giá thành của thành phẩm tiêu thụ, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế, chi phí khác được tính vào hoặc làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và một số dịch vụ mua của các tổ chức, cá nhân không kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ theo quy định được lập bảng kê theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (Mã số A16):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh của các Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định mà cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ tính thuế.

- Giá vốn của đất chuyển quyền (Mã số A17):

Số liệu để ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế toán theo dõi chi tiết tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, phần chi phí giá vốn của đất chuyển quyền.

b) Chi phí bán hàng (Mã số A18):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được dựa vào phần phát sinh bên Có tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” và bên Có tài khoản1422 “Chi phí trả trước” (chi tiết phần kết chuyển chi phí bán hàng) đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (Mã số A19):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được dựa vào hoá đơn, chứng từ thực chi cho quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới phát sinh bên Có tiểu khoản 6417 “Chi phí dịch vụ” và bên Có tiểu khoản 6418 “Chi phí bằng tiền khác” (phần chi tiết chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới) đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số A20):

Số liệu để ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế toán theo dõi chi tiết tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, phần chi phí bán hàng được phân bổ cho hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

c) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số A21):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã phân bổ cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế .

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được dựa vào luỹ kế số phát sinh bên Có tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và bên Có tài khoản 1422 “Chi phí trả trước” (chi tiết phần kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp) đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dịch đối ngoại (Mã số A22):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ theo hoá đơn, chứng từ thực chi cho tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dich đối ngoại được phản ánh bên Có tài khoản 6428 “Chi phí bằng tiền khác” (chi tiết chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dich đối ngoại) đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí cho lao động nữ (Mã số A23):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ theo hoá đơn, chứng từ thực chi cho lao động nữ được phản ánh bên Có tài khoản 6428 “Chi phí bằng tiền khác” (chi tiết chi cho lao động nữ) đối ứng bên Nợ tài khoản 911″Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt nam (Mã số A24):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 6428 “Chi phí khác”, phần chi tiết chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt nam.

- Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số A25):

Số liệu để ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế toán theo dõi chi tiết tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, phần chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

5- Chi phí tài chính (Mã số A26):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này xác định theo luỹ kế số phát sinh Có của tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ tài khoản 911″Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất kinh doanh (Mã số A27):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa vào chứng từ kế toán liên quan và sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”, phần chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.

- Chi phí từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số A28):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán theo dõi chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”, phần chi phí phân bổ cho hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

- Lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện (Mã số A29):

Số liệu để ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế toán theo dõi chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”, phần chi tiết lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện trong kỳ tính thuế.

6- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số A30):

Mã số A30 = Mã số A1 – Mã số A5 + Mã số A10 – Mã số A14 – Mã số A26

- Lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số A31):

Mã số A31 = Mã số A4 – Mã số A17 – Mã số A20 – Mã số A25 – Mã số A28

7- Thu nhập khác (Mã số A32):

Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập khác phát sinh  trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa vào luỹ kế số phát sinh bên Nợ tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

- Thu từ  nhượng bán, thanh lý tài sản (Mã số A33):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết thu từ  nhượng bán, thanh lý tài sản.

- Thu nhập từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ (Mã số A34):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết thu nhập từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ .

- Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ kế toán nay đòi được (Mã số A35):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ kế toán nay đòi được .

- Thu các khoản thuế được hạch toán vào chi phí hợp lý đã nộp Ngân sách nhà nước, nay được Ngân sách nhà nước hoàn lại (Mã số A36):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết thu các khoản thuế được hạch toán vào chi phí hợp lý đã nộp Ngân sách nhà nước, nay được Ngân sách nhà nước hoàn lại.

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra (Mã số A37):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài (Mã số A38):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết thu nhập nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài.

- Kết dư cuối năm các khoản trích trước chi không hết (Mã số A39):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 711 “Thu nhập khác”, phần chi tiết kết dư cuối năm các khoản trích trước chi không hết theo quy định của pháp luật kế toán.

8- Chi phí khác (Mã số A40):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có tài khoản 811″Chi phí khác” đối ứng với bên nợ của tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản (Mã số A41):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 811 “Chi phí khác ”, phần chi tiết chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản.

9- Lợi nhuận khác (Mã số A42);

Mã số A42 = Mã số A32 – Mã số A40

10- Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số A43):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Mãc số A43 = Mã số A30 + Mã số A42.

- Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số A44):

Trong kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh vừa có doanh thu từ hoạt động thuộc diện chịu thuế, vừa có doanh thu từ các hoạt động không thuộc diện nộp thuế thì phải theo dõi, hạch toán riêng về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các hoạt động này.

Trường hợp không theo dõi riêng được chi phí để xác định lợi nhuận của hoạt động không thuộc diện chịu thuế thì cơ sở kinh doanh xác định lợi nhuận của hoạt động kinh doanh không chịu thuế trên cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế nhân (x) với tỷ lệ doanh thu của hoạt động không thuộc diện chịu thuế so với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Về đầu mục hướng dẫn

B- Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

1- Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ khoản được ghi nhận theo pháp luật kế toán,  nhưng chưa phù hợp với quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nên phải điều chỉnh lại theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và làm tăng điều chỉnh do tăng tổng lợi nhuận trước thuế so với báo cáo tài chính.

Mã số B1= Mã số B2 + Mã số B3 + Mã số B4 + Mã số B5 + Mã số B6 + Mã số B7 + Mã số B8 + Mã số B9 +Mã số B11 + Mã số B12+ Mã số B13 + Mã số B14 + Mã số B15 + Mã số B16 + Mã số B17 + Mã số B18 + Mã số B19 + Mã số B20 + Mã số B21 + B22.

a) Chênh lệch điều chỉnh tăng doanh thu (Mã số B2):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định là các khoản tăng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong các trường hợp:

- Tổng số các khoản doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính phát sinh phải xác định là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng chưa đủ điều kiện để được ghi nhận doanh thu theo quy định của pháp luật kế toán (ví dụ doanh thu trả tiền trước cho nhiều năm theo quy định của Luật thuế thu nhập phải xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo doanh thu trả tiền một lần, nhưng theo chuẩn mực kế toán phần doanh thu trả trước cho các kỳ tính thuế sau phải hạch toán vào doanh thu chưa thực hiện);

- Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (ví dụ: các khoản chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập).

b) Thu nhập liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ không tính trong doanh thu (Mã số B3)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là các khoản thu nhập cơ sở kinh doanh được hưởng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ không tính trong doanh thu như: khoản thưởng cho dịch vụ bốc xếp giải phóng tàu nhanh; thưởng do giao hàng hoá, cung cấp dịch vụ đúng thời hạn…

c) Chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức khấu hao được tính vào chi phí theo chế độ quy định hoặc không được tính vào chi phí hợp lý theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số B4):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số khấu hao cơ sở kinh doanh đã trích và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế, nhưng không được tính vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế trong các trường hợp sau:

- Số khấu hao trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí hợp lý quy định của chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

Theo Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  thì các quy định trong Bản chế độ này chỉ bắt buộc đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 51% cổ phần trở lên, còn các cơ sở kinh doanh khác chỉ bắt buộc phải áp dụng xác định mức khấu hao tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, khi xảy ra trường hợp các cơ sở kinh doanh xác định mức trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn mức khấu hao quy định thì số khấu hao đã trích vượt mức khấu hao theo chế độ quy định không được xác định vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Số khấu hao của các tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh, nhưng không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.

- Số khấu hao của các tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng cho sản xuất, kinh doanh.

- Số khấu hao TSCĐ không được tính vào chi phí hợp lý hoặc trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí hợp lý.

d) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu vượt định mức tiêu hao hợp lý (Mã số B5):

Theo quy định của chế độ kế toán thì các khoản hao hụt nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu trong định mức được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì giám đốc cơ sở kinh doanh phải tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư và chịu trách nhiệm  trước pháp luật về định mức tiêu hao vật tư đã xây dựng.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là giá trị vật tư hao hụt vượt định mức do cơ sở kinh doanh tự xây dựng và đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không xây dựng định mức tiêu hao vật tư thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là toàn bộ số vật tư đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.

đ) Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế (Mã số B6);

Theo quy định của pháp luật kế toán thì toàn bộ chi phí trả lãi tiền vay thực tế phát sinh được được hạch toán vào bên Có tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

Theo quy định tại khoản 7, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì chi phí trả lãi tiền vay vốn của các đối tượng khác không phải vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, tổ chức kinh tế được khống chế ở mức tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh tại thời điểm vay nhận tiền vay theo hợp đồng vay đã ký kết và các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ của  các doanh nghiệp đều không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần trả lãi tiền vay phải trả cho các tổ chức, cá nhân không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng khác và tổ chức kinh tế vượt trên mức khống chế 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh tại thời điểm vay nhận tiền vay theo hợp đồng vay đã ký kết và phần chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ mà cơ sở kinh doanh đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.

e) Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch đối ngoại… (Mã số B7):

Theo quy định của chế độ tài chính thì  các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác có hoá đơn chứng từ hợp lệ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số thực chi.

Theo quy định tại khoản 11, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác có hoá đơn, chứng từ hợp pháp gắn với kết quả kinh doanh được tính vào chi phí hợp lý, nhưng không vượt quá 10% tổng các khoản chi phí hợp lý từ khoản 1 đến khoản 10 của Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp, tổng chi phí hợp lý xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn mua vào của hàng bán ra.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, hội họp, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác vượt mức khống chế 10% theo quy định trên mà cơ sở đã hạch toán vào bên Có tài khoản 6418 (chi tiết chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới) hoặc bên Có tài khoản 6428 (chi tiết tính chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dịch đối ngoại) đối ứng với bên Nợ tài khoản 911″Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.

Ví dụ:

Cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh thương nghiệp có:

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại…thực tế phát sinh là 450 triệu

- Tổng chi phí (không gồm giá vốn hàng bán) là 4.000 triệu

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại…được khống chế  tính vào chi phí hợp lý là:

4.000 triệu x 10% = 400 triệu

- Phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại…vượt là 450 triệu – 400 triệu = 50 triệu.

Số liệu ghi vào dòng tương ứng tại cột (4) chỉ tiêu này là phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại… vượt mức quy định 50 triệu.

g) Các khoản chi phí trích trước vào chi phí nhưng thực tế không chi hết (Mã số B8):

Theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi phí trích trước được tính vào chi phí hợp lý như sửa chữa lớn tài sản cố định; Phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và các khoản trích trước, nếu chi không hết thì phần chênh lệch giữa số đã trích và số thực tế chi không hết không được tính vào chi phí hợp lý.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 142 “Chi phí trích trước” cuối kỳ tính thuế.

Ví dụ: Cơ sở kinh doanh A hoạt động trong ngành vận tải trong năm có tiến hành trích trước khoản chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Số liệu kế toán phản ánh:

- Số thực trích là 325 triệu

- Số thực chi về sửa chữa lớn tài sản cố định là 235 triệu

- Số còn dư cuối kỳ là 90 triệu.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là phần còn lại không chi hết 90 triệu đồng.

h) Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định (Mã số B9):

Theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, nhưng chứng từ chi không đảm tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này toàn bộ các khoản chi phí có chứng từ chi, được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, nhưng chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo quy định trong kỳ tính thuế.

- Chi phí chuyển quyển sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số B10):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng các khoản chi liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất có chứng từ  chi đã hạch toán vào bên Có của các tài khoản tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, tài khoản 635 “chi phí tài chính”, tài khoản “641″Chi phí bán hàng”, tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đã kết chuyển đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế, nhưng chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo quy định.

i) Các khoản tiền phạt vi phạm chế độ quản lý nhà nước (Mã số B11):

Theo quy định tại khoản 4, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản phạt do vi phạm chế độ quản lý nhà nước quy định không được tính vào chi phí hợp lý như: Tiền phạt vi phạm luật giao thông; Phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh; Phạt vay nợ quá hạn; Phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê; Phạt vi phạm hành chính về thuế; Các khoản phạt vi phạm hành chính khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là  tổng số các khoản chi tiền phạt vi phạm chế độ quản lý nhà nước cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo các các biên lai, chứng từ nộp tiền phạt cho các cơ quan quản lý nhà nước.

k) Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế (B12):

Theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 6 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế không được tính vào chi phí như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương “trừ trường hợp đã có quy định của Chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh); chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa vào các chứng từ chi các khoản chi phí nêu trên mà cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế, nay phải loại trừ khi xác định chi phí hợp lý theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

l) Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (Mã số B13):

Theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí hợp lý các khoản: chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là toàn bộ các khoản chi phí tiền lương, tiền công cho các đối tượng nêu trên mà cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế, nhưng không được tính vào chi phí hợp lý.

m) Tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do tốc độ tăng của tiền lương cao hơn tốc độ tăng của thu nhập chịu thuế (Mã số B14):

Theo quy định khoản 1.c, Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thì các cơ sở kinh doanh (trừ doanh nghiệp nhà nước), nếu chưa xây dựng được tổng quỹ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo hướng dẫn của nhà nước thì được trả lương theo hợp đồng lao động, nhưng phải đảm bảo tốc độ tăng tiền lương, tiền công không vượt quá tốc độ tăng thu nhập chịu thuế.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần tiền lương, tiền công cơ sở kinh doanh đã trả theo hợp đồng lao động và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế, nhưng phải loại trừ khi tính chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế do tốc độ tăng tiền lương, tiền công vượt quá tốc độ tăng thu nhập chịu thuế.

n) Chi tiền ăn giữa ca vượt mức quy định (Mã số B15):

Theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí tiền ăn giữa ca cho mỗi người lao động, nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định là tổng mức chi tiền giữa ca cơ sở kinh doanh đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế vượt mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức.

o) Các khoản chi do nguồn kinh phí khác tài trợ (Mã số B16)

Theo quy định tại khoản 6, Điều 6 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý các khoản chi do nguồn kinh phí khác tài trợ như: chi sự nghiệp; chi ốm đau, thai sản…

Do dó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được dựa vào các chứng từ chi các khoản chi này mà doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

p) Chi trang phục vượt mức quy định (Mã số B17):

Theo quy định tại khoản 5.b, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có quy định mặc trang phục thống nhất tại nơi làm việc được tính vào chi phí hợp lý tiền mua sắm, may đo trang phục, nhưng mức chi tối đa cho mỗi người lao động không quá 500.000 đồng/năm.  

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số tiền chi trang phục cho mỗi người lao động vượt mức 500.000 đồng/năm.

q) Chi cho lao động nữ vượt mức quy định (Mã số B18):

Khoản 6.a, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã quy định cụ thể định mức chi cho lao động nữ được tính vào chi phí hợp lý.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định là tổng số chi cho lao động nữ vượt mức quy định trên mà cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

r) Chi phí do công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức quy định (Mã số B19)

Khoản 13, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã quy định cụ thể định mức chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài được phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chi phí quản lý kinh doanh công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức theo quy định trên mà cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

s) Số chưa hoàn nhập các khoản dự phòng theo chế độ quy định (Mã số B20).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là các khoản chênh lệch về: dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã tính vào chi phí kinh doanh cao hơn mức giảm giá thực tế phát sinh, nhưng chưa hoàn nhập  để  giảm trừ “giá vốn hàng bán”; dự phòng phải thu khó đòi đã tính vào chi phí kinh doanh cao hơn số nợ phải thu khó đòi thực tế phát sinh, nhưng chưa hoàn nhập để giảm trừ “Chi phí quản lý doanh nghiệp”; dự phòng tợ cấp mất việc làm đã tính vào chi phí kinh doanh cao hơn số thực tế chi, nhưng chưa hoàn nhập để giảm trừ “Chi phí quản lý doanh nghiệp”; dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn đã tính vào chi phí kinh doanh cao hơn mức giảm giá thực tế phát sinh, nhưng chưa hoàn nhập để giảm trừ chi phí kinh doanh “Chi phí tài chính”.

t) Lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện (Mã số B21):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kể toán chi tiết chi phí tài chính, phần lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện trong kỳ tính thuế.

v) Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế khác (Mã số B22):

Các khoản khác ngoài các khoản đã liệt kê trên được thể hiện trên hệ thống sổ kế toán của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế, nay phải điều chỉnh lại theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và làm  tăng tổng lợi nhuận trước thuế.

2. Điều chỉnh làm giảm tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số B23):

Mã số B23 = Mã số B24 + Mã số B25 + Mã số B26  + Mã số B27 + B28

Chỉ tiêu này là tổng các khoản làm tổng giảm lợi nhuận truớc thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp so với các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

a) Các khoản nợ phải trả đã xoá sổ tính vào thu nhập chịu thuế khác, nay phải trả  do xác định được chủ (Mã số  B24):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chứng từ chi trả các khoản nợ phải trả đã hạch toán vào thu nhập được ghi vào chỉ tiêu  mã số A34 của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của các kỳ tính thuế trước và tại kỳ tính thuế này xác định được chủ nợ.

b) Các khoản chi phí của doanh thu đã điều chỉnh tăng (Mã số B25):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là toàn bộ chi phí có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đã tạo ra khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu “chênh lệch điều chỉnh tăng doanh thu” (Mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp).

c) Thu nhập của các hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số B26):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu đã được ghi vào chỉ tiêu Mã số A44 của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

d) Lãi  chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện (Mã số B27):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kể toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chưa thực hiện trong kỳ tính thuế.

đ) Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (Mã số B28):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trên sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh so với Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ngoài các khoản phải điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu có mã số từ B24 đến B27 của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Lỗ các năm trước chuyển sang (Mã số B29):

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số lỗ của các năm trước chuyển sang được xác định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Lỗ của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các năm trước chuyển sang (Mã số B30):

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số lỗ của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất các năm trước chuyển sang được xác định trong bản kế hoạch chuyển lỗ của cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế theo Phụ lụcsố 01ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

4-Tổng thu nhập chịu thuế (Mã số B31):

Mã số B31 = Mã số A43 – Mã số A44 + Mã số B1- Mã số  B23 – Mã số B29

- Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số B32):

Mã số B32 = Mã số A31 + Mã số B10 – Mã số B30

Về đầu mục hướng dẫn

C- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (Mã số C1):

Mã số C1 = Mã số B31 : (Mã số A1- Mã số A2 + Mã số A10 + Mã số A32)

Về đầu mục hướng dẫn

D. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế:

Căn cứ vào Tổng thu nhập chịu thuế đã xác định, cơ sở kinh doanh tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1- Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế (Mã số D1):

Cơ sở kinh doanh phải theo dõi hạch toán riêng các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và hoạt động chuyển quyền sử dụng đất và xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế theo các nội dung cụ thể tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào tờ khai này là tổng số thuế phát sinh trong kỳ tính thuế đã được xác định tại Phụ lục số 02 nêu trên.

2- Thuế thu nhập đã tạm nộp các quý trong kỳ tính thuế (Mã số D2):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thuế đã nộp theo các Giấy nộp tiền hoặc Biên lai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà cơ sở kinh doanh phải gửi kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm 2, mục Đ).

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số D3):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thuế đã nộp của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo các Giấy nộp tiền hoặc Biên lai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà cơ sở kinh doanh phải gửi kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm 2, mục Đ).

3- Thuế thu nhập được miễn, giảm trong kỳ tính thuế (Mã số D4):

Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi, mức miễn giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế theo các nội dung cụ thể tại các Phụ lục (từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 13) ban hành kèm  theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số các khoản thuế thu nhập được miễn, giảm đã được xác định theo các Phụ lục số ban hành kèm  theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên.

4- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ (Mã số D5):

Cơ sở kinh doanh có các khoản thu nhập nhận được ở nước ngoài chuyển về Việt Nam thì phải xác định lại khoản thu nhập thu được trước khi nộp thuế tại nước ngoài và xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất mà cơ sở kinh doanh đang áp dụng và được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài. Nếu số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài lớn hơn số thuế phải nộp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ tối đa bằng mức thuế phải nộp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp thu nhập nhận được từ nước ngoài đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác về cách xác định số thuế được trừ thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

Cơ sở kinh doanh xác định số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ theo các nội dung cụ thể tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ đã được xác định tại cột số (9) Phụ lục số 13 nêu trên hoặc theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết có quy định khác về cách xác định số thuế được trừ.

5- Thuế thu nhập còn phải nộp trong kỳ tính thuế  (Mã số D6):

Mã số D6 = Mã số D1- Mã số D2- Mã số D4 – Mã số D5 (nếu kết quả là số dương).

6- Thuế thu nhập đã nộp thừa trong kỳ tính thuế  (Mã số D7):

Mã số D7 = Mã số D1- Mã số D2- Mã số D4 – Mã số D5 (nếu kết quả là số âm).

Về đầu mục hướng dẫn

Đ- Phụ lục và các tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế gửi kèm tờ khai:

- Các Phụ lục (từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 13) ban hành kèm theo Tờ khai này là bộ phận không tách rời của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định các chỉ tiêu số lỗ từ các năm trước chuyển sang (Mã số B29), số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế (Mã số D1), số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm trong kỳ tính thuế (Mã số D4), số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mã số D5).

- Cơ sơ kinh doanh gửi cho cơ quan thuế có các tài liệu được liệt kê tại mục Đ của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải gửi tích dấu (x) vào ô q ở đằng trước.

Các tài liệu nêu tại điểm 1, điểm 5, điểm 9 và điểm 10 mục Đ của Tờ khai này, cơ sở kinh doanh phải gửi cho cơ quan thuế kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bản chính có người đại diện theo pháp luật của cơ sở ký tên và đóng dấu.

Các tài liệu tại các điểm  ngoài các điểm  nêu trên (nếu có), cơ sở kinh doanh khi gửi cho cơ quan thuế kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Bản pho tô cóp pi có đóng dấu sao y bản chính của cơ sở kinh doanh. Riêng các tài liệu nêu tại điểm 11, mục Đ (nếu có) thì phải liệt kê chi tiết kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và đánh số thứ tự theo từng văn bản tài liệu gửi kèm theo (từ 11 đến số….)./.

Về đầu mục hướng dẫn

b4/ Thời hạn nộp số thuế còn thiếu của tờ khai quyết toán thuế TNDN

Cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày phải nộp tờ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế. Nếu sau 10 ngày không nộp thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế còn thiếu, cơ sở kinh doanh còn bị phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế

Về đầu mục hướng dẫn

Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ

Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, xác định được doanh thu ban hàng thực hiện kê khai quyết toán thuế năm cùng với kê khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 12B/GTGT

Mẫu số: 12B/GTGT

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quyết toán thuế GTGT

Năm 200……

(Dùng cho cơ sở tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, GTGT xác định theo tỷ lệ % tính trên doanh thu)

Tên cơ sở:…………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………..

STT

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng VN)

I

Thuế GTGT

1

Hàng hoá tồn kho đầu kỳ

2

Hàng hoá, dịch vụ mua trong kỳ

3

Hàng hoá, dịch vụ mua ngoài tính trong giá trị  hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

4

Tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

5

Tỷ lệ GTGT trên doanh thu

6

Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ (6 = 4 * 5)

7

Thuế GTGT phảI nộp (7= 6 x thuế suất (%))

II

Thuế TNDN

1

Doanh thu tính thuế

2

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu

3

Thu nhập chịu thuế (3  =  1  * 2)

4

Thuế suất thuế TNDN (%)

5

Số thuế TNDN phải nộp ( 5  = 3  * 4)

Ngày… tháng… năm 200…

Người lập biểu                                   Kế toán trưởng                      Giám đốc

(Ký, họ tên)                                         (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Trường hợp là hộ kinh doanh thì chỉ cần chủ hộ kinh doanh ký và ghi rõ họ tên)

Yêu cầu kê khai:

+ Căn cứ vào sổ kế toán và chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ để kê khai.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có thuế suất khác nhau phải kê khai chi tiết hàng hoá, dịch vụ bán ra theo từng nhóm thuế suất, sau đó tổng hợp chung các loại hàng hoá, dịch vụ vào một bảng kê khai.

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Quyết toán thuế Tiêu thụ đặc biệt

1. Đối với cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB phải thực hiện quyết toán thuế TTĐB hàng năm với cơ quan thuế. Cơ sở phải kê khai toàn bộ các chỉ tiêu về số thuế phải nộp, số đã nộp, số còn thiếu hay nộp thừa đến thời điểm quyết toán theo mẫu quyết toán thuế số 05/TTĐB  chậm nhất không quá 45 ngày.

Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch, trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng năm quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế TTĐB theo năm dương lịch.

Thời hạn cơ sở sản xuất phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 45 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế.

Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua chi nhánh, đơn vị trực thuộc ở khác địa phương với nơi sản xuất, khi quyết toán thuế căn cứ vào doanh thu bán hàng thực tế của các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc bán ra.

Cơ sở có hàng hoá gia công và cơ sở nhận gia công đều phải quyết toán thuế TTĐB với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước thì cơ sở phải quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định về các thay đổi nêu trên và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán

Cơ sở sản xuất kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác của số liệu quyết toán, nếu cơ sở báo cáo sai để trốn, lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Mẫu số: 05/TTĐB

Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Năm: ……………

Tên cơ sở:…………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………..

Mã số:

Ngành nghề kinh doanh:……………..…………………………………………………………………………..

..………………………………………………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính:………….

STT

Chỉ tiêu

Doanh số

(giá có thuế

TTĐB)

Thuế TTĐB

1

Hàng hoá thuộc diện không chịu thuế TTĐB

x

2

Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

3

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh

X

4

Số thuế TTĐB kỳ trước chuyển qua:

+ Nộp thiếu

X

+ Nộp thừa

X

5

Thuế TTĐB phải nộp năm quyết toán

X

6

Thuế TTĐB đã nộp trong năm

X

7

Thuế TTĐB cuối kỳ quyết toán

X

+ Nộp thiếu

X

+ Nộp thừa

X

Người lập biểu
( Ký, họ tên )

Kế toán trưởng
( Ký, họ tên )

Ngày … tháng … năm …..
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

_________________________

- Cơ quan thuế nhận quyết toán: …………………………………………………………

- Ngày nhận: ……………………………………………………………………………………

- Người nhận: (ký, họ tên)

Ghi chú:

  • Cột doanh số đối với chỉ tiêu 1 là doanh số thực tế bán chưa có thuế GTGT.
  • Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch, trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng năm quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế TTĐB theo năm dương lịch.
  • Thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế.

2. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB

Cơ sở kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện quyết toán thuế TTĐB hàng năm với cơ quan thuế. Cơ sở phải kê khai toàn bộ các chỉ tiêu về số thuế phải nộp, số đã nộp, số còn thiếu hay nộp thừa đến thời điểm quyết toán theo mẫu quyết toán thuế số 05/TTĐB và gửi đến cơ quan thuế trong thời hạn quy định.

Thời hạn nộp số thuế TTĐB còn thiếu trong báo cáo quyết toán thuế

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp số thuế TTĐB còn thiếu vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định.

Bộ Tài Chính – …..

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Quyết toán thuế GTGT cho cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

+ Với cơ sở thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ đầu ra đầu vào

+ Với cơ sở thực hiện đầy đủ hoá đơn đầu ra, nhưng chưa đủ hoá đơn đầu vào

1. Quyết toán thuế  cho cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý và ngoại tệ:

a/ Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý và ngoại tệ thực hiện chế độ kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định phải kê khai quyết toán thuế GTGT theo mẫu quyết toán thuế 12A/GTGT

Mẫu số: 12A/GTGT

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT

Năm 200……

(Dùng cho cơ sở tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

và cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý và ngoại tệ)

Tên cơ sở:………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Mã số:

STT

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng VN)

1

Hàng hoá tồn kho đầu năm

2

Hàng hoá, dịch vụ mua trong năm

3

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

4

Tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

5

Giá trị gia tăng phát sinh trong năm (5=4-3)

6

Thuế GTGT phảI nộp (6=5 x thuế suất (%))

Ngày… tháng… năm 200…

Người lập biểu                                   Kế toán trưởng                      Giám đốc

(Ký, họ tên)                                         (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Trường hợp là hộ kinh doanh thì chỉ cần chủ hộ kinh doanh ký và ghi rõ họ tên)

Yêu cầu kê khai:

+ Căn cứ vào sổ kế toán và chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ để kê khai.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có thuế suất khác nhau phải kê khai chi tiết hàng hoá, dịch vụ bán ra theo từng nhóm thuế suất, sau đó tổng hợp chung các loại hàng hoá, dịch vụ vào một bảng kê khai.

b/ Cơ sở KD có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế

Về đầu trang

2. Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện lập hóa đơn chứng từ khi bán hàng hóa dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào

Cơ sở kinh doanh phải kê khai quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo mẫu quyết toán thuế 12B/GTGT

Mẫu số: 12B/GTGT

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT

Năm 200……

(Dùng cho cơ sở tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, GTGT

xác định theo tỷ lệ % tính trên doanh thu)

Tên cơ sở:………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………..

Mã số:

STT

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng VN)

I

Thuế GTGT

1

Hàng hoá tồn kho đầu kỳ

2

Hàng hoá, dịch vụ mua trong kỳ

3

Hàng hoá, dịch vụ mua ngoài tính trong giá trị  hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

4

Tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

5

Tỷ lệ GTGT trên doanh thu

6

Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ (6 = 4 * 5)

7

Thuế GTGT phảI nộp (7= 6 x thuế suất (%))

II

Thuế TNDN

1

Doanh thu tính thuế

2

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu

3

Thu nhập chịu thuế (3  =  1  * 2)

4

Thuế suất thuế TNDN (%)

5

Số thuế TNDN phải nộp ( 5  = 3  * 4)

Ngày… tháng… năm 200…

Người lập biểu                                   Kế toán trưởng                      Giám đốc

(Ký, họ tên)                                         (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Trường hợp là hộ kinh doanh thì chỉ cần chủ hộ kinh doanh ký và ghi rõ họ tên)


Yêu cầu kê khai:

+ Căn cứ vào sổ kế toán và chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ để kê khai.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có thuế suất khác nhau phải kê khai chi tiết hàng hoá, dịch vụ bán ra theo từng nhóm thuế suất, sau đó tổng hợp chung các loại hàng hoá, dịch vụ vào một bảng kê khai.

Cơ sở KD có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế

-/-

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

1/ Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997

2/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003

3/ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT

4/ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT

5/ Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục , hồ sơ hoàn thuế GTGT của đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Tổng cục thuế – …..

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Quyết toán thuế GTGT

Thuế GTGT được quyết toán theo năm dương lịch . Tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vưa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu) đều phải thực hiện lập và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm theo mẫu số quy định nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế .

Trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất chia tách, giải thể , phá sản cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất chia tách, giải thể , phá sản.

1. Mẫu biểu kê khai quyết toán

Cơ sở phải lập và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm theo mẫu số 11/GTGT gửi đến cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký nộp thuế

Mẫu tờ khai quyết toán thuế GTGT – Mẫu số 11/GTGT

2. Cách lập Tờ khai quyết toán thuế GTGT – Mẫu số 11/GTGT

- Từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [9]: ghi tương tự như tờ khai thuế GTGT hàng tháng , cụ thể:

CSKD ghi đúng kỳ kê khai thuế và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế.

Nếu có thay đổi các thông tin từ chỉ tiêu [2] đến chỉ tiêu [9], CSKD phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định.

Chỉ tiêu: Không có hoạt động mua bán Hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong năm “- ô [10]

Nếu CSKD trong kỳ kê khai không phát sinh mua, bán HH, DV thì đánh dấu (X) vào ô 10 này, đồng thời không ghi các ô [12], [13], [14], [15], [18], [19], [20], [21], [22], [25], [26], [27], [28], [29], [33], [34], [35].

- Chỉ tiêu : Thuế GTGT còn được khấu trừ năm trước chuyển sang – ô [11]

Giá trị của chỉ tiêu này bằng ô số [41] của tờ khai quyết toán thuế GTGT năm trước

Các chỉ tiêu [12], [13], [14], [15], [18], [19], [20], [21], [22], [25], [26], [27], [28], [29], [33], [34], [35] :

Chỉ tiêu [12] – Giá trị HH, DV mua vào trong năm chưa có thuế GTGT: Cộng chỉ tiêu [12] của 12 tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của 12 tháng trong năm trong năm quyết toán.

Các chỉ tiêu [13], [14], [15], [18], [19], [20], [21], [22], [25], [26], [27], [28], [29], [33], [34], [35] trên tờ khai quyết toán , ghi tương tự như chỉ tiêu [12] nêu trên

Trường hợp các chỉ tiêu này trên các tờ khai thuế GTGT hàng tháng có sai sót cần điều chỉnh, thì doanh nghiệp phải điều chỉnh trên tờ khai quyết toán thuế , đồng thời phải lập văn bản giải trình kèm theo .

- Chỉ tiêu: Thuế GTGT phải nộp vào NSNN trong kỳ – ô 38

- Chỉ tiêu : thuế GTGT chưa khấu trừ lũy kế đến kỳ – ô 39

2 Chỉ tiêu này được tính toán như sau:

Nếu kết quả của biểu thức :

([33] + [36] [37] – [32]) > 0 : thì ghi ô 38

([33] + [36] [37] – [32]) < 0 : thì ghi ô 39

Chỉ tiêu: Số thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này – ô 40

Số thuế GTGT do CSKD ghi tại công văn đề nghị cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế trong năm ghi ô 40.

- Chỉ tiêu: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang năm sau – ô 41

[41] = [39] – [40]

Chỉ tiêu này sẽ được ghi vào chỉ tiêu số 11 của tờ khai thuế GTGT kỳ kê khai năm kế tiếp

3. Thời hạn nộp số thuế GTGT còn thiếu trong báo quyết toán thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế.

-/-

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:

1/ Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997

2/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003

3/ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT

4/ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT

5/ Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục , hồ sơ hoàn thuế GTGT của đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao

ketoantruong.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hệ thống sơ đồ tài khoản.

1. KT tlý ,nhượng bán khỏan đtư trong cty liên kết
2. KT về cồ tức, lợi nhuậ{T
3. KT đầu tư vào công ty liên kết
4. KT các khõan đầu tư dài hạn khác
5. KT khõan đầu tư vào công ty con
6. KT bên góp vốn ldoanh bán TS cho CSKD đ{V
7. KT chuyễn nhượng vốn góp vào{U
8. KT thu hồi vốn góp vào CS KD đ{T
9. KT CP góp vốn ldoanh và lợi nhuận{S
10. KT vốn góp vào CSKD đồng kiể{R
11. KT đầu tư XD hình thành tài sả{Q
12. KT hoạt động liên doanh đồng kiểm soát
13. KT thanh lý BĐ sản đầu tư
14. KT bán Bất động sản đầu tư
15. KT trích khấu hao BĐSĐT
16. KT cho thuê họat động Bất động sản đầu tư
17. KT sc, ctạo nâng cấp hhóa BĐs̐{K
18. KT CP sau ghi nhận ban đầu củ{J
19. KT tăng giãm bất động sản đầu tư
20. KT chi phí đi vay phát hành trái phiếu c{H
21. KT chi phí đi vay _ phành trái phiếu có {G
22. KT chi phí đi vay_ phát hành trái phiếu {F
23. KT chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa
24. KT khõan hổ trợ lãi xuất đi {D
25. KT chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí SXKD
26. Nhượng bán ,Tlý MM TB tcông khi kế{B
27. KT khõang tiền thưởng tiền bồi thường
28. KT vật liệu thừa, phế liệu thu hồi
29. KT trích trước cphí SC và BH công trình
30. KT cphí của hợp đồng XD khôn{7
31. KT doanh thu hợp đồng xây dựng
32. KT chênh lệch và xử lý lệch Tgiá {5
33. KT chênh lệch tỷ giá hối đóa{4
34. KT chênh lệch tỷ giá hối đóa{3
35. KT chênh lệch tỷ giá hối đóa{2
36. Gdịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê{1
37. Gdịch và thuê lại TSCĐ là thuê H&#{0
38. Gdịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê{/
39. KT giao dịchvà thuê lại TSCĐ là th{.
40. KT giao dịchvà thuê lại TSCĐ là th{,
41. KT TSCĐ cho thuê họat động
42. TSCĐ thuê họat động
43. Kế toán TSCĐ thuê tài chính
44. Khoản phải thu khó đòi không đòi đựơc
45. Kế tóan chi khí khác
46. Kế tóan giá vốn bán hàng
47. Kế tóan thu nhập khác
48. Tnhập khác từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ
49. Chiết khấu TM đối với đvị bhàng
50. DT bán hàng và CC dịch vụ
51. Kế toán hao mòn TSCĐ vô hình
52. Kế tóan TSCĐ vô hình
53. Kế toán TSCĐ hữu hình
54. Sơ Đồ Kế toán hàng tồn {

Theo ketoantruong.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THỦ TỤC VỀ THUẾ – KÊ KHAI NỘP THUẾ (ketoantruong.com.vn)

THỦ TỤC VỀ THUẾ – KÊ KHAI NỘP THUẾ
Kê khai, nộp thuế Môn bài
Kê khai, nộp thuế GTGT – Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kê khai, nộp thuế GTGT – Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Kê khai, nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt
Kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
Đăng ký, kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân – Đối với thu nhập thường xuyên
Kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân – Đối với thu nhập không thường xuyên
Cấp biên lai thuế Thu nhập cá nhân
Kê khai, nộp thuế Chuyển quyền sử dụng đất . Miễn, giảm thuế.
Kê khai, nộp thuế Sử dụng đất nông nghiệp
Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế Tài Nguyên
Kê khai, nộp thuế nhà đất
Thủ tục kê khai, nộp lệ phí trước bạ (LPTB)
Hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí
Kê khai, nộp thuế GTGT với cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT đối với CSKD áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNDN tạm nộp quý đối với CSKD áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Hướng dẫn lập Bản xác định số thuế TNDN nộp theo quý đối với CSKD áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Kê khai, nộp thuế TNDN với cơ sở kinh doanh thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Hướng dẫn lập Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (năm) đối với Cơ sở kinh doanh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Kê khai, nộp tiền sử dụng đất
 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ngành Thuế – Văn Bản Mới


Số Văn Bản:
1360/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
07/04/2008
V/v:Chính sách thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
Số Văn Bản:
1363/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
07/04/2008
V/v:Chi tài trợ cho giáo dục
Số Văn Bản:
1373/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
07/04/2008
V/v: Khấu trừ tiền sử dụng đất đã trả vào tiền sử dụng đất phải nộp
Số Văn Bản:
1275/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
31/03/2008
V/v: Miễn tiền thuê đất
Số Văn Bản:
1281/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
31/03/2008
V/v: Thuế suất thuế GTGT
Số Văn Bản:
1282/TCT-TNCN
Ngày Ban Hành:
31/03/2008
V/v: Thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Số Văn Bản:
1258/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
28/03/2008
V/v:Ưu đãi thuế TNDN
Số Văn Bản:
1255/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
27/03/2008
V/v: Ưu đãi thuế TNDN
Số Văn Bản:
1237/TCT-HT
Ngày Ban Hành:
26/03/2008
V/v: Thuế suất thuế GTGT
Số Văn Bản:
1238/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
26/03/2008
V/v:Tính phạt chậm nộp tiền thuế
Số Văn Bản:
1215/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
25/03/2008
V/v: Thuế TNDN
Số Văn Bản:
1218/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
25/03/2008
V/v: Chính sách thuế GTGT
Số Văn Bản:
1182/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
24/03/2008
V/v: Cấp phát biên lai thu tiền phạt
Số Văn Bản:
1187/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
24/03/2008
V/v: Miễn giảm tiền thuê đất
Số Văn Bản:
1183/TCT-CS n
Ngày Ban Hành:
24/03/2008
V/v: Xử phạt vi phạm hành chính
Số Văn Bản:
1184/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
24/03/2008
Về việc: Hoá đơn, chứng từ
Số Văn Bản:
1160/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
20/03/2008
V/v thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi đăng ký thuế.
Số Văn Bản:
1160/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
20/03/2008
V/v: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi đăng ký thuế
Số Văn Bản:
1164/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
20/03/2008
V?v: xử phạt vi phạm pháp luật thuế
Số Văn Bản:
1164/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
20/03/2008

Số Văn Bản:
1017 /TCT – CS
Ngày Ban Hành:
06/03/2008
V/v: xác định ưu đãi thuế TNDN
Số Văn Bản:
1024 /TCT – HT
Ngày Ban Hành:
06/03/2008
V/v: hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế
Số Văn Bản:
1005/TCT-HT
Ngày Ban Hành:
05/03/2008
V/v: Chính sách thuế GTGT
Số Văn Bản:
1005 /TCT-HT
Ngày Ban Hành:
05/03/2008
Chính sách thuế GTGT
Số Văn Bản:
998/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
04/03/2008
V/v: Sử dụng chứng từ đối với khoản tiền tài trợ
Số Văn Bản:
1000/TCT-HT
Ngày Ban Hành:
04/03/2008
V/v: Chính sách thuế đối với bán tài sản thế chấp
Số Văn Bản:
964/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
29/02/2008
V/v: Giải quyết ưu đãi về tiền thuê đất
Số Văn Bản:
965/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
29/02/2008
V/v: Giảm tiền sử dụng đất
Số Văn Bản:
2296/BTC-CST
Ngày Ban Hành:
29/02/2008
V/v: Nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Số Văn Bản:
963/TCT- CS
Ngày Ban Hành:
29/02/2008
V/v thuế GTGT
Số Văn Bản:
1974/CT-TTHT
Ngày Ban Hành:
28/02/2008
V/v: Chính sách thuế đối với họat động đại lý.
Số Văn Bản:
1975/CT-TTHT
Ngày Ban Hành:
28/02/2008
V/v: Chính sách thuế
Số Văn Bản:
1976/CT-TTHT
Ngày Ban Hành:
28/02/2008
V/v: Thuế suất thuế GTGT
Số Văn Bản:
926/TCT-CS
Ngày Ban Hành:
28/02/2008
V/v thuế GTGT.
Số Văn Bản:
12/2008/QĐ-BTC
Ngày Ban Hành:
25/02/2008
Về giá bán xăng và các loại dầu
Số Văn Bản:
11/2008/QĐ-BTC
Ngày Ban Hành:
19/02/2008
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng
Số Văn Bản:
20/2008/TT-BTC
Ngày Ban Hành:
19/02/2008
Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng và bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo
Số Văn Bản:
18 /2008/TT-BTC
Ngày Ban Hành:
18/02/2008
Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số Văn Bản:
16/2008/TT-BTC
Ngày Ban Hành:
13/02/2008
Hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại
Số Văn Bản:
17/2008/TTLT-BTC-BL&
Ngày Ban Hành:
13/02/2008
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

theo ketoantruong.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Sử dụng hóa đơn

Công văn số 1321/TCT-CS ngày 03/4/2008 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn, như sau:

Việc quản lý, sử dụng hóa đơn hiện nay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ và tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.


Tại điểm 1.4, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hóa đơn: “Trường hợp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hóa đơn”. Như vậy, các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100.000 đồng thì không bắt buộc phải có hóa đơn.

ketoantruong.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

THỦ TỤC MUA HOÁ ĐƠN

1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu:

a- Đối với tổ chức kinh doanh: tổ chức kinh doanh mua hoá đơn lần đầu phải nộp các giấy tờ sau:

- Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu số 01 đính kèm).

- Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký giới thiệu người đến cơ quan thuế liên hệ mua hoá đơn. Trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được giới thiệu đến liên hệ mua hoá đơn.

- Giấy Chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kinh doanh.

Khi đến mua hoá đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu phải xuất trình chứng minh thư nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) với cơ quan thuế.

b- Đối với hộ kinh doanh: hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai mua hoá đơn lần đầu phải nộp các giấy tờ sau:

- Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu số 02 đính kèm).

- Giấy Chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy. Khi đến cơ quan thuế nộp hồ sơ xin mua hoá đơn phải mang theo bản chính Giấy Chứng nhận đăng ký thuế để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu tính xác thực của bản photocopy. Nếu là bản photocopy có công chứng thì không phải mang theo bản chính.

- Trường hợp chủ hộ kinh doanh uỷ quyền cho người khác thì phải viết giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự uỷ quyền. Giấy uỷ quyền phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân của người được uỷ quyền.

Khi đến liên hệ với cơ quan thuế, chủ hộ kinh doanh hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình kèm theo chứng minh thư nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật).

c- Hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Khi có sự thay đổi địa điểm giao dịch, địa điểm kinh doanh; trong vòng 10 ngày (ngày làm việc) cơ sở kinh doanh phải gửi thông báo thay đổi địa điểm cho cơ quan thuế biết.

- Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và sổ mua hoá đơn, khi đến mua hoá đơn tại Phòng Quản lý ấn chỉ hoặc tổ ấn chỉ thuộc cơ quan thuế trực tiếp quản lý; nếu đủ hồ sơ theo quy định thì cơ quan thuế phải làm thủ tục bán hoá đơn ngay trong ngày.

- Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế nhưng chưa được cấp sổ mua hoá đơn thì cơ quan thuế viết giấy hẹn (theo mẫu số 03 kèm theo) giao cho cơ sở kinh doanh hẹn ngày giải quyết bán hoá đơn, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cơ quan thuế quyết định thời gian hẹn, nhưng tối đa không quá 5 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận hồ sơ; cơ quan thuế phải có trách nhiệm kiểm tra về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân Trường hợp không đủ điều kiện được mua hoá đơn, cơ quan thuế phải thông báo cho cơ sở kinh doanh biết lý do.

Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ kinh doanh được mua lần đầu không quá 2 quyển.

2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo:

a- Tổ chức, hộ kinh doanh mua hoá đơn lần tiếp theo nộp cho cơ quan thuế các giấy tờ sau:

- Đối với tổ chức kinh doanh: Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký, trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được tổ chức kinh doanh cử đi mua hoá đơn, số lượng hoá đơn xin mua.

- Đối với hộ kinh doanh: đơn xin mua hoá đơn, trong đơn phải ghi rõ họ tên chủ hộ kinh doanh, số chứng minh thư nhân dân, địa chỉ kinh doanh, số lượng hoá đơn xin mua. Nếu chủ hộ kinh doanh uỷ quyền cho người khác phải có giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật. Giấy uỷ quyền phải ghi rõ họ tên, số chứng minh thư nhân dân của người được uỷ quyền.

- Sổ mua hoá đơn đã được cơ quan thuế cấp.

Người được tổ chức kinh doanh giới thiệu đến mua hoá đơn, chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ hộ kinh doanh uỷ quyền, đến mua hoá đơn phải xuất trình cho cơ quan thuế chứng minh thư nhân dân bản chính (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật).

b- Nếu hồ sơ đã phù hợp, cơ quan thuế có trách nhiệm bán hoá đơn cho cơ sở kinh doanh sử dụng; số lượng hoá đơn bán tối đa không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng liền kề trước đó. Ví dụ Công ty A ngày 10/8 đến mua hoá đơn, số lượng xin mua là 15 quyển nhưng số lượng hoá đơn sử dụng tháng 7 là 12 quyển thì chỉ được mua tối đa 12 quyển.

- Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, nếu chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu (02 quyển), cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thời gian sử dụng hoá đơn mua lần đầu để quyết định số lượng hoá đơn được mua lần tiếp theo, sau khi đã xác định được số lượng hoá đơn sử dụng tháng thì sẽ bán theo mức sử dụng của tháng trước liền kề.

- Đối với cơ sở kinh doanh vi phạm về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và đã bị xử phạt; nếu chấp hành Quyết định xử phạt và nộp tiền phạt, tiền thuế truy thu (nếu có) ngay vào ngân sách Nhà nước thì giải quyết bán hoá đơn như mức bán lần đầu (tối đa 02 quyển).

Sau thời gian 3 tháng nếu cơ sở kinh doanh không tiếp tục vi phạm thì cơ quan thuế bán hoá đơn như các cơ sở kinh doanh chấp hành tốt chế độ quản lý và sử dụng hoá đơn.”

II/- THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOÁ ĐƠN TỰ IN:

1- Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in.

1.1- Thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì đăng ký sử dụng hoá đơn tự in với Tổng cục Thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác đăng ký tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo quy định sau:

a- Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh) hoặc đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với hộ sản xuất, kinh doanh) – theo mẫu đính kèm.

b- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế.

c- Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân.

d- Các bản sao không phải công chứng:

- Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

đ- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy.

Sau khi đã kiểm tra theo các nội dung trên thấy phù hợp thì giải quyết như sau:

- Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và sổ mua hoá đơn, nếu đủ hồ sơ theo quy định thì cơ quan thuế thực làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

- Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế nhưng chưa được cấp sổ mua hoá đơn thì trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) cơ quan thuế phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn để làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại.

1.2- Đăng ký số lượng hoá đơn in để sử dụng

Trước khi in hoá đơn; tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn phải đăng ký in với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn và nơi in hoá đơn, báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ.

1.3- Đăng ký lưu hành hoá đơn tự in.

Trước khi sử dụng hoá đơn; tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn với cơ quan thuế nơi kê khai nộp thuế, gồm: Ký hiệu, số lượng, số hoá đơn (từ số … đến số …). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hoá đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng.

Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-25/HĐ.

III/- XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HOÁ ĐƠN:

1. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm về in hoá đơn

1.1. Đối với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoá đơn nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về mẫu hoá đơn;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9. 000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số.

1.2. Đối với tổ chức nhận in hoá đơn:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoá đơn mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về mẫu hoá đơn;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số.

2. Đối với hành vi vi phạm về đăng ký và phát hành hoá đơn

2.1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn nhưng không thực hiện thông báo phát hành hoá đơn.

2.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in không đăng ký sử dụng hoá đơn với cơ quan Thuế.

3. Đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn

3.1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi lập hoá đơn không ghi rõ các chỉ tiêu: Chữ ký, hình thức thanh toán.

3.2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ các trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định không phải lập hoá đơn.

3.3. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của hoá đơn, phạt tiền đối với các hành vi lập hoá đơn có chênh lệch giữa các liên của mỗi số hoá đơn như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chêng lệch dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

3.4. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của mỗi số hoá đơn, phạt tiền đối với hành vi sử dụng hoá đơn khống như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

3.5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.

3.6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của hoá đơn đã sử dụng.

3.7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi sử dụng hoá đơn giả.

3.8. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này tối đa là 100.000.000 đồng.

chËm, sai

4. Đối với hành vi vi phạm về quản lý hoá đơn

4.1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm; lưu trữ, bảo quản hoá đơn không đúng quy định.

4.2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng hoá đơn.

4.3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhận, mua hoá đơn không đúng quy định cho mỗi số hoá đơn sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

5. Đối với hành vi làm mất, cho, bán hoá đơn

5.1. Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên 2 của mỗi số hoá đơn chưa sử dụng.

5.2. Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên khác và liên 2 của mỗi số hoá đơn đã sử dụng.

5.3. Đối với hành vi cho, bán hoá đơn:

a) Trường hợp cho, bán hoá đơn phát hiện đã sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bán hoá đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 14 Nghị định này.

b) Trường hợp cho, bán hoá đơn chưa sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bán hoá đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

5.4. Mức phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này tối đa là 50.000.000 đồng.

6. Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm 3, 4, 5 nêu trên này dẫn đến trốn thuế thì:

6.1. Bị truy thu đủ số thuế trốn.

6.2. Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng mà theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Các biện pháp khắc phục khác

7.1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 và 3.7 đim 3; khoản 4.3 đim 4 nêu trên thì các hoá đơn đó không được kê khai để tính khấu trừ hoặc hoàn thuế thuế giá trị gia tăng, không được tính vào chi phí khi tính thuế. Trường hợp đã thanh toán thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính vào chi phí để tính thuế; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước thì không được quyết toán chi ngân sách; đối với các chủ đầu tư thì không được quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

7.2. Tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn khi:

a) Có hành vi mua, bán hoá đơn không đúng quy định tại Nghị định này;

b) Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và thuế quy định tại Nghị định này.

c) Thời gian tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày vi phạm tại khoản a điểm này bị phát hiện và từ ngày tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quyết định xử phạt tại điểm b khoản này. Nếu vi phạm được khắc phục trong thời gian sớm hơn 3 tháng thì việc tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn sẽ hết hiệu lực ngay sau ngày các vi phạm đã được khắc phục xong.

Trường hợp, quá thời hạn 3 tháng mà các vi phạm tại khoản a, b điểm này chưa được khắc phục thì áp dụng biện pháp quy định tại khoản 7.3 dưới đây.

7.3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Thuế có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

7.4. Cơ quan Thuế có quyền thu hồi hoá đơn hết hạn sử dụng; hoá đơn đổi mẫu; hoá đơn đã thông báo mất mà tìm lại được; hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hoá đơn rách nát; hoá đơn sử dụng không đúng quy định và số tiền thu được do bán hoá đơn trái quy định tại Nghị định này.

IV/- CÁC MẪU KÈM THEO:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phỳc

Mẫu số 01 ……………,ngày……… tháng ……… năm 200

ĐƠN XIN MUA HểA ĐƠN

KÍNH GỬI:

1/ Tờn tổ chức kinh doanh:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………………………………….

Cấp ngày: …………………………………………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ………………………………………………………………………………………………

- Mó số thuế số: ……………………………………………………………………………………………

Cấp ngày: ……………………………………………………………………………………………………

- Ngành nghề, mặt hàng kinh doanh:……………………………. …………………………….…

…………………………….…………………………….…………………………….…………………………..

2/ Trụ sở giao dịch: - Của đơn vị: ..…………………….…………………………….………….

- Đi thuờ:..…………………….…………………………….……………….

- Mượn: ..……………….…………………….……………………………..

Số nhà: …………………………………..…….Ngừ (ngỏch, xúm) …………………………………

Đường phố(thụn): …………………………Phường (xó)…………………………….…………….

Quận (huyện): ………………………………Tỉnh(thành phố): …………………………….………

- Số điện thoại: …………………………….…………………………….…………………………….……

3/ Cỏc địa điểm kinh doanh khỏc (nếu cú) trong cựng một tỉnh, thành phố: ….

¨……………………….…………………………….…………………………….………………………………

¨……………………….…………………………….…………………………….………………………………

Là cơ sở mới được thành lập, chỳng tụi đó nghiờn cứu kỹ cỏc Luật thuế, Nghị định 89/2002/NĐ-CP của Chớnh phủ và Thụng tư hướng dẫn của Bộ Tài chớnh về in, phỏt hành, sử dụng, quản lý húa đơn.

Chỳng tụi xin cam kết:

- Cỏc kờ khai trờn là hoàn toàn đỳng sự thật, nếu khai sai hoặc khụng đầy đủ thỡ cơ quan thuế cú quyền hạn chế, từ chối hoặc đỡnh chỉ bỏn hoỏ đơn, đỡnh chỉ sử dụng hoỏ đơn của đơn vị.

- Quản lý hoỏ đơn do Bộ Tài chớnh phỏt hành đỳng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chỳng tụi xin hoàn toàn chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật.

Gửi kèm:

+ Giấy giới thiệu của đơn vị cử người đến mua hoá đơn

Ghi chú:

+ Mẫu này áp dụng đối với tổ chức kinh tế.

+ Điểm 2: Chỉ giữ lại dòng phản ảnh đúng, còn các dòng không đúng thì xoá bỏ.

Nếu đi thuê hoặc mượn thì ghi rõ tên tổ chức, cá nhân cho thuê, mượn.

+ Điểm 3: Chỉ phản ảnh những địa điểm kinh doanh hạch toán phụ thuộc sử dụng chung hoá đơn với đơn vị.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phỳc

Mẫu số 02 ….…………,ngày………… tháng ……….. năm 200

ĐƠN XIN MUA HểA ĐƠN

KÍNH GỬI:…………………………………………………………………………………………….……

1/ Họ tờn chủ hộ kinh doanh:

- Ngày…………thỏng …………năm sinh …………

- Hộ khẩu thường trỳ: Số nhà…………………….đường phố (thụn xó):…………………………………………

Quận (huyện): …………………………………………tỉnh (thành phố): …………………………………..……………

- Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trỳ (nếu cú): ………………………………………………………………………………

Số nhà: …….………………………..…………..…….Ngừ (ngỏch, xúm) ……………………………………………

Đường phố(thụn): ……………………………….…Phường (xó)………….………………………….…………….

Quận (huyện): ………………………………………Tỉnh(thành phố): …………….……………………….………

- Số CMND: ……………………………………….cấp ngày….………..thỏng…………..năm…….…………………

tại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..…………………………………………………………………………

Cấp ngày:………………………………………………..………………………………………………………………………….

Cơ quan cấp: ..…………………………………………………………………………. ..………………………………………

- Mó số thuế số: ..………………………..…………………………………………. …….……………………………………

Cấp ngày: ..…………………………………………………………………………. ..…………………………………………..

- Ngành nghề, mặt hàng kinh doanh:….………. ……….…..…………………………………………………………

- Số điện thoại cần liờn hệ: Số điện thoại cố định: ..…………………………………………………………….…

Số điện thoại di động: ..…………………………………………………………….…

2/ Địa điểm kinh doanh: ..…………………………………………………………………………. ..……………………

- Số nhà:……………………………………….đường phố(thụn, xúm): ………………………………………………..

Quận (huyện): ………………………………Tỉnh (Thành phố): ………………………………………………………..

- Địa điểm kinh doanh trờn là của gia đỡnh hay thuờ, mượn: ……………………………………….………….

- Số điện thoại tại địa điểm kinh doanh: ..…………………………………………………………………………..…

Tôi đã nghiên cứu kỹ các Luật thuế, Nghị định 89/2002/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

Đề nghị Chi cục Thuế giải quyết cho tôi được mua hóa đơn, loại hoá đơn: …………………

Tôi xin cam kết:

- Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền hạn chế, từ chối hoặc đình chỉ bán hoá đơn, đình chỉ sử dụng hoá đơn của tôi.

- Quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đúng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ghi chú:

- Mẫu này áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể.

- Nếu chủ hộ kinh doanh uỷ quyền cho người khác thì phải có giấy uỷ quyền kèm theo.

- Nếu địa điểm kinh doanh đi thuê, mượn thì ghi rõ tên tổ chức, cá nhân cho thuê, mượn

Chủ hộ kinh doanh

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03

Cục Thuế tỉnh, TP:…………….

Chi cục Thuế………………

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Giấy hẹn mua hoá đơn………………………………

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……

- Tại phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế………………………………

- Tại tổ quản lý ấn chỉ Chi cục Thuế:……………..………………………

đã nhận hồ sơ mua hoá đơn của Ông (Bà):……….………………………

Số CM nhân dân:……………….. là người của …..…………………theo

giấy giới thiệu (theo đơn xin mua hoá đơn của Chủ hộ kinh doanh hoặc giấy uỷ quyền)………………………………………………………………

Mã số thuế…………………………………………..………………………

Địa chỉ:……….…………………………………….……………………….

Hồ sơ gồm:

1-

2-

3-

4-

Để thực hiện việc quản lý đúng với thực tế

Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế……………………………

- Tổ quản lý ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế hẹn tổ chức, cá nhân vào ngày …… tháng …. năm đến tại địa điểm này cơ quan thuế xin phục vụ.

TM/ Phòng Quản lý ấn chỉ (tổ quản lý ấn chỉ )

(Ký, ghi rõ họ tên)

.

Mẫu số: 04

Cục Thuế tỉnh, thành phố:………………………

Chi cục Thuế: ……………………………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIấN BẢN XÁC NHẬN ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN MUA HOÁ ĐƠN

Hôm nay……………, ngày …………… tháng …………… năm 200…………

Tại địa bàn: ………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

- Họ tên: …………………………………………………… Chức vụ: ……………………………………

- Họ tên: …………………………………………………… Chức vụ: ……………………………………………

- Họ tên: …………………………………………………… Chức vụ: ……………………………………………

Thuộc đơn vị (phòng, Chi cục thuế, đội thuế, tổ):

……………………………………………………………………………………….

Xác nhận địa điểm kinh doanh của tổ chức, cá nhân: …………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Có địa điểm kinh doanh đúng theo đơn xin mua hoá đơn

Không có địa điểm kinh doanh như đơn xin mua hoá đơn

Tại: …..………………………………………………………………………………………………………………………

Người chứng kiến: kết quả kiểm tra địa điểm kinh doanh của cỏn bộ thuế là đỳng

(Ký và ghi rừ họ tên)

Cỏn bộ thuế

(Ký và ghi rừ họ tờn)

Ghi chỳ: – Mẫu này do cỏn bộ thuế lập

Cú địa điểm kinh doanh đỳng theo đơn xin mua hoỏ đơn hay khụng cú: thỡ đỏnh dấu (x) vào ụ vuụng tương ứng

- Người chứng kiến: là chủ nhà hoặc đại diện tổ chức cho thuờ địa điểm hoặc cỏ nhõn cú địa chỉ ở gần địa điểm cần xỏc minh hoặc tổ trưởng dõn phố, trưởng thụn bản, đại diện UBND phường xó, cụng an quản lý khu vực…

Đơn vị:…………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

V.v Đăng ký sử dụng —————————————–

hóa đơn tự in …….., ngày tháng năm…

Kính gửi: ………………..

I/ Tên tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hóa đơn………………………….

Mã số thuế …………………………… ……………Số điện thoại……………………………

Ngành nghề kinh doanh…………………………………………………………… ..

Địa chỉ giao dịch ……………………………………………………………..

Họ và tên người liên hệ : …………. ………….Điện thoại: ………….địa chỉ:

Địa chỉ nơi kinh doanh: số nhà …………. đường phố ……………………………… ..ường xã………………………………. Quận , huyện, thị xã………………………..

II/ Họ và tên người đứng đầu tổ chức : ……………………………………

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ……………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú ( nếu có)……………………………………………………………………..

Nghề nghiệp hiện tại:…………………………………………………….

Chứng minh thư (hộ chiếu) số:……………. cấp ngày ……. tháng ……… năm ……

cấp tại …….. …… …… …… …… …… …… …… …… …… …… …… …… …… ……

Số điện thoại cố định ……………………. Số điện thoại di động…………………………………….

Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Nghị định số: 89/2002./NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP. Đơn vị chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tự in hóa đơn để sử dụng theo quy định của pháp luật. Chúng tôi đề nghị Cục Thuế (hoặc Tổng cục Thuế) chấp thuận cho chúng tôi tự in …… loại hóa đơn (nêu cụ thể từng loại, mỗi loại có mấy liên, chức năng sử dụng của từng liên…). Số hóa đơn này đăng ký được sử dụng tại địa phương …………………………

III- Chúng tôi xin cam kết:

- Các kê khai trên là đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan Thuế có quyền từ chối hoặc đình sử dụng hoá đơn của đơn vị.

Nếu được Cục thuế (hoặc Tổng cục Thuế) chấp thuận sử dụng hoá đơn tự in, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Nếu sai phạm đơn vị chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ, CHỦ CƠ SỞ

 
Leave a comment

Posted by on 22.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hướng dẫn download tài liệu.

 
Leave a comment

Posted by on 21.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Truyện kiếm hiệp (theo – vietkiem.com)

Ma Đao – Hồi 21
Hậu hoạn


Ma Đao – Hồi 1
Mưa khói Nam Hồ lầu Yên Vũ
Ma Đao – Hồi 2
Quân tử
Ma Đao – Hồi 3
Lãnh Huyết Âu Dương
Ma Đao – Hồi 4
Biến cố trong kỹ viện
Ma Đao – Hồi 5
Xác chết thay đổi
Ma Đao – Hồi 6
Người ngớ ngẩn
Ma Đao – Hồi 7
Bức tường lửa
Ma Đao – Hồi 8
Tư Mã Trường Cát
Ma Đao – Hồi 9
Ma Nữ
Ma Đao – Hồi 10
Cuồng nhân
Ma Đao – Hồi 11
Duy ngã độc tôn
Ma Đao – Hồi 12
Tiếng sáo tan hồn
Ma Đao – Hồi 13
Phấn hầu
Ma Đao – Hồi 14
Phản loạn
Ma Đao – Hồi 15
Xương khô cốt trắng
Ma Đao – Hồi 16
Giai nhân tuyệt thế
Ma Đao – Hồi 17
Vô Song phổ
Ma Đao – Hồi 18
Con bạc
Ma Đao – Hồi 19
Thuật dịch dung
Ma Đao – Hồi 20
Nhiếp phách câu hồn
 
Leave a comment

Posted by on 16.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm miễn phí – Desktop 3

WallMaster 2.4e (WallMaster.exe – 1,169,044 bytes)

WallMaster là một chương trình quản lý wallpaper với các tính năng như thay đổi hình nền khi khởi động hay sau thời gian định trước, phát âm thanh khi chuyển đổi (dùng các tập tin WAV), hỗ trợ các định dạng hình phổ biến (BMP, JPG, GIF, PNG, TIF, PCX, TGA và WMF).

Windows Paper XP 1.01 (WinPaperXP.exe – 2,201,781 bytes)

Chương trình tạo và quản lý Wallpaper cho Widows.

XPClock 1.51 (XPClock.zip – 726.556 bytes)

Tiện ích nhỏ này sẽ trang điểm cho desktop của bạn bằng chiếc đồng hồ điện tử xinh xắn hiện giờ, phút, giây và ngày hệ thống nhiều màu sắc. Nếu muốn, bạn có thể xem lịch hệ thống với một cú nhấp chuột. Ngoài ra, chương trình còn có thể nhắc nhở cho bạn những công việc quan trọng theo thời gian do bạn định trước. Chương trình có dung lượng 726KB, hoàn toàn miễn phí, tương thích với mọi Windows, tải từ: www.arialit.com

XPIRaider 1.0.1 (xpiraider.zip – 139,264 bytes)

Hiện nay dù biết có rất nhiều chương trình hoặc mẹo vặt giúp bạn biến các biểu tượng (icon) của Windows 98/ME thành biểu tượng của Windows XP nhưng không phải ai ai cũng có đủ điều kiện để “chíp”. Vậy tại sao bạn lại không làm cho “ông 98”, “bà ME” của mình thành “anh chàng XP” hào nhoáng bóng bẩy chỉ với XPIRaider cộng thêm vài cú click chuột? Đây là phần mềm miễn phí tương thích với Windows 98/ME (hiển nhiên rồi), dung lượng 136KB, có thể tải về tại www.softpedia.com/public/cat/9/4/9-4-24.shtml hay www.echip.com.vn

Xpkde (xpkde.zip – 6,127,616 bytes)

Tập tin này được đề cập đến trong bài Úm ba la… giao diện Windows XP cho Linux.

ZoomOpen (75.270 byte):

Tiện ích miễn phí giúp cho Windows của bạn sinh động hơn, bay bổng hơn bằng các hiệu ứng đẹp mắt: các menu, cửa sổ chương trình trong Windows sẽ nhẹ nhàng bung ra khi bạn mở chúng và xoay tròn khép lại khi bạn đóng chúng. Chương trình có khả năng tùy biến rất cao, bạn có thể chọn nhiều hiệu ứng khác nhau: với hiệu ứng Zoom Rectangle, các menu, hộp thoại sẽ bung theo hình chữ nhật; hoặc chúng sẽ bung ra theo hình elíp nếu bạn chọn hiệu ứng Ellipse/Circle… Ngoài ra bạn cũng có thể chỉnh tốc độ bung, độ dày đường viền…

 
Leave a comment

Posted by on 13.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm miễn phí – Desktop 2 (theo 911.com.vn)

 
 

Picture And Sound Show (PictureAndSoundShow.zip – 388.777 byte)

Hiện nay có rất nhiều phần mềm cho phép chúng ta tạo chương trình bảo vệ màn hình (Screen Saver), nhưng hầu hết đều phải tạo ra file *.scr thì mới thi hành được, cách này không cho chúng ta thay đổi các file ảnh, file âm thanh trong file *.scr (mỗi lần thay đổi thì phải tạo lại!). Phần mềm Picture and Sound Show sẽ giúp bạn khắc phục nhược điểm này. Bạn tải chương trình này về và tiến hành cài đặt, sau đó trở lại màn hình Desktop: bấm chuột phải lên vùng trống, chọn Properties, bấm chuột vào thẻ Screen Saver trong hộp thoại Display Properties, chọn mục Picture and Sound Show, rồi bấm vào nút Settings để bắt đầu tạo.

 

PS Hot launch VVL 1.1 (PSHotLaunch.zip – 760,364 bytes)

Tiện ích giúp thực thi nhanh chương trình cài đặt với các tổ hợp phím nóng có cấu trúc Windows + Ctrl/Shift/Alt/phím F/ký tự + ký tự (có thể không theo cấu trúc này nếu bỏ tiền mua bản đầy đủ). Các ứng dụng này có thể gộp theo nhóm để tiện quản lý. Sau khi thiết lập bạn có thể truy xuất nhanh thông qua biểu tượng trong System-tray.

 
Rainlendar (RainlendarInstaller.exe – 517.505 byte)

Rainlendar là một tiện ích tạo lịch trên desktop cực kỳ nhỏ gọn và dễ sử dụng. Tiện ích này còn cho phép bạn thiết lập các sự kiện và thời điểm xuất hiện thông báo cho các sự kiện đó. Ngoài ra trên website http://www.iki.fi/rainy còn cung câpë một số skin lạ mắt khác.

 

Real3Dicons (r3dicons.exe – 2.375.065 byte)

Real3Dicons là phần mềm cung cấp trên 130 dạng con trỏ “3 chiều” rất đẹp, tương thích với Win 9x/NT/2000.

 

Royal Theme (1.067.519 bytes)

Nếu thích vẻ hào nhoáng của Windows Media Center Edition 2005 mà cấu hình máy tính lại không đáp ứng được thì đây là một tiện ích giúp bạn “khoác áo” Windows Media Center Edition 2005 lên Windows XP.

 
ScreenHunter 4.0 (setupscreenhunterfree.exe – 390.312 byte)

Nó có khả năng: -Chụp một vùng hình chữ nhật, cửa sổ hiện hành hay toàn màn hình và chụp cả con trỏ chuột. -Tự động lưu ảnh chụp với định dạng BMP, JPEG hay GIF. -Đưa ảnh chụp vào Clipboard để sau đó dán vào ứng dụng khác. -Tùy chọn các phím tắt (từ F1 đến F12 và Print Screen).

 
Screen Saver Giáng Sinh (Screen Saver cho mua Giang Sinh.zip – 286,720 bytes)

Đây là mã nguồn do bạn Ngô Bảo Khoa gởi đến bạn đọc e-CHÍP, bạn có thể tham khảo bài viết “Tự tạo Screen Saver cho mùa Giáng sinh” của tác giả trong mục hồ lô biến của số 55.

 

Sheer Notes (shrnts_s.exe – 477,989 bytes)

Chương trình miễn phí tạo các tờ ghi chú trong suốt “dán” trên màn hình nhằm nhắc nhở bạn những việc phải làm.

 

Smart Clock 2.1 (SmartClock.exe – 499,495 bytes)

Chương trình tạo đồng hồ trên Desktop, cho phép tùy biến và xem 20 đồng hồ khác nhau.

 

StartButton (StartButton.zip – 86.627 bytes)

Đây là một chương trình nhỏ, cho phép bạn thay đổi nội dung, biểu tượng nút Start cũng như thay đổi nội dung dòng thông báo “Click here to begin” (khi bạn đưa chuột vào nút Start).
Cách sử dụng đơn giản, không cần cài đặt. Bạn tải tập tin zip về, bung nén rồi chạy file sButton.exe để mở chương trình, sau đó gõ nội dung bạn muốn hiển thị ở nút Start vào ô New (tối đa là 5 ký tự) trong mục Caption, ToolTip\ New, gõ nội dung sẽ được hiển thị khi đưa chuột vào nút Start (ví dụ: Day la noi bat dau!). Bạn cũng có thể thay đổi biểu tượng của nút Start bằng cách bấm vào nút Load Icon, sau đó chọn file icon hay file ảnh .bmp từ đĩa cứng (kích thước 16×16 pixel, 16 màu, có thể xem trước trong ô Preview) và nhấn OK để hoàn tất công việc. Bây giờ mời bạn thưởng thức thành quả của mình, rất thú vị.
Phiên bản miễn phí mới nhất là 1.1.82 tương thích Windows 95/98/ME/2000/NT4. Bạn có thể tải tại địa chỉ:
http://www.pcworld.com/downloads/file_download/0,fid,15540,fileidx,1,00.asp
hay www.echip.com.vn.

 

StartClock (StartClock.zip – 88,949 bytes)

Chương trình khi chạy sẽ đưa đồng hồ vào nút Start của Windows.

 

Statbar (StatBar.zip – 348.364 byte)

StatBar không cần cài đặt, bạn tải file nén về giải nén rồi nhấp đúp vào file  StatBar.exe để chạy. Bạn sẽ thấy một thanh công cụ trên đỉnh màn hình (bạn có thể thay đổi vị trí khác nếu không thích), với các thông tin về hệ thống như phiên bản hệ điều hành, thời gian hoạt động, dung lượng Ram trống, tỷ lệ %CPU đã dùng… và một số chức năng khác. StatBar tương thích với Windows 98/ME/NT/2000/XP.

 

TaskSwitchXP 1.0.27 (TaskSwitchXP.exe – 151,244 bytes)

TaskSwitchXP là một tiện ích thay thế cho cách chuyển đổi qua lại giữa các chương trình bằng tổ hợp phím Alt+Tab hoặc Alt+Shift+Tab truyền thống của Windows XP/2003. TaskSwitchXP sẽ hiển thị các chương trình đang chạy, đồng thời cho phép người dùng “thấy” trước được nội dung thu nhỏ của cửa sổ ứng dụng đó. Đặc biệt, người dùng có thể chuyển nhanh ứng dụng trong cửa sổ chương trình bằng cách dùng chuột để kích chọn.

 

Text Ticker (437.887 bytes)

Nếu như bạn là người hay quên thì có thể dùng các chương trình nhắc nhở (Alarm). Tuy nhiên, để có thể luôn luôn ghi nhớ một điều gì đó như: từ mới ngoại ngữ, các bài học, các công việc định làm… thì một câu thông báo chạy ngang màn hình là hiệu quả nhất. Với chương trình Text Ticker miễn phí, bạn có thể đặt một dòng thông báo chạy ngang trên màn hình giúp nhắc nhở một cách dễ dàng. Chương trình tương thích với mọi Windows, có thể tải tại www.echip.com.vn (249KB).

 

The Felix Screenmates (Felix.exe – 307,200 bytes)

Chương trình này sẽ “tặng” cho bạn một chú mèo khoang đen trắng rất dễ thương nhảy nhót, đi lại trên Desktop.

 

Trang điểm cho Windows

Các phầm mềm miễn phí đã giới thiệu trong bài Trang điểm cho Windows ở eCHÍP số 20:
Download:
Paper 3.2a (180.115 byte)
Wallmaster (1.169.044 byte)
Wallpaper Sequencer (531.048 byte)
9MtoXP (307.934 byte)
TweakUI (81.283 byte)
PatchXP (214.008 byte)
PatchXPsp1 (200.579 byte)

 
Transparent (Transparent42.zip – 55.847 byte)

Theo mặc định, nhãn của các biểu tượng trên desktop có một màu nền mà nếu bạn không đặt wallpaper thì sẽ khó nhận ra. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng wallpaper, các biểu tượng với những khối màu phía dưới sẽ làm xấu đi wallpaper của bạn. Transparent là một phần mềm tiện ích miễn phí và rất dễ sử dụng, giúp làm trong suốt nhãn của các biểu tượng trên desktop, cho phép hình nền wallpaper hiển thị xuyên qua. Ngoài ra, chương trình cũng cho phép bạn thay đổi màu chữ của biểu tượng. Chương trình tương thích với hệ điều hành Windows 95, 98, NT.

 
TrayMan (18.624 byte)

Cho phép bạn khởi động nhanh một chương trình nào đó bằng cách đặt biểu tượng của chương trình đó vào khay hệ thống (system tray). TrayMan miễn phí và hết sức dễ sử dụng. Để đưa một chương trình vào system tray, bạn chỉ việc kéo biểu tượng chương trình đó trong Explorer và thả vào cửa sổ của TrayMan. Bạn có thể đưa nhiều chương trình vào system tray nếu thích. Sau khi bạn bấm OK, biểu tượng chương trình đã nằm gọn trong khay hệ thống. Để khởi động một chương trình bạn hãy bấm chuột trái vào biểu tượng đó. Để trở về cửa sổ TrayMan bạn hãy bấm chuột phải.

 

VB Doodle 4.20 (VBDoodle.zip – 2,915,5082 bytes)

VB Doodle giúp vẽ bất cứ ở đâu trên màn hình Desktop mà chẳng cần phải đưa hình ảnh vào trong các chương trình đồ họa trên để xử lý. Chương trình này giúp bạn có thể thực hiện các công việc đánh dấu, minh họa cho tài liệu có hình ảnh rất hiệu quả.

 
Leave a comment

Posted by on 13.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tải miễn phí các chương trình của Symantec

 

 

 

Tại trang web http://www.symantec.com/product/index.jsp, bạn sẽ được xem toàn bộ các chương trình của hãng phần mềm nổi tiếng Symatec, đây là một hãng chương trình nổi tiếng về chống virus, spyware, chống phishing…

Để tải một chương trình nào đó tại Symatec, bạn cần vào đường dẫn http://www.symantec.com/product/index.jsp. Khi đó, bạn sẽ thấy toàn bộ chương trình của hãng.

Để chọn tải một chương trình bất kỳ (nếu hãng cho dùng), bạn chọn vào chương trình đó, xem tính năng và chọn Free TrialWare. Sau đó, chọn Try Now. Chọn quốc gia là Việt Nam, nhập địa chỉ e-mail chính xác vào khung e-mail. Khi đó, bạn sẽ nhận được đường link tải chương trình thông qua e-mail. Bạn chỉ cần click vào đường link là có thể tải chương trình về dùng thử miễn phí trước khi quyết định mua dùng lâu dài.

Sau đây là một vài chương trình tiện ích mà bạn có thể dùng miễn phí. Các chương trình khác, bạn có thể tham khảo thông qua cách tải đã trình bày bên trên.

Norton Ghost: Chương trình sao lưu dữ liệu cho phân vùng ổ cứng, dung lượng 68MB, tải dùng tại
http://spftrl.digitalriver.com/pub/symantec/tbyb/NAM/NGH120_AllWin_EnglishTryBuy30.exe.

Norton Internet Security 2007: Dung lượng 46.65MB, tải dùng tại
http://spftrl.digitalriver.com/pub/symantec/tbyb/NAM/NIS071030.exe.

Norton 360: Dung lượng 50MB, tải dùng tại
http://spftrl.digitalriver.com/pub/symantec/tbyb/NAM/N3601U15D.exe.

Norton SystemWorks: Dung lượng 93MB, tải dùng tại
http://spftrl.digitalriver.com/pub/symantec/tbyb/NAM/NSWS07100.exe.

QTM(911.com.vn)

 

 

 
Leave a comment

Posted by on 13.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

“Mách nước” biến Windows thành Mac OS

“Mách nước” biến Windows thành Mac OS

Cảm nhận giao diện tuyệt vời của Mac OS trên máy tính Windows.

 

 

Hẳn trong chúng ta, ai cũng đã quá quen thuộc với việc sử dụng Windows trên chiếc PC của mình. Tuy nhiên, nểu những ai làm công việc đồ họa hoặc yêu thích cái đẹp hẳn ai cũng phải thừa nhận rằng, máy tính Mac của Apple thực sự hoàn hảo và đáp ứng hoàn toàn những yêu cầu mà một người khó tính nhất về thẩm mỹ cũng phải ưng ý. Tuy nhiên, sử dụng hệ điều hành Mac OS thì phải đi kèm với chiếc máy tính Mac chưa được thông dụng, cũng như những vấn đề liên quan đến các phần mềm sử dụng trên hệ điều hành đó quả nhiên là rắc rối và phức tạp.  

Vậy tại sao chúng ta không biến chiếc PC của mình trở thành bản sao của một chiếc máy tính Mac về giao diện đồ họa nhưng vẫn giữ nguyên những nét đặc trưng sẵn có và vẫn quen thuộc với người dùng ? Để chiếc PC mang dáng dấp của Mac, bạn không thể bỏ qua những đặc trưng mà chỉ có ở hệ điều hành Mac OS. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu 5 đặc trưng không thể thiếu đó.

 

Tất cả những phần mềm được sử dụng trong bài viết đều hoàn toàn miễn phí, mặc dù một số trong đó yêu cầu phải trả phí để nâng cấp đầy đủ các tính năng. Tuy nhiên có một lưu ‎ ý rằng, nếu máy tính của bạn quá cũ hoặc cấu hình quá thấp thì có thể những sự chuyển biến này sẽ làm cho hệ thống trên máy tính của bạn hoạt động chậm đi một ít.

 

1. Dock của Mac OS và ObjectDock của Windows

 

Một trong các tính năng tuyệt vời của Mac OS X là Dock, một thanh taskbar được thiết kế để bạn có thể dễ dàng kích hoạt các ứng dụng và chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng đang chạy. Khái niệm đầu tiên của Dock là một thanh công cụ chứa các icon, và được xuất hiện trên các phiên bản hệ điều hành NeXTSTEP và OPENSTEP của Apple, sau đó tiếp tục được cải tiến và ra mắt trên hệ điều hành Mac OS X. Và nhắc đến Mac OS thì phải nhắc đến tính năng Dock đầu tiên.

 

 

So với Dock, thì thanh Taskbar của Windows dường như thật kinh khủng. Tuy nhiên, nếu muốn Windows trông giống Mac OS thì không thể bỏ qua thanh công cụ này. Do vậy, ObjectDock ra đời để đáp ứng nhu cầu đó.

 

ObjectDock là một chương trình tuyệt vời của hãng StarDock, cung cấp cho bạn rất nhiều tính năng độc đáo. Với ObjectDock, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh những shortcut, những chương trình… và đặt chúng vào bất kỳ đâu trên desktop với các Icon vui nhộn cực đẹp. Không chỉ có vậy, ObjectDock còn cho phép bạn đưa nguyên cả hệ thống báo giờ cũng như dự báo thời tiết lên desktop của bạn. Bây giờ, chiếc PC của bạn đã sở hữu một thanh Taskbar tuyệt đẹp, một thuộc tính đặc trưng của Mac OS.

 

Download và cài đặt phiên bản miễn phí của ObjectDock tại đây: (tương thích với cả Windows Vista)

 

2. Exposé của Mac và MyExposé của Windows

 

Exposé là một tính năng của Mac OS cho phép bạn dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ hoặc hiển thị nhanh desktop mà không cần phải đóng lần lượt từng cửa sổ. Bằng cách nhấn Alt + Tab, lập tức các cửa sổ đã được mở sẽ hiển thị dưới dạng các thumbnail trên màn hình, giúp bạn dễ dàng nhận biết nội dung trong các cửa sổ đó, để có thể tìm đúng cửa sổ cần tìm. Lúc đó, chỉ cần click chuột lên góc trái của cửa sổ cần sử dụng để hiển thị toàn bộ màn hình.

 

 

Tính năng Flip3D có trong Windows Vista  cũng cho phép bạn hiển thị các cửa sổ dưới dạng các Thumbnails khi nhấn Alt + Tab, nhưng bạn vẫn không thể thấy được toàn bộ các chương trình đang hoạt động và không thể click thẳng vào cửa sổ mong muốn. Để tạo tính năng này cho Windowns Vista (không giành cho XP), hãy thử MyExposé. MyExposé sẽ hiển thị toàn bộ các cửa sổ đang hoạt động trên hệ thống trên một mặt phẳng và bạn có thể click chuột để chọn đúng cửa sổ cần thiết để làm việc.

 

Download MyExposé miễn phí tại đây.

 

3. Dashboard của Mac OS và Konfabulator của Windows

 

Nếu Exposé hiển thị trên góc trái cửa sổ của Mac, thì bạn còn đến 3 góc khác cho các tính năng Dashboard. Dashboard là một ứng dụng, cho phép bạn sử dụng nhanh một ứng dụng mà không làm ảnh hưởng đến công việc đang làm, các ứng dụng đó được gọi là Widget. Widgets có thể là đồng hồ báo thức, máy tính, thông tin thời tiết… Dashboard là một cửa sổ được làm mờ đi, mà có thể sẽ bị ẩn đi nếu người sử dụng không kích hoạt đến bằng các phím nóng, và có thể được chỉn sửa bởi các tùy chọn bởi nguời dùng.

 

 

Khi Dashboard được kích hoạt, desktop của người sử dụng sẽ bị mờ đi và Widgets trở thành cửa sổ chính, bạn có thể kích hoạt một ứng dụng bằng cách kéo các biểu tượng của chúng vào cửa sổ của Dashboard. Lúc đó, các ứng dụng này sẽ chạy ngay bên trong cửa sổ của Dashboard.

 

Đối với PC, các ứng dụng tương tự như Widgets được gọi là các gadgets. Nếu bạn muốn chạy các ứng dụng của mình bên trong một cửa sổ tương tự như Dashboard, hãy thử Konfabulator. Konfabulator sẽ tạo trên màn hình của bạn một pop-up, hoặc cung cấp cho bạn những tùy chọn tương tư như tính năng Dashboard trên Mac, được gọi là Heads-up. Với Konfabulator, bạn có thể kích hoạt các ứng dụng theo một cách hòan toàn mới.

 

Download và cài đặt Konfabulator tại đây.

 

4. Space của Mac và DeskSpace dành cho Windows:

 

Leopard, phiên bản mới nhất của hệ điều hành Mac OS đã được ra mắt hôm từ cuối tháng 10 vừa qua, kết thúc chuỗi ngày chờ đợi của các fan hâm một Mac về một hệ điều hành phiên bản mới. Một trong các tính năng hàng đầu của Leopard là Spaces. Chức năng Leopard của Mac OS có thể cho phép bạn sắp xếp các chương trình ứng dụng khác nhau trên những màn hình Desktop riêng biệt.

 

Nếu muốn, bạn chỉ cần thêm một chút chú ‎ý là có thể làm giảm bớt sự hỗn tạp trên màn hình, mang lại một phong cách làm việc gọn gàng và rõ ràng. Nếu muốn biết chiếc máy tính của bạn trở thành Mac thì hẳn nhiêu không thể bỏ qua tính năng này. Và nếu bạn muốn sử dụng hiệu ứng này trên Windows, hãy thử sử dụng DeskSpace.

 

DeskSpace cho phép bạn tạo ra một lúc 6 desktop, điều này không khiến cho bạn phải quản lý một lúc nhiều desktop như lúc sử dụng VirtualWin (phần mềm tạo Desktop ảo cho Windows), mà DeskSpace có một sẽ tạo một nên một khối lập phương hào nhoáng mà mỗi mặt trên đó là một Desktop (xem hình kèm theo bài viết để rõ hơn về điều này).

 

Với DeskSpace, bạn có thể giải lập các desktop để gom các ứng dụng tương tự với nhau thành nhóm, như các ứng dụng văn phòng, các ứng dụng giải trí, các ứng dụng về Internet …

 

Download DeskSpace tại đây.

 

5. Hãy nhìn và cảm nhận giao diện Mac với FlyakiteOSX

 

Một khi bạn đã có được các ứng dụng vốn có của Mac trên PC của mình, thì cũng không thể nói rằng chiếc PC đã hoàn toàn giống Mac nếu như theme trên PC của bạn vẫn là Theme của Windows. Hẳn ai đã từng nhìn qua theme của Mac thì ai cũng phải trầm trồ mà thốt lên rằng “Thật tuyệt vời”. Có nhiều cách để sỡ hữu theme của một hệ điều hành Mac OS, bạn có thể sử dụng các skin giả lập Apple, Desktop hoặc thay đổi Wallpaper sao cho phù hợp. Tuy nhiên với FlyakiteOSX bạn có thể dễ dàng tạo cho mình một giao diện mang phong cách Mac OS, nhưng chỉ có sử dụng trên Windows XP.

 

 

Một lưu ‎y’ khi sử dụng, FlyakiteOSX có thể sẽ gây rắc rối cho hệ thống của bạn nếu máy bạn không quá mạnh. Để an toàn, trước khi sử dụng FlyakiteOSX, bạn nên sao lưu lại hệ thống ( bằng cách vào Start -> All Programs -> Accesorites -> System Tools ) để có thể phục hồi lại những thay đổi của hệ thống nếu có vấn đề nảy sinh. Dù có thể gây ra vấn đề, nhưng tại sao bạn lại không thử? Hãy nhìn vào giao diện, các icon cũng như các cửa sổ, so với các theme vốn có của Windows thì quả là cũng đáng để thử nghiệm.

 

Tuy vậy, nếu gặp rắc rối với FlyakiteOSX, thì quả là đáng tiếc. Nhưng đừng lo, hãy thử sử dụng WindowBlinds của StarDock để tự tạo cho mình một giao diện theo phong cách riêng, mặc dù không hoàn toàn giống Mac, nhưng với WindowBlinds thì bạn cũng có thể thay đổi những hình ảnh “đáng chán” sẵn có trên Windows.

 

Download FlyakiteOSX tại tại đây.

Hoặc bạn cũng có thể Download WindowBlinds tại đây.

 

Bây giờ, chiếc PC của bạn đã có các tính năng đặc trưng của Mac OS cũng như mang dáng dấp của Mac OS. Dù sao, PC vẫn là PC và Mac vẫn là Mac, không thể nào để đưa PC hoàn toàn trở thành Mac, chỉ có một cách đơn giản nhất để thực hiện điều này, đó là sắm cho mình … một chiếc máy Mac.

 

dantri.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

10 phần mềm miễn phí thay thế Windows Media Player

10 phần mềm miễn phí thay thế Windows Media Player

1. Phần mềm chơi nhạc

 

Windows Media Player của Microsoft cài sẵn trên Windows rõ ràng không đáp ứng được nhu cầu của bạn, đặc biệt với những người thích “táy máy” phần mềm. Bỏ một chút công sức tìm kiếm, và bạn sẽ phát hiện “hàng tá” phần mềm miễn phí vượt trội so với “chàng đẹp mã” WMP.

 

VLC Player: rất nhẹ, nhưng đầy đủ chức năng và chơi được hầu như mọi định dạng file (bao gồm cả file dạng flash FLV).

Download tại đây. 

 

 

Winamp: không còn “nổi đình đám” như vài năm trước, nhưng Winamp vẫn có lượng fan hâm mộ nhất định. Winamp cho phép bạn chỉnh sửa khá nhiều, từ giao diện đến các chức năng bổ sung, bao gồm cả bổ sung định dang file xem được trên Winamp một cách đơn giản. Jet Audio cũng là sản phẩm hứa hẹn chất lượng ngang ngửa với Winamp.

Download tại đây.

 

Songbird: rất nhiều chức năng thú vị chứa trong một sản phẩm có giao diện bắt mắt. Nếu PC của bạn có dư dả RAM, download và dùng thử ngay hôm nay! Kế thừa “tư tưởng” miễn phí của FireFox, Songbird cho phép tuỳ biến và bổ sung các phần add-on phụ thêm tương tự như trình duyệt phổ biến này.

Download tại đây.

 

2. Phần mềm quản lý nhạc

 

 

Các phần mềm dưới đây không chỉ đơn thuần dùng nghe nhạc – chúng sẽ giúp bạn “sắp xếp” hiệu quả bộ sưu tập MP3 khổng lồ của mình, và thậm chí vượt ra ngoài PC, quản lý cả danh mục bài hát trên đĩa CD.

 

Media Monkey: phần mềm quản lý/chơi nhạc tuyệt hảo. Media Monkey giúp bạn thêm thông tin (tag) cho bài hát, chuyển đổi định dạng, ghi đĩa CD, quản lý máy nghe nhạc cá nhân như iPod …, tất cả chỉ qua một giao diện duy nhất.

Download tại đây.

 

J River media Jukebox: Đẹp mắt, và có nhiều chức năng đáng thử qua.

 

 

Download tại đây.

 

Foobar2k: phần mềm có giao diện cực kì đơn giản và “nhẹ cân”.  Nếu có chút thời gian và năng khiếu, cũng như chịu khó bỏ công sức, bạn có thể tự thiết kế những giao diện đầy ấn tượng cho phần mềm này.

 

 

Download tại đây

 

MP3 Tagger: Phần mềm miễn phí quản lý thông tin bài hát hàng đầu hiện nay.

 

3. Lưu nhạc lên ổ cứng – chuyển đổi định dạng file

 

 

Đa số phần mềm quản lý nhạc như Media Monkey có sẵn chức năng chuyển đội định dạng file cũng như lưu bài hát từ CD vào ổ cứng. Nhưng các phần mềm lưu nhạc chuyên dụng vẫn đáng dùng hơn – ví dụ như Audio Grabber. Download tại đâyVài sản phẩm tương tự khác: FreeRip, Exact Audio Copy. 

 

4. Chỉnh sửa nhạc

 

 

Rất tiếc, vẫn chưa có bất kì phần mềm miễn phí nào tốt bằng sản phẩm thương mại trong lĩnh vực này, nhưng bạn vẫn có thể thử qua vài chức năng ghi âm – chỉnh sửa âm thanh đơn giản với “đồ miễn phí”.

 

Audacity: Phần mềm mã nguồn mở, tốn rất ít tài nguyên khi sử dụng.

Download tại đây

 

Wavosaur  : thậm chí không cần cài đặt, Wavosaur chỉ là một file exe duy nhất đáp ứng mọi yêu cầu đơn giản!

Download tại đây.

 

5. Khác

Last.fmmạng xã hội chia sẻ sở thích âm nhạc với hàng trăm ngàn bạn bè trên internet.  

Tunatic: Bạn có thể ngân nga vài giai điệu, nhưng không sao nhớ nổi tên bài hát? Cài Tunatic vào máy tính và .. hát vào micro, phần mềm sẽ tìm tên bài giúp bạn! Download tại đây.

Audio Files GDS Indexer: Đây là phần phụ thêm của bộ phần mềm Google Desktop, giúp PC lập danh sách mục lục file nhạc trong máy hiệu quả hơn.

 

dantri.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm miễn phí – Desktop 1 (theo 911.com.vn)

 

 

 

130 Free Colorful Desktop Folder Icons 1.0 (Desktop Folder Icons.zip – 384.692 byte)

Sau khi giải nén vào một thư mục, bạn sẽ có 130 mẫu folder nhiều màu sắc. Muốn đổi màu folder nào, bạn bấm phím phải chuột vào folder đó và chọn Properties -> tab Customize, ở phần Folder Icons chọn Change Icon. Trong hộp thoại Change Icon for… nhấp chuột vào nút Browse, chọn thư mục chứa Icon và chọn tùy thích rồi nhấn OK -> Apply. Lưu ý là chuyện đổi màu này chỉ áp dụng với các folder do bạn tạo chứ không áp dụng được với các folder mặc định của Windows như: Programs Files, My Documents…

 

3DSnowDesk 1.2 (3dsnowdesk.zip – 225,280 bytes)

Ở nước nhiều nước, mùa đông là lúc trời hay đổ tuyết. Nhưng nước ta thì chẳng bao giờ thấy. Nếu muốn xem tuyết rơi, bạn có thể dùng 3DSnowDesk, một screensaver (trình bảo vệ màn hình) mô tả tuyết rơi. Chỉ cần chép tập tin 3DSnowDesk.scr vào thư mục \Windows\System32 là bạn có thể chạy chương trình bằng cách nhấp phải chuột vào màn hình Desktop -> Properties -> thẻ Screen Saver -> chọn 3DSnowDesk. Khi chạy, chương trình sẽ làm tuyết rơi đầy màn hình của bạn, và thậm chí bạn có thể dùng máy xúc tuyết để hốt tuyết đó. Chương trình miễn phí, dung lượng 220KB, tương thích với mọi Windows. Bạn có thể tải về tại www.vrman3d.com/pub/3DSnowDesk.zip hay www.echip.com.vn

 

Acez Jump Start Screen Saver 1.1 (AcezJumpStartSSaver.exe – 1,034,854 bytes)

Chương trình sẽ tạo một biểu tượng hình khuôn mặt ở System Tray và khi nhấp chuột vào thì ScreenSaver sẽ được kích hoạt lập tức, giúp bảo vệ công việc của bạn khỏi các cặp mắt tò mò.

 

Advent Calendar Screen Saver (advent.exe – 831,488 bytes)

 Trình bảo vệ màn hình với cảnh ngọn nến lung linh tỏa sáng trong đêm giáng sinh, cùng với bầu trời đầy sao. Bạn sẽ đọc chuyện bằng hình màn hình, kèm theo nhạc nền và cho phép sử dụng cơ chế mật khẩu bảo vệ. Lưu ý: trình bảo vệ màn hình này chỉ hoạt động trong tháng 12 (vì Giáng sinh mà). Phần mềm miễn phí có dung lượng 811KB, tương thích với mọi Windows 9x/ME/2k/XP, bạn có thể tải tại địa chỉ: www.greyolltwit.com/dls/advent.exe hoặc www.echip.com.vn

 

AgendaMax 4.2 (AgendaMax.exe – 7,248,767 bytes)

Giúp bạn ghi nhớ và lên lịch cho những cuộc hẹn, ngày nghỉ, những ghi chú. Nó cho xem chi tiết theo ngày, tuần, tháng hay năm; đánh dấu bằng màu sắc những sự kiện. Bạn có thể khóa chương trình lại để bảo mật những ghi chú.

 

aSkin (577.992 bytes)

aSkin là một phần mềm miễn phí rất hay, giúp bạn mỗi lần mở Internet Explore hay Window Explore thì giao diện sẽ thay đổi tùy theo hình ảnh mà bạn chọn lựa. Với aSkin, bạn có thể chọn lựa một tập hợp nhiều hình để mỗi lần khởi động 2 chương trình trên, phần nền sẽ thay đổi theo hình mà bạn lựa chọn. Chương trình có giao diện rất đơn giản và dễ sử dụng. Do miễn phí nên chương trình có phần mềm quảng cáo đi kèm, nhưng bạn có thể vào Control Panel để gỡ bỏ chúng đi.

 

Bodie’s Calendar (Bodie Calendar.zip – 88.535 byte)

Đây cũng là một tiện ích miễn phí, cho phép tạo lịch và ghi chú trên desktop cực kỳ nhỏ gọn. Sau khi khởi động cùng với Windows, nó sẽ thu nhỏ xuống khay hệ thống. Bạn có thể thay đổi ngày bắt đầu của tuần, font chữ, màu sắc của lịch, v.v… Đặc biệt, chương trình có kèm cả chức năng xem ảnh rất thú vị.

Bodie’s Calendar có thể chạy ngay mà không cần cài đặt. Tương thích với Win 9x/ME/2K/NT/XP.

 

Calenz 1.3 (calenz.exe – 1,773,036 bytes)

Calenz là một cuốn lịch có khả năng nhắc việc mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng hay một sự kiện trong năm. Chương trình có sẵn khá nhiều giao diện đẹp mắt để lựa chọn.

 

Chicken Lines 2.07 (2.749.440 bytes)

Đây là một game miễn phí giúp luyện trí và tay bằng cách “click chuột” chỉ đường gà chạy, sắp xếp theo trật tự đường thẳng trên năm con gà thì bạn được cộng điểm thưởng. Một lần đi, ba con gà hoặc trứng lại xuất hiện để cản trở việc di chuyển của bạn. Trò chơi đầy thú vị, đòi hỏi ngưòi chơi phải có tính sáng tạo.

 

Chirstmas Joy (christmas_joy.exe – 1,617,920 bytes)

 Trình bảo vệ màn hình với những chú chú gấu bông bên cạnh các món quà xinh xắn, hòa cùng không khí ấm cúng an lành trong đêm Noel…. Những hình ảnh bay bổng trông khá hấp dẫn. Có hỗ trợ nhạc nền và cho phép sử dụng cơ chế mật khẩu để bảo vệ tính riêng tư. Phần mềm miễn phí tương thích với Windows 95/98/NT, dung lượng 1,6MB. Bạn có thể tải tại
epix.themes.tucows.com/filessavers/christmas_joy.exe hoặc
www.echip.com.vn

 

Clip on Boots (Clip on boots.exe – 588.369 byte)

Clip on Boots của Clipper Soft vừa đổi nhạc MP3 vừa đổi wallpaper mỗi ngày một cách tự động. Bạn có thể cho nó quét toàn bộ các thư mục con để tìm file nhạc và hình, “căng” image cho vừa với màn hình, đặt thời gian “chơi” đoạn nhạc hay chạy đủ cả bài nhạc…
Chương trình miễn phí, tương thích với Windows 9x/ME/NT/2000/XP.

 

CPU Indicator ScreenSaver 2.2 (314.774 bytes)

CPU Indicator ScreenSaver, ngoài chức năng là một trình bảo vệ màn hình (Screensaver), nó còn giúp người dùng máy tính kiểm soát tốc độ làm việc của CPU qua dạng đồ thị. Bạn có thể tùy chỉnh thêm trong hộp thoại Display Properties. Tương thích mọi Windows.

 

DeskPins 1.30 (97.721 bytes)

DeskPins là tiện ích nhỏ gọn, giúp đưa cửa sổ chương trình bất kỳ lên trên cùng nhằm dễ dàng quan sát khi làm việc chung với các chương trình khác. Sau khi cài đặt và kích hoạt, DeskPins xuất hiện trên khay hệ thống. Để sử dụng, nhấp chuột vào biểu tượng DeskPins (con trỏ chuột có dạng cây đinh ghim) và nhấp chuột vào cửa sổ muốn làm cho chúng luôn nổi. Tương thích mọi Windows, tải miễn phí tại www.echip.com.vn (95,43KB).

 

Desktop Calendar v0.4b (2.544.278 byte)

Desktop Calendar là chương trình làm lịch ghi nhớ đơn giản, dễ sử dụng và miễn phí. Nó luôn hiện diện trên desktop giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng đọc được những gì đã ghi nhớ. Tương thích với Win9x/ ME/XP/NT/2000.

 

Desktop Calendar XP (DesktopCalendarXP.exe – 2,522,323 bytes)

Có thể xem nó như cuốn lịch treo tường quen thuộc vì giao diện tương tự. Nhưng vì dùng trên máy tính nên bạn sẽ có nhiều chức năng hơn như chọn nhanh thời gian, hình ảnh, tạo ghi chú, nhắc nhở, lịch hẹn, thông báo…

 

Desktop Control Center (desktop.zip – 12,288 bytes)

 Nếu như tới một lúc nào đó bạn cảm thấy rằng cái Desktop (màn hình nền) cua mình quá ư là lộn xộn với “hằm bà lằng” đủ thứ biểu tượng chương trình. Tuy chúng vẫn còn hữu dụng nhưng bạn lại muốn chúng tạm thời “lánh mặt” thì có thể dùng “bé mi nhon” 9KB có tên Desktop Control Center. Chương trình tương thích với mọi Windows và không cần cài đặt. Bạn có thể tải về và sử dụng miễn phí tại địa chỉ: www.annoyances.org/downloads/ftp/desktop.zip hoặc www.echip.com.vn

 

Desktop Sidebar 1.03 (sidebarb48.exe – 7,909,376 bytes)

 Desktop Sidebar là một tiện ích nhỏ, khi chạy sẽ tạo một thanh công cụ bên phải màn hình desktop. Trên thanh này sẽ được đặt những chương trình thông dụng như lịch, ngày giờ, chỉ số chứng khoán, quản lý đĩa cứng, quản lý mail, nhắn tin, Quick Launch…  và một số tiện ích mạng đòi hỏi bạn phải kết nối Internet mới có thể chạy được. Đây thật sự là một công cụ hữu ích cho những người bận rộn cần tra cứu thông tin thường xuyên hay muốn nhanh chóng chạy các phần mêm quen thuộc.

 

Don’t Touch My Computer Episode 2 1.2 (donttouch.exe – 2,355,434 bytes)

Chương trình bảo vệ màn hình (ScreenSaver) Don’t Touch My Computer Episode 2 1.2 khá vui nhộn với một chú chó canh giữ màn hình, sủa “um sùm” khi có ai chạm vào máy tính của bạn.

 

Eggberts Easter Wish 1.0 (319.236 bytes)

Đây là một trò chơi nhỏ gọn và miễn phí được viết bằng Flash. Cách chơi rất đơn giản, bạn sẽ có ba “mạng” để bắt trứng gà do gà mẹ từ trên thả xuống bằng cách di chuyển chuột để thay đổi vị trí của người hứng bên dưới. Nếu bạn bắt trượt thì trứng gà đó sẽ được “chiên” ngay lập tức và thế là bạn mất… một “mạng”. Đây là một game khá hay, giúp bạn tập làm quen với con chuột của máy tính. Bạn tải về file nén Zip rồi giải nén là có thể chơi.

 

Emi Clock (emiclock.zip 94 798 byte)

Emi Clock là một tiện ích nhỏ giúp bạn trang trí màn hình desktop bằng một chiếc đồng hồ thật xinh xắn, dễ thương. Có rất nhiều ảnh nền cho bạn lựa chọn và bạn có thể xác lập để mỗi giờ chương trình thay đổi ảnh nền một lần. Ngoài chức năng hiển thị giờ, chương trình còn cho phép bạn hẹn giờ hằng ngày hoặc hẹn giờ vào một ngày nào đó trong tương lai (không nhất thiết phải là ngày hiện tại). Bạn cũng có thể chỉ định file nhạc chương trình sẽ chơi mỗi giờ hoặc chơi khi đến giờ hẹn. Chương trình không cần cài đặt, được cung cấp miễn phí.

 

Enhanced Virtual Desktop 1.21 (enhancedvirtualdesktops.zip – 1,287,387 bytes)

Chương trình miễn phí giả lập desktop thành 9 desktop ảo, giúp dễ dàng làm việc mà không phải thấy nhiều cửa sổ của ứng dụng.

 

FastStone Pacman 1.4 (1.115.387 bytes)

FastStone Pacman là phiên bản mới của trò chơi ăn đậu nổi tiếng trong những năm 80. Cách chơi không thay đổi, bạn phải điều khiển Pacman ăn hết tất cả đậu, nhưng với thiết kế mới cho giao diện 3D trên nền nhạc MIDI nhiều hiệu ứng, đã làm cho trò chơi sinh động hơn trước rất nhiều.

 

Glass2k (Glass2k.exe – 56,325 bytes)

Chương trình giúp làm trong suốt các cửa sổ ứng dụng.

 

LClock 1.51b (LClock.zip – 177,485 bytes)

Một đồng hồ ở System-Tray với phong cách của hệ điều hành Longhorn, có thể tùy biến phông và kích thước chữ, tự đặt tên cho định dạng giờ (AM/PM) và tên các ngày trong tuần hay ngày của tháng/của năm. Ngoài ra còn cho bạn một cuốn lịch ngày tháng khá đẹp (Calendar Pop-up).

 

Longhorn Icons Set 1.1 (LonghornIcons.rar – 937,566 bytes)

Với bộ icon (biểu tượng) này, bạn sẽ có thể thay đổi các biểu tượng trong máy tính của mình với phong cách của hệ điều hành Longhorn. Toàn bộ gồm 39 icon chứa trong tập tin nén, chỉ cần giải nén là có thể sử dụng được, lưu ý là chỉ dùng cho Windows XP.

 

Manganese menu (437.880 bytes)

Chương trình nằm thường trú ở góc trái phía trên màn hình, quản lí các biểu tượng trên Destop hay các chương trình có trên Quick Launch. Bạn chỉ cần rê chuột tới và chạy các ứng dụng. Tương thích mọi Windows.

 

Multi-Reminder 1.6 (reminds.exe (471,394 bytes)

Chương trình miễn phí cho phép định trước nhiều ngày, nhiều sự kiện để máy tính nhắc nhở bạn khi mở máy, bằng cách bật lên cửa sổ có tên của sư kiện.

 

Objectdock 1.02 (ObjectDock.exe – 7,167,600 bytes)

Một thanh tác vụ với hiệu ứng 3 chiều cho các biểu tượng, có thể thay đổi vị trí, màu sắc… giúp Desktop trở nên sinh động, đẹp mắt hơn, có thể truy xuất các ứng dụng, tập tin hay thư mục nhanh hơn

 

 

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm miễn phí – Bảo vệ 2 (theo 911.com.vn)

 

PasswordCorral 3.4.6 (pc.exe – 720,896 bytes)

PasswordCorral là phầm mềm chuyên dụng dùng để “nhớ” và mã hóa mật khẩu giúp bạn. Với phần mềm này bạn sẽ không còn lo sợ mỗi khi phải đánh mật khẩu trước nhiều người nữa. Bạn chỉ cần nhấp chuột phải, chọn Copy Password, sang chỗ cần điền, nhấp chuột phải chọn Paste. PasswordCorral sử dụng cơ chế mã hóa 128bit (được nhà sản xuất gọi là Diamond2) nên mật khẩu của bạn hiển thị trên màn hình chỉ toàn là những kí tự “tùm lum”.
PasswordCorral hoàn toàn miễn phí, dung lượng 702 KB, tương thích với mọi Windows, có thể tải tại
www.cygnusproductions.com hoặc www.echip.com.vn

 

Password Scrambler v1.0 (PasswordScrambler.exe – 619.403 byte)

Với Password Scrambler v1.0 tương thích với Windows 9X/NT/2000/XP. Chỉ cần bạn tạo một mật khẩu chính (master), chương trình sẽ tự động mã hóa mật khẩu của bạn thành nhiều mật khẩu phụ (scrambled), thay đổi tùy theo từng trang web mà bạn truy cập. Ví dụ : mật khẩu chính của bạn là “mylove” thì khi vào một trang nào đó, chương trình sẽ mã hóa thành “s14MMtxoE978” (bạn không cần nhớ mật khẩu phụ này). Khi nào cần đăng nhậåp lại trang web, bạn gõ mật khẩu chính vào ô Master Password trong cửa sổ của chương trình, tại ô Scrambled Password sẽ xuất hiện mật khẩu phụ cho trang web mà bạn đang vào. Bạn chỉ cần đánh dấu chọn Automatically Fill Password Fields On Forms và nhấn OK, mật khẩu phụ sẽ được tự động điền vào khung password log in trên trang web. Chương trình được tích hợp vào trình duyệt dưới dạng nút lệnh (button) trên thanh công cụ của IE để khi cần bạn có thể dễ dàng gọi nó.

Process Patrol (2.998.007 bytes)

Các cửa sổ Internet Explorer (IE) tự động mở ra liên tục, modem tự động quay số đến một nơi xa xôi nào đó ở nước ngoài, máy tính chạy ì ạch một cách đáng ngờ,…Tất cả triệu chứng trên cho thấy máy tính của bạn đang bị xâm chiếm bởi các adware và spyware. Process Patrol có thể giúp bạn kiểm soát những gì đang chạy trên máy tính của mình, truy tìm các adware, spyware đã có trong danh sách đen, cập nhật các đối tượng tình nghi mới và loại bỏ tất cả rác rưởi chỉ với 1 nút nhấn.

 

Quick Hide Windows (qhw.zip – 1.020.817 byte)

Tiện ích miễn phí của hãng CronoSoft giúp bạn giấu các chương trình đang chạy trong Windows bằng các phím tắt qui định trước. Bạn cũng có thể dễ dàng gọi các chương trình này lại bằng các phím tắt khác. Không chỉ có thế, tiện ích nhỏ gọn này còn cho phép bạn dấu thanh tác vụ (taskbar) và cả những biểu tượng (icons) trên desktop. Để bảo vệ không cho người khác mở những chương trình mà bạn đã dấu QHW còn cung cấp cho bạn chức năng bảo vệ bằng mật mã. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng QHW thay cho chức năng bảo vệ màn hình bằng mật mã của Screensaver vì chức năng này của screensaver sẽ bị hủy bỏ khi khởi động lại máy, còn QHW sẽ tự động khóa lại khi khởi động máy nếu trước đó đã sử dụng chế độ khóa màn hình. QHW chạy được trên Windows 9x hay NT/2K/XP.

Restoration v2.5.14 (Rest2514.exe – 197.233 byte)

Chắc hẳn bạn từng có lần phải tiếc vì đã lỡ tay xóa nhầm vài tập tin quan trọng mà chúng lại không được lưu trong “sọt rác” Recycle bin. Thế thì tại sao bạn không thử chương trình Restoration v2.5.14, có dung lượng rất nhỏ (192KB) và bạn không cần cài đặt gì cả. Khi cần phục hồi tập tin, bạn chỉ cần chạy Restoration, chương trình sẽ hiển thị một cửa sổ. Bạn chọn ổ đĩa cần phục hồi và nhấn Search Deleted File, chương trình hiển thị các tập tin đã bị xóa. Sau đó, bạn chọn tập tin cần phục hồi và nhấn nút Restore by Copying. Chương trình tương thích với các hệ điều hành Windows98/ME/2000/XP, miễn phí.

Safe Surfer 2.0 (687.087 bytes)

Safe Surfer là một chương trình bảo vệ người dùng Internet với rất nhiều tiện ích có giá trị. Bên cạnh chặn Pop Up, chương trình còn cho phép quản lý nội dung của website bạn ghé thăm. Tương thích mọi Windows.

 

SoftPerfect Persional Firewall (PersionalFirewall.exe – 2,442,969 bytes)

Chương trình Firewall miễn phí nhiều chức năng.

 

Spam Shredder (1.336.450 bytes)

Spam Shredder giúp bạn dễ dàng lọc và gỡ bỏ các mail rác từ máy chủ e-mail trước khi tải chúng về.

SpYOuTSiDe 1.2 (SpYOuTSiDe.exe – 437,875 bytes)

Chương trình giúp ghi lại hoạt động của máy tính.

 

SpeedFan 4.21 (1.544.609)

SpeedFan là tiện ích miễn phí nhỏ gọn, không chiếm nhiều tài nguyên khi chạy, dùng để đo tốc độ quạt của CPU, đo nhiệt độ của mainboard, của đĩa cứng (yêu cầu đĩa cứng phải hỗ trợ công nghệ S.M.A.R.T). Ngoài ra, chương trình còn có công cụ để chẩn đoán các thông số của đĩa cứng và cho phép biểu thị nhiệt độ, tốc độ quạt qua biểu đồ. Bạn có thể tải chương trình tại http://www.almico.com/speedfan421.exe (1,5MB).

 
StaticX Info Changer (staticxinfochanger.zip – 19.779 bytes)

 Đây là chương trình cho phép đổi mật khẩu (password) của tài khoản email hoặc tài khoản chat của Yahoo một cách nhanh chóng và an toàn. Khi dùng chương trình, bạn sẽ không cần phải vào trang Web của Yahoo mà chỉ cần nhập vào tên tài khoản (username) và mật khẩu, tức thì chương trình sẽ đưa bạn đến ngay trang Web đổi mật khẩu. Chương trình hoàn toàn miễn phí, dung lượng chỉ có 14.9 KB, bạn có thể tải về tại địa chỉ: www.echip.com.vn

UMSD Tools 2.33 (UMSDTools2.3.exe – 1.376.340 byte)

UMSD Tools 2.33 (USB Mass Storage Disk) là một tiện ích dùng để quản lý và bảo mật toàn bộ dữ liệu trong USB Flash Drive (ổ RAM lưu động) với giao diện gần gũi, hiệu quả và dễ sử dụng. Chương trình này tương thích với phần lớn USB Flash Drive hiện đang có mặt trên thị trường. Tuy nhiên, có vài trường hợp đặc biệt phải sử dụng đúng chương trình theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

unCDcopy (unCDcopy.exe – 1,822,996 bytes)

Đây là chương trình chống sao chép CD một cách bất hợp pháp. Những CD được ghi bằng chương trình này chỉ có thể đọc chứ không thể sao chép. Nếu ai đó cố gắng sao chép sẽ báo lỗi hay “rớt đĩa”.

 
UpTime (uptime.zip – 100.849 byte)
UpTime là một tiện ích nhỏ, miễn phí và rất dễ dùng, cho biết bạn đã sử dụng hệ điều hành Windows trong bao lâu (kể từ lúc khởi động máy). UpTime rất hữu ích nếu bạn muốn quản lý thời gian sử dụng máy tính của con bạn, tránh trường hợp do quá sa đà vào máy tính mà bỏ bê chuyện học hành.

UpTime tương thích với hệ điều hành Windows 95 /98 /ME /NT /2000 /XP.

 

VwebFilter (VWF)

VWF chạy ngầm và có cơ chế hoạt động độc lập với trình duyệt. Chương trình hoạt động hiệu quả với tất cả các trình duyệt hiện có, kể cả trong những tính năng duyệt Web của ứng dụng không phải trình duyệt. VWF có đầy đủ các tính năng lọc địa chỉ (URL), nội dung (content) và tự động cập nhật phiên bản mới nhất.

Phiên bản 0.8.2b1 được cung cấp miễn phí, chỉ dùng cho Windows 2000/XP/2003, hữu ích cho các phụ huynh muốn quản lý, bảo vệ con em, dịch vụ Internet công cộng và mạng máy tính công sở kết nối Internet, ngăn chặn các thông tin xấu. Trong các phiên bản sau sẽ có thêm tính năng quét virus, trojan, quảng cáo… giúp bảo vệ người dùng Internet tốt hơn.

- VWF-v0.8.1b3h.msi: không hiển thị trong Task Manager (993,792 bytes).

- VWF-v0.8.1b3.msi: hiển thị trong Task Manager (914,944 bytes).

 

XP-AntiSpy 3.92 (XPAntiSpy.zip – 222,537 bytes)

Chương trình sẽ bảo vệ máy tính khỏi sự “do thám” của Spyware (phần mềm gián điệp) thông qua phương thức loại bỏ bớt những gì có liên quan đến kết nối Internet như các thông báo lỗi, tải các bộ giải mã codec, tự động cập nhật, giao tiếp messenger, chia sẻ ngang hàng… Ngoài ra, còn cho phép xóa các tập tin tạm, ẩn máy tính trên mạng nội bộ, gỡ bỏ Microsoft Messenger… Người dùng có thể tùy chỉnh để đạt được yêu cầu riêng cho máy tính cá nhân.

 

Y! Filter (YFilter.rar – 33,975 bytes)

Tiện ích miễn phí nhỏ gọn này sẽ giúp ngăn được các cuộc tấn công như kick-boot hay bom khi sử dụng Yahoo! Messenger (mọi phiên bản)

 

ZoneAlarm Free (6.670.925 bytes)

Zone Labs từ lâu đã vững chắc với ngôi đầu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp tường lửa (firewall) cho các nhu cầu cá nhân. Sản phẩm miễn phí của Zone Labs là ZoneAlarm Free (ZAF) có những tính năng đảm bảo sự an toàn của bạn trên Internet. ZAF tạo nên một hàng rào giữa bạn và Internet, mọi cổng trao đổi Internet đều bị khóa lại và chỉ được vượt qua khi có sự cho phép của bạn. Và khi bạn chạy Stealth Mode, bạn sẽ trở nên vô hình trên Internet, tất nhiên khi bạn không bị nhìn thấy thì không ai có thể tấn công bạn được. Tính năng Internet Block sẽ khóa Internet trên máy của bạn khi bạn đi vắng và không có nhu cầu sử dụng Internet trong khoảng thời gian đó. Ngoài ra, còn một số tính năng phụ trợ như xóa các cookie quảng cáo, ngăn chặn các pop-up quảng cáo, và tất nhiên còn có khả năng theo dõi việc trao đổi e-mail.

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm bảo vệ miễn phí 1

 
 

 

ABC CHAOS (401.646 bytes)

ABC CHAOS đặt toàn bộ dữ liệu mà bạn muốn mã hóa (tập tin/ thư mục) vào trong một tập tin nén được bảo bệ bằng mật khẩu. Mật khẩu này được dùng để mã hóa chính dữ liệu trong tập tin nén, do đó không có cách nào để đoán được mật khẩu. ABC CHAOS cũng đặt chế độ chống quét mật khẩu bằng cách thử-sai. Bạn phải có ABC CHAOS để giải mã dữ liệu được mã hóa bởi CHAOS.

 
ABC Security Protector 5.0 (nomsdos.zip – 522.460 bytes)

Nếu không muốn sử dụng hay không cho người khác sử dụng MS-DOS trên máy tính của mình thì bạn có thể sử dụng chương trình đơn giản ABC Security Protector này. Nó chẳng những không cho phép sử dụng các lệnh của MS-DOS mà còn vô hiệu hóa việc sử dụng các phím chức năng như: F5, F6, F8 là các các phím dùng trong quá trình khởi động. Bạn chỉ cần đánh dấu chọn phần nào không “xài” rồi nhấn OK, sau đó khởi động lại là coi như “bất khả xâm phậm”. Nhưng dù sao tốt nhất bạn cũng nên thiết lập mật khẩu cho chương trình bằng cách nhấp vào nút Password.
Chương trình có dung lượng 530KB, hoàn toàn miễn phí, tương thích với Windows 9x/Me. bạn có thể tải về tại địa chỉ
www.softheap.com/download/nomsdos.zip hay www.echip.com.vn

 

Access Manager 2.0.55 (1.742.784 bytes)

Chương trình quản lý nhiều tài khoản có kèm mật khẩu (e-mail, Web, tài liệu, các khóa bảo mật…) và giúp người dùng tự tạo mật khẩu với mức độ phức tạp tùy ý. Access Manager cũng có khả năng mở các ứng dụng có sử dụng mật khẩu chỉ qua một lần khai báo.

 

Advanced Anti Keylogger (aak.zip – 511.475 byte)

Keylogger là các chương trình thu thập những gì bạn thao tác với máy tính như bàn phím, chuột, mở các ứng dụng hay truy cập các trang Web… Lợi dụng tính năng này của Keylogger, các Hacker sẽ cài nó vào máy của bạn để lấy mật khẩu ( password ) hay thông tin về máy tính để xâm nhập.
Thường các Keylogger khi chạy sẽ ẩn nên ít bị phát hiện. Để đề phòng, chúng ta nên chạy 1 chương trình chống Keylogger nào đó để vô hiệu hoá tính năng do thám của Keylogger hay để giúp chúng ta phát hiện Keylogger được cài vào máy của mình.
Chương trình tương thích với Windows 2000/XP

All-in-One Secretmaker 3.9.6 (Secretmaker.exe – 938,0333 bytes)

Một tiện ích nhỏ nhưng có rất nhiều chức năng hữu ích như chống Spam, ngăn chặn virus phát tán từ e-mail, các Pop-up, Banner quảng cáo và xóa các dấu vết khi duyệt Web (các Cookie, tập tin tạm)…

 

Active Ports (472.273 bytes)

Một công cụ phân phối miễn phí, giúp bạn theo dõi tất cả các kết nối được mở tại máy tính của bạn và chỉ ra chính xác tiến trình hay ứng dụng nào đang sử dụng kết nối đó, cũng như kết nối đó đến đâu.

 

a-squared (a2) HiJackFree 1.0 (509.120 bytes)

Chương trình nhỏ giúp chẩn đoán và gỡ bỏ các loại Spyware, Adware, Trojans và Worms. Hầu như các loại phần mềm quảng cáo, gián điệp, các loại sâu đều được chương trình loại bỏ. Ngoài ra, nó còn cho phép bạn quản lý các chương trình chạy khi khởi động máy. Các Plugin bạn đã cài vào cho Internet Explore, các dịch vụ của Windows, các cổng đang mở (port)… Không cần cài đặt, chạy trực tiếp, tương thích mọi Windows, tải miễn phí tại www.echip.com.vn (497KB).

 
AVG 6.0 Anti-Virus (avg6483fu_free.exe – 5.814.272 byte)

Chương trình phòng chống virus của Grisoft. Bản miễn phí (Free Edition) dành cho người dùng cá nhân và gia đình với giao diện và chức năng cơ bản giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng quét virus trên các ổ đĩa, các thiết bị lưu trử, email… bất kỳ lúc nào hoặc theo lịch chọn trước. AVG còn có khả năng tự động ngăn chận và cảnh báo để bạn tiêu diệt trước khi có virus xâm nhập vào hệ thống. Chương trình này dễ dàng tích hợp vào trình e-mail hay trình tải file… AVG thường xuyên cung cấp các file cập nhật. Bạn cũng có thể yêu cầu AVG cung cấp các thông tin mới nhất bằng e-mail để bạn sớm sủa Update.

 

AVG Anti-Virus Free Edition (11.306.068 bbytes)

AVG đã nổi tiếng từ lâu với việc cung cấp phiên bản miễn phí chương trình diệt virus Anti-Virus Free Edition. Chương trình này còn cho phép bạn cập nhật danh sách các virus mới cho nó. AVG bảo vệ hệ thống của bạn theo thời gian thực ở chế độ nền, bao gồm các công cụ tích hợp sau:
- AVG Resident Shield bảo vệ các tập tin được mở và các chương trình đang chạy.
- AVG E-mail Scanner kiểm tra virus cho tất cả các mail vào ra hộp thư của bạn.
- AVG On-Demand Scanner cho phép bạn quét virus tại các phân vùng hay thư mục chỉ định, với thao tác bằng tay hoặc tự động.
- AVG Virus Vault nhận diện và cách ly cũng như đưa ra phương pháp xử lý tự động đối với các tập tin trong diện nghi ngờ.

 

AxCrypt (AxCrypt-Setup.exe – 302.868 byte)

AxCrypt của Axon Data không chỉ giúp bạn bảo vệ các file dữ liệu nhạy cảm của mình bằng cách mã hóa chúng mà còn có thể ghi một dữ liệu ngẫu nhiên đè lên dữ liệu cần phải xóa để đề phòng việc có ai đó phục hồi lại chúng bằng các chương trình khôi phục dữ liệu. Để mã hóa hay giải mã file, bạn chỉ cần bấm phím phải chuột vào file, chọn lệnh Encrypt hay Decrypt rồi nhập chính xác mật khẩu (passphrase) là xong. Chương trình tương thích với Windows 9x/ME/NT/2K/XP.

 

CHAOS Shredder (265.376 bytes)

CHAOS Shredder sẽ làm cho dữ liệu biến mất mãi mãi bằng cách đơn giản là ghi nhiều lần các dữ liệu vô nghĩa đè lên vùng ổ cứng chứa dữ liệu mà bạn muốn xóa.

Chống truy cập dữ liệu trên đĩa mềm (lockfdd.zip – 9,494 bytes)

Nguyên lý làm việc của chương trình rất đơn giản. Như bạn đã biết, dung lượng của đĩa mềm là 1.44MB nên sẽ có 2879 sector, trong đó có 33 sector (từ sector 0 đến sector 32) không dùng vào việc lưu trữ dữ liệu mà chỉ lưu trữ thông tin quản lý của những sector ở phần dữ liệu.
Khi đọc đĩa mềm, đầu đọc sẽ bắt đầu đọc từ sector 0. Do vậy, để không cho người khác thấy được những gì có trong đĩa mềm thì bạn phải “phá” sector 0 này. Để làm điều này, bạn chỉ việc lưu thông tin của sector 0 vào một sector nào đó trên đĩa mềm (nên lưu vào sector nào đó ở cuối đĩa, tuyệt đối không được lưu vào các sector từ 0 đến 32), sau đó ghi giá trị 0 cho toàn bộ 512 byte của sector 0. Để truy xuất lại dữ liệu trên đĩa mềm này, bạn chỉ việc lấy thông tin trên sector mà trước đây đã lưu giữ thông tin của sector 0 và ghi lại vào sector 0.
Lưu ý: Sau khi chạy chương trình chống truy cập dữ liệu trên đĩa mềm , bạn vẫn có thể còn truy xuất được dữ liệu trên đĩa mềm này. Do đó, bạn cần đẩy đĩa mềm ra khỏi ổ đĩa rồi đẩy vào lạiằnhì đĩa mới được bảo vệ.

 

Chương trình tạo mật khẩu 2.0.0.1 (73.728 bytes)

Chương trình tạo mật khẩu, giúp tạo ra mật khẩu có độ dài tối đa. Người sử dụng chỉ cần nhớ mã PIN của mình, chương trình sẽ sử dụng mã PIN này để tạo ra một mật khẩu dài tùy ý (theo yêu cầu – lên đến 65535 ký tự). Chương trình được lập sẵn nhiều cách tạo mật khẩu khác nhau cho người sử dụng chọn lựa, đồng thời còn tích hợp khả năng chống theo dõi mật khẩu trên Clipboard giúp tiện lợi và an toàn hơn trong khi sử dụng mật khẩu.

 

CoolWebSearch Remover 2.12 (328.488 bytes)

CoolWebSearch Spyware là một chương trình được cài đặt và ẩn bên trong máy tính của người dùng, có chức năng thay đổi các thiết lập bảo mật trong trình duyệt Microsoft Internet Explorer và phá hoại dữ liệu trên máy tính mà nó nhiễm. Nếu máy bạn nhiễm CoolWebSearch thì hãy mau chóng tải chương trình miễn phí CoolWebSearch Remover

 

Cryptainer LE 5.0 (CryptainerLE.exe – 2,786,478 bytes)

Cryptainer LE là phần mềm miễn phí, mã hóa mọi định dạng dữ liệu lưu trữ trên máy tính, trên các thiết bị lưu trữ di động và e-mail với ưu điểm dễ sử dụng, dữ liệu mã hóa được chứa trong đĩa ảo bảo vệ bằng mật khẩu, độ dài khóa mã 128bit.

 

CryptoExpert Lite 2005 (1.528.592 bytes)

CryptoExpert Lite (CEL) mã hóa dữ liệu của bạn vào trong một ổ đĩa ảo. Tất cả chương trình lẫn hệ điều hành đều đối xử với ổ đĩa ảo này như một phân vùng ổ cứng bình thường. Khi cần làm việc, bạn mở chương trình và chọn mount để tạo và truy cập đến ổ đĩa ảo. Sau khi kết thúc phiên làm việc, bạn làm thao tác ngược lại là unmount, khi đó ổ đĩa ảo sẽ biến mất, và dữ liệu của bạn được bảo mật an toàn tuyệt đối. Kể cả khi ai đó lấy được tập tin mã hóa, họ cũng không thể làm gì được do tập tin được mã hóa bằng thuật toán CAST 128, thuật toán này đảm bảo một máy tính mạnh nhất thế giới cũng cần một thời gian không tưởng để có thể dò ra mật khẩu bảo vệ.

 

CWShredder 1.59 (CWShredder.exe – 146,944 bytes)

Tiện ích nhỏ này sẽ giúp gỡ bỏ các Adware, các mã JavaScript, các tập tin DLL nguy hiểm cài vào máy khi truy cập Internet, nhất là các thanh tìm kiếm khó gỡ bỏ như CoolWwwSearch, YouFindAll, White-Pages.ws.

 

DiamondCS RegistryProt 2.0 (RegistryProt.zip – 68,689 bytes)

Sau khi chạy chương trình, nó sẽ “âm thầm” làm việc trong hệ thống. Mỗi khi bạn cài thêm chương trình nào đó hay đang “vi vu” lướt Web mà có bất cứ sự xâm nhập hay ghi thông tin vào Registry thì nó sẽ xuất hiện một hộp thoại báo động. Bạn có thể chấp thuận hay không ghi nhận khóa Registry đó. Ngoài ra các thông tin cung cấp trên bảng thông báo sẽ giúp bạn tìm đến khóa đó nhanh chóng để chỉnh sửa hay xóa bỏ nếu thấy cần thiết.

 
ENDEP 1.30 (endep.exe – 78,350 bytes)

Một tiện ích siêu “mini” chỉ có 68,9KB giúp các bạn mã hóa và giải mã dễ dàng các tập tin kể cả e-mail, tránh sự tò mò ngoài ý muốn. Chỉ cần “kéo thả” tập tin vào chương trình sau khi tùy chọn mức độ mã hóa thì tập tin đã được an toàn. Ngoài ra, bạn cũng có thể giữ an toàn các tin nhắn, mật khẩu đăng nhập… Thêm nữa, nó còn cho phép tự mã hóa khi đóng chương trình và giải mã khi bạn mở chương trình.

 
Family Key Logger XP (95.963 byte):

Bạn thường xuyên vắng nhà và bạn rất không an tâm vì không biết con mình sử dụng máy tính vào việc gì. Family Key Logger XP sẽ giúp bạn theo dõi tất cả hoạt động của con bạn trên máy tính cũng như hoạt động của bất kỳ ai khi sử dụng máy tính của bạn. Bạn chỉ cần cài đặt chương trình vào máy, thiết lập lựa chọn “chạy chương trình ở chế độ ẩn” và bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi phải đi vắng. Family Key Logger XP sẽ tự động ghi lại các thao tác sử dụng bàn phím trên máy bạn và không ai có thể biết được sự hoạt động của chương trình ngoại trừ bạn vì khi chạy ở chế độ ẩn chương trình không để lại vết tích gì, kể cả trong task list của Windows. Để xem bảng theo dõi, bạn bấm tổ hợp phím tắt (bạn có thể quy định tổ hợp phím tắt này trong cửa sổ Options). Biểu tượng của chương trình sẽ xuất hiện trong khay hệ thống, bạn bấm chuột phải vào biểu tượng này và chọn mục View log . Family Key Logger là phần mềm miễn phí, tương thích với điều hành Windows 9x/ ME/ NT 4.0/ 2000/ XP.

 

Folder Access 2 Free (4.313.466 bytes)

Folder Access là công cụ giúp bạn khóa các tập tin và thư mục nhạy cảm. Một khi tập tin hay thư mục đã bị khóa bởi Folder Access, bạn không có cách nào để truy cập vào bên trong hay xem nội dung của nó, mọi thao tác lên tập tin hay thư mục đó đều cần đến mật khẩu được gán khi cài đặt Folder Access. Thêm nữa, đây cũng là cách bảo vệ hữu hiệu trước mọi hình thức muốn hủy hoại tài liệu của bạn khi không xem được, kể cả trước sự tấn công của virus. Bạn có thể sử dụng chương trình theo cách đơn giản nhất là kéo thả thư mục cần bảo vệ vào chương trình.
Phiên bản miễn phí chỉ cho phép bạn khóa tối đa 4 thư mục.
Chương trình không chạy trên các Windows 98/ME.

 

Free Spyware Scanner (6.313.168 bytes)

Đây là một phần mềm miễn phí có thể giúp bạn tìm và diệt các chương trình gián điệp được cài đặt “ngầm” trong máy. Free Spyware Scanner có các khả năng quét trong bộ nhớ, trong Registry, trong các Cookies do trình duyệt để lại và trong ổ cứng. Nó còn có thể phát hiện và tiêu diệt được các phần mềm quảng cáo, trojan, keylogger , Hijacker

 

Gator Adware Removal Tool 1.0.2.10
Alexa Toolbar Removal Tool 1.0.2

Khi truy cập vào trang Gator.com, máy tính có khả năng bị cài Adware. Alexa Toolbar tuy là thanh công cụ hỗ trợ xếp hạng Website nhưng cũng kèm Adware sau khi cài đặt. Hãng Emco Software đã cung cấp hai tiện ích để giúp người dùng máy tính dễ dàng kiểm tra, gỡ bỏ chúng và cho phép người quản trị quét hệ thống mạng cục bộ.

- AlexaToolbarRemovalTool.exe (308,736 bytes)

- GatorAdwareRemovalTool.exe (307,200 bytes)

 

Guard Bar (4.984.629 bytes)

Guard Bar là thanh công cụ miễn phí thêm vào trình duyệt Internet Explorer, có khả năng chặn những Pop-up quảng cáo, cũng như có thể ngăn ngừa phần mềm gián điệp (spy-ware) hay quảng cáo (ad-ware), được âm thầm cài đặt vào máy khi bạn lướt Web. Ngoài ra, chương trình còn cho phép cookies, cache của trình duyệt hay của những Search Engine, đồng thời cũng tích hợp sẵn những công cụ tìm kiếm như: Google, Yahoo, MSN, AOL, Lycos… Chương trình tương thích với mọi Windows.

 

HDHide (HDHide.exe – 14.848 byte)

Nếu bạn thường xuyên chia sẻ việc sử dụng máy tính với những người khác hay giữa các máy tính với nhau thì khả năng tài liệu của bạn bị người khác truy cập một cách bất hợp pháp là điều có thể xảy ra, có nhiều cách để bạn không cho người khác truy cập, tuy nhiên việc sử dụng phần mềm hỗ trợ là cách dễ dàng nhất. Với HDHide thì bạn có thể yên tâm giữ được bí mật cho riêng mình. Chương trình có giao diện rất đơn giản, không cần cài đặt gì cả, sau khi chạy chương trình bạn chỉ việc chọn ổ dĩa nào muốn che giấu, bạn cũng có thể che giấu các ổ dĩa của những máy tính khác trên mạng nếu như bạn có nhiều máy tính nối mạng. Tiếp theo đánh dấu chọn vào phần Reboot Windows Explorer on Apply và sau cùng bạn chỉ việc nhấn vào nút Apply để nó thực hiện ngay. Khi chương trình hoạt động thì ổ dĩa được chọn sẽ bị giấu đi mà người khác không hề biết. Sau khi thu nhỏ chương trình lại trong System tray mà muốn mở trở lại thì nhấp đúp vào biểu tượng của nó.

 
KeyMakerPRO 1.20 (keymakerpro.zip – 178,995 bytes)

Chương trình mã hóa để tạo số đăng ký cho sản phẩm. Phương thức mã hóa tới 99 kiểu làm nản lòng các cracker

 
Key Wallet (1.493.749 bytes)

Đây là chương trình giúp quản lý các mật khẩu, bảo đảm tính an toàn thông tin, dễ sử dụng.

 

LockAnEXE (361.480 bytes)

LockAnEXE là một tiện ích chuyên dùng để khóa các tập tin thực thi (*.EXE), giúp bạn ngăn cấm người khác cài đặt/sử dụng các chương tiện ích khi chưa được sự đồng ý của bạn. Sử dụng khá đơn giản, bạn có thể chọn khóa hay mở khóa tập tin. Chương trình tương thích mọi Windows, không cần cài đặt, tải miễn phí tại www.echip.com.vn (353KB).

 

Mini Fire Wall 3 (45.056 bytes)

Mini Fire Wall của tác giả Huỳnh Ngọc Ẩn là chương trình ngăn chặn trang Web “đen” và từ ngữ không tốt trên những trang Web rất hoàn hảo. Phần mềm có kích thước rất nhỏ, chỉ 40KB, hoạt động độc lập với hệ thống và là “hàng Việt Nam” nên có thể ngăn chặn hầu hết mọi ngôn từ không lành mạnh khá hiệu quả, không kém gì các chương trình nước ngoài. Miễn phí. Chương trình tương thích với mọi Windows, có thể dùng chung với các chương trình duyệt Web thông dụng như IE, Netscape, Opera, Mozilla

 

Net Nanny (netnanny.zip – 18.393.137 byte)

 NN là phần mềm thương mại có giá 39.95USD, bạn có thể tải về bản dùng thử trong 15 ngày với đầy đủ tính năng. Tương thích với Windows 9x/NT/2000/XP.

 Các tính năng chính: Ngăn chặn Cookies; Chặn các cửa sổ tự bung (Pop-up) trong trình duyệt; Kiểm soát (cho hay không cho) việc chạy các ứng dụng kể cả Chat, FTP, Game; Ngăn chặn việc xáo trộn đồng hồ hệ thống (bằng cách đồng bộ đồng hồ máy tính với đồng hồ nguyên tử chuẩn trên Internet); Quản lý từng hồ sơ người dùng riêng lẽ; Ngăn chặn các website có nội dung xấu; Giới hạn thời gian truy cập trong ngày, trong tuần; Ghi nhận và báo cáo việc truy xuất các website, IRC Chat, nhóm tin (newsgroup) và các ứng dụng không cho phép; Lọc nội dung trang web căn cứ vào những từ khoá cho trước; Ngăn chặn, lọc và theo dỏi các nhóm tin; Chặn, ghi lại, lọc nội dung chat trong các chương trình IRC chat (mIRC, IRC Toons, Birch, Pirch); Bảo vệ các thông tin riêng tư như: tên thật, số thẻ tín dụng…; Lọc nội dung email cả thư nhận lẫn thư gởi của các hộp thư POP3 (Microsoft Outlook Express, Netscape Communicator Mail…).

 

Oubliette 1.9.5 (Oubliette.exe – 1,173,755 bytes)

Nếu bạn có hàng chục Account truy cập khác nhau thì chuyện nhớ tất cả không phải là dễ, nếu bạn làm một danh sách để ghi nhớ thì nguy cơ bị người khác biết là điều có thể xảy ra. Nhưng với Oubliette 1.9.5 thì bạn hoàn toàn yên tâm mà giữ được những bí mật này chỉ với một Password duy nhất của chương trình. Bạn có thể quản lý nhiều Password khác nhau bao gồm Username, Password, Web… đồng thời có thể xuất danh sách này ra nhiều dạng tập tin khác nhau. Ngoài ra còn có thể đưa danh sách Password khác vào.

Theo 911.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm nghe nhạc miễn phí (music 2)

 
 

Notify CD Player 1.51.3 (NotifyCDPlayer.zip – 23,187 bytes)

Khi kích hoạt chương trình nằm gọn trong System-Tray, các thao tác đều sử dụng thông qua menu nhấp phải chuột vào biểu tượng của chương trình. Ngoài các chức năng cơ bản như Play-Pause-Stop-Next-Prev, bạn có thể chơi bài nhạc bất kỳ, cho lặp lại hay chơi ngẫu nhiên. Ngoài ra, nó còn một tiện ích nữa chính là đóng và mở ổ CD-Rom máy tính không cần nhấn nút Eject trên ổ đĩa.

 
Ots CD Scratch 1200 (OCS) (995.328 byte):

Gọi là “bàn quay đĩa ảo” (virtual turntable); Bên cạnh mỗi turntable, bạn sẽ thấy các thanh trượt cho phép thay đổi tốc độ nhịp (tempo), độ cao của âm (pitch – biến giọng bà cụ thành trẻ con 3 tuổi và ngược lại), tốc độ và… chiều quay của đĩa. Kỳ lạ hơn, OCS cho phép bạn chơi cùng lúc hai CD (nếu bạn có hai đầu đọc) hay thậm chí cả hai bài trên cùng một CD. Chức năng Auto DJ sẽ phân tích nhịp và âm lượng mỗi bài và khi gần đến cuối bài thứ nhất, nó sẽ chuyển dần sang bài thứ hai một cách vô cùng “chuyên nghiệp”.

 

OtsTurntables (otsturntables.exe – 2,605,056 bytes)

Chương trình giúp bạn trở thành một DJ “tại gia”. Có thể sử dụng các hiệu ứng âm thanh có trong chương trình để làm bản nhạc sinh động hơn. Cũng có thể dùng nó để tạo những đĩa nhạc giống các CD vũ trường.

 

Piano (Piano.exe – 1,100,288 bytes)

Với giao diện của đàn Piano nhưng bạn có thể chơi và tạo ra âm thanh của 5 loại nhạc cụ (Piano, Sine tone, Guitar, Organ, Violin). Rất dễ sử dụng vì ngay trên từng phím có ghi các ký tự tương ứng của bàn phím máy tính.

 

Plugin nghe nhạc cho Total Commander (playlist.zip – 205,747 bytes)

Plugin cho Total Commander để nghe các tập tin nhạc.

 

Radlight (RadLight.exe – 2,937,977 bytes)

Giao diện thân thiện cùng với Playlist được hỗ trợ mạnh, bạn có thể chơi được các đĩa DVD, các tập tin MP3 hay DivX và XviD với chương trình này.

 
RADTools (1.513.238 bytes)

Chương trình này có thể cho bạn xem hầu như tất cả các định dạng của các tập tin media và các đoạn phim trong game. Ngoài ra, bạn còn có thể chuyển đổi (convert) các định dạng tập tin media theo ý muốn của mình. Trong quá trình sử dụng, bạn còn có thể tải bổ sung thêm plugin hoặc cập nhật phiên bản mới tại trang chủ. Tương thích mọi Windows, tải tại www.echip.com.vn (1,44MB).

 
ReadPlease 2003 (setupreadplease2003.exe 10.790.045 byte)

Giao diện của ReadPlease 2003 rất trực quan, chỉ gồm một cửa sổ để chúng ta dán đoạn văn bản cần luyện nghe hay gõ trực tiếp văn bản từ bàn phím. Bạn có thể chép văn bản từ MS Word, Internet Explorer, Outlook Express,… hay bất cứ ô cửa sổ nào có hiển thị văn bản, để dán vào cửa sổ ReadPlease 2003. Bên trái cửa sổ là các nút Play, Pause và Stop giống như các nút trên máy cassette hay đầu đĩa CD. Sau khi dán hay gõ văn bản vào, cứ bấm nút Play là ReadPlease 2003 sẽ tự động đọc một mạch từ đầu đến cuối với phát âm và ngữ điệu rất chuẩn xác nhờ công nghệ Text-to-Speech của hãng Microsoft. Dưới ba nút này là một nút để phát âm một đoạn văn bản đã được chọn. Bên phải cửa sổ là hai thanh trượt để ta chỉnh tốc độ nhanh chậm của giọng đọc, thay đổi kích thước font chữ trong cửa sổ văn bản, và nút dưới cùng cho phép ta thay đổi qua lại giữa bốn giọng đọc nam, nữ khác nhau.

 

Rip Wiz 2003 2.3.3 (RipWiz2003.zip – 168,724 bytes)

Đây là tiện ích giúp trích xuất đĩa nhạc CD thành tập tin WAV hay MP3 với tốc độ làm việc khá nhanh, một bài hát có thời lượng 4 phút chỉ mất khoảng 30 giây để chuyển đổi.

 

Rosoft Media Player 3.5.4 (3.658.224 bytes)

Đây là bộ công cụ nghe và xử lý âm thanh miễn phí. Sau khi cài đặt, bạn sẽ có trong tay một tiện ích 4 trong 1, bao gồm:
- Audio Converter: chuyển đổi qua lại giữa các định dạng nhạc.
- Audio Recorder: thu âm từ các nguồn khác nhau.
- CD Extractor: ghi các track nhạc của audio CD thành tập tin vào đĩa cứng.
- Media Player: phát các định dạng nhạc.

 

Smart Ripper 2.41 (Smart Ripper.exe – 461.946 bytes)

Chương trình tuyệt vời này có thể rip toàn bộ âm thanh ac3 của một đĩa DVD hay chỉ rip riêng âm thanh ac3 của một title (tựa đề, dẫn nhập), chapter (chương, đoạn) hay file vob nào đó trên đĩa. Các bài nhạc trên đĩa DVD thường được ghi chung thành một file vob nhưng thực chất chúng là các chapter riêng biệt. Do đó, để rip được bài ưa thích, chúng ta cần biết nó là chapter số mấy. Điều này không có gì là khó vì chúng ta đã có danh sách bài hát in ngoài bìa đĩa DVD. Nếu bài hát có số thứ tự là 4 thì thường nó là chapter 4, trừ khi chapter 1 là phần giới thiệu và các bài hát bắt đầu từ chapter 2 trở đi (cần thử trước để biết chính xác). tải về tại www.afterdawn.com/software/video_software/dvd_rippers/smartripper.cfm hay www.echip.com.vn

 

STP 3 (stp.zip – 214,771 bytes)

Chương trình nghe MP3 nhỏ gọn, có nhiều tính năng hấp dẫn.

 
Synthesiser 1.00.114 (192.299 bytes)

Một chương trình nghe nhạc Midi (hỗ trợ định dạng RMI, MID) khá lý thú vì nó duyệt tập tin với giao diện cây thư mục. Bạn tìm đến thư mục chứa các tập tin và chọn bản nhạc cần chơi. Chương trình cũng cung cấp vài thông tin như dung lượng tập tin, thời gian phát…, có thể tới hay lui nhanh, sao chép các tập tin, lưu các thiết lập. Tương thích mọi Windows, không cần cài đặt, tải miễn phí tại www.echip.com.vn (187KB).

 

TinyPiano (9.460 bytes)

Chỉ với dung lượng “bé hạt tiêu” (9,32KB) nhưng chương trình TinyPiano sẽ “hô biến” bàn phím máy tính thành các phím đàn piano một cách đầy kinh ngạc. Bạn có thể đánh được hầu hết các tiết tấu theo nhiều âm sắc khác nhau không chỉ của đàn piano mà còn nhiều loại nhạc cụ khác như organ, guitar, violon, sáo và lưu lại “tác phẩm” của mình thành tập tin nhạc MIDI (.MID) bằng phím F2 hay nhấn F9 để xem thứ tự tương ứng của các phím đàn trên bàn phím… Không cần cài đặt, tương thích mọi Windows, tải tại www.echip.com.vn.

Tray Play 1.0 (TrayPlay.exe – 38,003 bytes)

Chương trình nghe nhạc dung lượng nhỏ. Cho phép nghe các định dạng nhạc thông dụng như midi, MP2, MP3, WAV, WMA.

 

TS-AudioToMidi 3.00 (TSAudioToMIDI.exe – 351,896 bytes)

Chương trình miễn phí giúp chuyển đổi tập tin WAV sang MIDI theo thời gian thực (realtime). Đặc biệt tạo tập tin MIDI đa âm sắc (polyphonic).

 
Twister (873.188 byte):

Phần mềm hoàn toàn miễn phí và không có popup window. Điểm mạnh của Twister là có playlist được tích hợp tương thích với Media Player, WinAmp và Sonique, khả năng download hàng nghìn tập tin âm nhạc khác nhau (MP3, real audio, v.v…), kết qủa tìm kiếm diễn ra trong thời gian thực, chạy trên mọi hệ điều hành Windows và giao diện dễ sử dụng.

udsoft AudioCD to MP3 1.0.1 (udsoftAudioCDtoMP3.zip – 2,535,106 bytes)

Phần mềm cho phép chuyển các bản nhạc từ đĩa Audio CD sang dạng MP3 trên đĩa cứng. Có thể chuyển đổi từng bài hoặc cả đĩa CD. Nên đặt tên cho bản nhạc, xác định thư mục sẽ lưu tập tin MP3 để tiện quản lý và chọn chất lượng âm thanh trước khi chuyển đổi.

 
VanBasco’s Karaoke Player (vkaraoke.exe – 692.224 byte)

VanBasco’s Karaoke Player là một tiện ích miễn phí có thể chơi được các file nhạc Karaoke (*.kar) và các file nhạc MIDI (*.mid; *.midi; *.rmi). Chương trình cho phép bạn tùy biến cửa sổ karaoke như: thay đổi phông chữ, màu chữ, số dòng hiển thị, hình ảnh nền… Lời nhạc có thể hiển thị ở chế độ toàn màn hình hoặc hiển thị trên một cửa sổ điều chỉnh kích thước được. Như một dàn âm thanh chuyên nghiệp, chương trình có tất cả các công cụ cho phép bạn tinh chỉnh âm thanh để nghe “đã tai” nhất. Ngoài ra chương trình còn tích hợp với trình duyệt web Netscape và MS Internet Explorer để bạn có thể thưởng thức âm nhạc trực tuyến.

Vocal Remover
Tiện ích giúp tách nhạc nền từ một bài hát bất kỳ.

- vremamp.exe (181,951 bytes) (Plugin dùng cgho Winamp)

- vremover.exe (195,374 bytes) (Plugin dùng cho DivX)

 

XMPlay 3.2 (323.473 bytes)

Chương trình hỗ trợ các định dạng tập tin MP3, WAV, OGG và các playlist như PLS, M3U. Người dùng có thể tùy biến các tần số âm thanh, âm thanh vòm surround, âm thanh từng loa cho phù hợp. Ngoài ra, với dung lượng nhỏ gọn nhưng đa năng và không phải cài đặt, bạn có thể dùng chương trình này để tạo các CD nhạc MP3 tự chạy. Tương thích mọi Windows, tải tại www.echip.com.vn (315KB).

 

Wave Splitter 2.10 (ws2setup.zip – 754,698 bytes)

Công cụ cắt tập tin Wav ra nhiều đoạn.

 

WavePad 1.10 (356.352 bytes)

Mặc dù có dung lượng khá khiêm tốn (488KB) và hoàn toàn miễn phí nhưng WavePad 1.10 vẫn hỗ trợ đầy đủ các chức năng biên tập và xử lý âm thanh như các phần mềm chuyên nghiệp khác. Chương trình hỗ trợ nhiều định dạng như: WAV, MP3, OGG, WMA, AIF, AIFF, AU, RA, RAM, FLAC, AAC, GSM, VOX, RAW, DSS. Điểm mạnh của WavePad là khả năng làm việc với nhiều tập tin cùng lúc và cho phép xử lý trực tiếp ở mỗi định dạng âm thanh không qua công đoạn chuyển đổi, giúp ta có thể rút ngắn được thời gian biên tập.

 

Winamp Title Bar Control 5.1.4 (WinampTitleBarControl.exe – 53,764 bytes)

Đây là một chương trình cực nhỏ (52,5KB), chạy trên Windows 2000/XP. Sau khi cài đặt sẽ thêm một plugin cho chương trình Winamp có trên máy tính. Nó đính thêm một thanh điều khiển của Winamp lên trên góc phải của bất cứ cửa sổ Windows nào đang hiện hành.

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm nghe nhạc miễn phí (music 1)

 
 

1By1 (1by1.zip – 56,001 bytes)

Chỉ với 54,6KB, không cần cài đặt, 1by1 là chương trình nghe nhạc đơn giản và hầu như không tốn tài nguyên hệ thống. Việc duy nhất bạn cần làm là cho biết thư mục lưu trữ các tập tin MP2/MP3 rồi cho nó Play.

 

2 Find MP3 (1.347.540 bytes)

2 Find MP3 là phần mềm cho phép tìm và tải các bản nhạc MP3 từ các trang Web nhạc. Bạn chỉ cần nhập tên bài hát để tìm kiếm, khi có kết quả thì nhấp kép chuột lên tên bài hát, chương trình sẽ tải bài hát đó về cho bạn.

 

3DMIDI (4.012.199 bytes)

Phân mềm 3DMIDI chơi file nhạc MIDI và tương ứng mỗi nốt nhạc là một hình ảnh 3D hiển thị. Ngoài ra, chương trình còn cho phép capture các hình dưới định dạng BMP, PNG và JPG hoặc lưu lại dưới định dạng AVI. Phần mềm miễn phí, dung lượng 3,82MB, tương thích với Windows 95/98/NT. Tải tại http://www.srcf.ucam.org/~mpc33/download.html.

 

A2 Media Player (5.735.255 bytes)

công cụ miễn phí A2 Player với các đặc điểm nổi bật: Hỗ trợ Midi (mid), MPEG (mp1, mp2, mp3), MidiKaraoke (ka, ka2), Wave (wav), CD Audio (cda), Playlist (a2l, m3u, m3l, pls), Lyric (lrc), Jpeg, Bmp…; Quản lý tập tin âm thanh, video, hình ảnh (A2 Media Files Manager); Biên tập giao diện chương trình (A2 Skin Editor); Giúp tải tập tin từ Internet (A2 Download Manager) và các tập tin Audio Karaoke, hình ảnh nhạc sĩ…. (CDMI Online Programs).

 

Abander MP3 Lyrics Extractor (AbanderMP3.exe – 513,751 bytes)

Chương trình miễn phí, dung lượng 502 KB, tương thích mọi Windows. Cho phép đưa trực tiếp lời bài hát vào trong tập tin MP3. Ngoài ra cũng có thể đưa thông tin của tập tin như tên ca sĩ, thể loại.

 

ACE DivX Player (557.694 bytes)

ACE DivX Player là chương trình miễn phí có dung lượng bé tí chỉ 544KB nhưng rất hiệu quả vì chơi được hầu hết các loại tập tin audio, video cả nén và không nén (DivX, Mpeg, Mpv, Mpa, Mp3, Mp4, Avi, Asf, CDA(Audio-CD), DAT(Video-CD)…). Chương trình có giao diện đẹp, đơn giản và dễ sử dụng, đặc biệt chất lượng âm thanh không thua kém các phần mềm chơi nhạc chuyên nghiệp khác. Chương trình tương thích với mọi Windows.

 

All2WAV Recorder 1.0 (All2WAVRecorder.exe – 351,913 bytes)

Chương trình giúp thu âm sang định dạng WAV.

 

Audacity (2.415.683 bytes)

Quên đi Adobe Audition (phiên bản phát triển tiếp tục của CoolEdit), Cakewalk, Sonar…; hãy thử một lần với Audacity để cảm nhận sức mạnh của thế giới freeware. Thu âm từ micro hay các nguồn âm thanh khác, chuyển đổi qua lại giữa các định dạng, cắt/ dán/ chỉnh sửa/ hòa âm, chèn hiệu ứng… Từng ấy chức năng đắt giá trong một phần mềm hoàn toàn miễn phí và có mã nguồn mở.

 
Audacity 1.0.0 (audacitywin1.exe – 1,630,208 bytes)

 Với Audacity 1.0.0, bạn đã có thể chỉnh sửa những bản nhạc mình yêu thích với nhiều phong cách rất độc đáo. Khi chạy, chương trình sẽ tải tập tin nhạc trên máy bạn và xuất ra màn hình của chương trình cho bạn tùy nghi thao tác như sao chép, cắt dán hay tạo hiệu ứng cho từng đoạn hoặc cả bài hát. Chương trình cũng có rất nhiều hiệu ứng cho bạn sử dụng. Phần mềm hoàn toàn miễn phí, dung lượng 1.6MB, tương thích với các hệ điều hành Windows, bạn có thể tải về từ địa chỉ http://twtelecom.dl.sourceforge.net/sourceforge/sourceforge/audacity/audacity-win-1_0_0.exe hay www.echip.com.vn

 

AV Music Morpher 2.0

Chương trình nghe nhạc miễn phí, hỗ trợ các định dạng MP3, MP2, WMA, WAV, APE, OGG, NIST, AU, AIF, IRC. Giao diện dễ sử dụng với các chức năng khá phong phú như tạo hiệu ứng (Effect), Equalizer, mix nhạc tạo CD DJ, hỗ trợ chỉnh sửa, chuyển đổi các định dạng, ghi đĩa, thiết kế bìa đĩa.

- AVMusicMorpher.exe (6,788,164)
- AVMusicMorpherGold.exe (7,811,679 bytes)
 

Billy 1.03 (Billy.exe – 678,039 bytes)

Chương trình nghe nhạc và tắt máy tự động.

 

DVD to DivX  (dvdtodivx.exe – 1.589.506 byte)

chương trình miễn phí, dung lượng 1,5MB, có thể chuyển đổi DVD sang VCD, Super VCD, MPEG-4; đồng thời cho phép tinh chỉnh thông số của file xuất ra. Ngoài ra, nó còn có khả năng chỉ chuyển đổi một vùng của màn hình video. Chương trình yêu cầu phải có DirectX 8.1 hoặc cao hơn trên máy, chạy được trên mọi hệ điều hành Windows (chỉ trừ Windows 3.x).

DVDx 2.2 và DVD Decrypter 3.1.7.0

Đây là 2 phần mềm được đề cập trong bài viết “Chuyển phim DVD sang VCD không tốn tiền” (e-CHÍP số 54)
- DVDx 2.2 (DVDx_22_setup.exe – 2,191,360 bytes)
- DVD Decrypter 3.1.7.0 (SetupDVDDecrypter_3.1.7.0.exe – 794,624 bytes)

 

Evil Player 1.0 (568.650 bytes)

Evil Player là một chương trình nghe nhạc chạy trên nền Windows, dù khá gọn nhẹ nhưng chất lượng âm thanh vẫn không thua kém gì các chương trình nghe nhạc chuyên nghiệp. Một đặc điểm mà có lẽ rất tốt của Evil Player so với các phần mềm nghe nhạc khác chính là chiếm rất ít tài nguyên bộ nhớ RAM giúp bạn có thể vừa làm nhiều việc khác nhau vừa nghe nhạc. Chương trình hỗ trợ 10 loại định dạng âm thanh phổ biến khác nhau: WAV, OGG, MP1, MP2, MP3, WMA, AAC, Flac, MOD (IT, XM, S3M, MTM, UMX) và MO3. Tương thích với mọi Windows, tải miễn phí tại www.echip.com.vn (555KB).

 
EvilLyrics (EvilLyrics 0.1.zip – 171.720 byte)

Đây là 1 chương trình con (Plug-in) của Winamp giúp bạn tìm lyric (lời bài hát) các bài hát quốc tế mà Winamp đang chơi. Khi các bạn khởi động Winamp và EvilLyrics trong lúc các bạn đang kết nối vào Internet thì khi Winamp chơi bài nào, EvilLyrics sẽ tìm kiếm trên mạng lời bài hát đó và tải về, sau đó sẽ hiển thị trên cửa sổ chương trình. Chương trình cũng lưu lại lời bài hát đó và hiển thị lại để sau này khi nghe bài đó bạn không cần phải vào mạng. Lưu ý: để chương trình tìm và hiển thị chính xác lời bài hát các bạn nên đặt tên cho File nhạc MP3 với tên ca sĩ hay tên ban nhạc trước tên bài hát ( Ví dụ: Celine Dion – Because You Loved Me ).

 

FastStone Player 3.2 (770.347 bytes)

Đây là chương trình cho phép chơi tất cả các định dạng âm thanh và video như: MP3, AVI, MPEG, DivX, xVid, các định dạng Windows Media và Real Media. Với giao diện giống Windows Explorer, bạn sẽ dễ dàng sử dụng chương trình hơn trong việc lựa chọn tập tin muốn phát, điều chỉnh âm thanh, toàn màn hình, phóng to / thu nhỏ hình ảnh, lướt nhanh, chiếu chậm, cho phép thay đổi giao diện…

 

FreshMedia (freshMedia.zip – 206,934 bytes)

Phần mềm giúp nghe nhạc một cách dễ dàng, chỉ cần tìm tới thư mục chứa các tập tin nhạc, lúc này các nút chức năng sẵn sàng cho bạn sử dụng. Với giao diện đơn giản, dung lượng nhỏ gọn và không cần cài đặt, chương trình hầu như không tốn tài nguyên hệ thống, dùng được cho mọi Windows và lại hoàn toàn miễn phí.

 

G-Force 2.6.4 (GForce.exe – 2,113,499 bytes)

Đây là Plugin cài thêm để tạo ra các hiệu ứng hình ảnh đẹp mắt (cũng có thể dùng như ScreenSaver “chớp tắt” theo nhạc) khi nghe nhạc cho các chương trình nghe nhạc phổ biến như  iTunes, Windows Media Player 9, Winamp, MUSICMATCH và Sonique.

 
Guitar Chord Buster V.1.1 (2.354.989 byte)

Đây là phần mềm giúp cho những bạn không có dịp học trực tiếp cũng biết chơi hợp âm ghi-ta và cách đệm của nó cho một ca khúc phổ thông. Guitar Chord Buster (GCB) được chia làm ba trình độ, hỗ trợ rất nhiều cho những người có trình độ chơi hợp âm ghi-ta cao hơn. Có thể xem GCB như một bộ tự điển hợp âm dành cho guitar. Mỗi hợp âm đều chứa đầy đủ các dạng thức hợp âm từ đơn giản (phổ thông) đến phức tạp nhất (như hợp âm phức trong nhạc Jazz).

 

HeadAC3he v0.23a (headac3he-0.23a.rar – 87.298 bytes)

Chuyển âm thanh ac3 sang âm thanh dạng wav 2, 4 hay 6 kênh với các phương thức downmix mono, stereo, surround hay surround 2. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể tạo ra những file Wav không đơn thuần stereo mà là 2-channel surround (đem lại cảm giác surround khi nghe bằng headphone hay các thiết bị phát 2 kênh khác). Tải về tại www.digital-digest.com/dvd/downloads/headac3he.html hay www.echip.com.vn

 

Home typist (Home Typist.exe – 349.635 byte)

Home typist sẽ giúp cho bạn quên đi cảm giác đó. Với chức năng tích hợp âm thanh vào các phím trên bàn phím của bạn. Những âm thanh vui tai sẽ giúp bạn đỡ nhàm chán khi thao tác với bàn phím máy tính. Bạn có thể chọn chức năng Startup bằng cách nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình trong khay hệ thống để chương trình luôn chạy khi máy tính khởi động. Chương trình miễn phí

 

JetAudio Basic 5.17 (Jad517.exe – 18.506.915 byte)

Chương trình này không xa lạ lắm với người dùng. Phiên bản mới có giao diện khá bắt mắt và dễ sử dụng. JetAudio có thể chơi được mọi loại file multimedia thường gặp như mp3, ram, wma, mpg, wav, mid, rmi… Nó có các chức năng quản lý playlist (xuất sắc không kém gì winamp), thay đổi giao diện theo skin, các hiệu ứng âm thanh, hỗ trợ phím tắt (có thể thay đổi được). Đặc biệt có trình biên tập lyric (lời bài hát), khi chơi bài hát có lyric đã được biên tập, JetAudio sẽ tự động hiện phần lời (như kiểu karaoke). Các tính năng khác là convert (chuyển đổi) qua lại giữa nhiều định dạng, ghi các CD track vào đĩa cứng (dưới nhiều dạng file), record (thu âm), burn CD (giúp bạn tạo CD nhạc từ những file mp3).
Lưu ý: Khi được thiết lập chế độ phím tắt, lúc JetAudio đang chạy, những phím đó không thể áp dụng cho một chương trình nào khác.

 

Jubster 1.3.1 (Jubster.exe – 626,281 bytes)

Đây là chương trình tìm và tải nhạc cực kỳ tiện lợi. Chỉ cần bạn gõ tên bài hát hoặc tên ca sĩ rồi ấn nút Start Search, các liên kết đến các bài hát sẽ hiện ra, cùng với biểu tượng ở bên cạnh cho biết bài hát đó có thể tải được hay không. Muốn tải tập tin nào thì đánh dấu và ấn nút Download. Hỗ trợ tải nhiều tập tin cùng lúc. Sau khi tải, bạn có thể nghe bằng cách nhấn nút Library rồi nhấn nút Play.

 

KaraFun 0.20a (KaraFun.exe – 2,442,969 bytes)

Nếu muốn tự làm các bài hát Karaoke thì KaraFun có thể giúp bạn. Chương trình cho phép sử dụng các tập tin Midi, MP3, chèn hình ảnh và lời bài hát, sau cùng xuất ra định dạng KFN. Ngoài ra, cũng có thể dùng nó để chỉnh sửa các tập tin KFN khác.

 

Karaoke 5 2.1 (6.661.334 bytes)

Đây là chương trình dùng để quản lý và chơi các tập tin karaoke với sự hiển thị đầy đủ các dụng cụ âm nhạc, hỗ trợ các định dạng MID, KAR, MP3. Tuyệt vời hơn là nó cung cấp sẵn cho bạn gần 20 bài hát có sẵn nhạc và lời, chỉ cần bật lên là “vô “ luôn. Trên bảng lời có một thanh trượt thời gian chạy vào các câu hát để bạn dễ dàng bắt nhịp rất tiện. Muốn lời bài hát mở rộng toàn màn hình, bạn nhấp đúp vào hộp Chord, muốn sửa chữa lời hay xem thông tin lời bài hát, bạn chọn chạy bài hát, sau đó kích chọn Present Karaoke trên thanh Tools bar. Ngoài ra, nó còn có khả năng tìm kiếm bài hát trên Internet và tạo Playlist. Đây là một chương trình của nhóm MediaSoft, tương thích mọi Windows, tải tại www.echip.com.vn (6,35MB).

 

K-Lite Codec Pack (21.938.030 bytes)

Với K-Lite Codec Pack, tất cả các bảng mã được đóng gói chung trong một bộ cài đặt. Sau khi cài K-Lite Codec Pack, bạn có thể yên tâm thưởng thức hầu hết các tập tin giải trí với chương trình nghe nhạc / xem phim ưa thích của mình. K-Lite Code Pack được giới thiệu với 4 phiên bản khác nhau, bạn nên sử dụng phiên bản Mega để có đầy đủ các bảng mã nhất.

 

Max Tray Player 0.99b (MAXTrayPlayer.exe – 763,530 bytes)

Chương trình chơi Media đủ loại từ CD đến DVD.

 

Media Player Classic (1.304.066 bytes)

Media player Classic là chương trình chơi nhạc có giao diện giống Windows Media Player của Microsoft nhưng lại có khả năng chạy rất nhanh trên các máy có cấu hình thấp. Không những thế, chương trình còn có thể chơi được hầu hết các định dạng âm thanh từ Microsoft Media, Real, cho đến Quick time của Apple.

 

Media-Controller (mediacontrol.zip – 1,269,760 bytes)

Media-Controller là một trình chơi nhạc chuyên nghiệp không phải cài đặt, không sợ tốn dung lượng ổ cứng và nhất là không sợ va chạm với các chương trình khác trên máy.
 Chương trình chỉ chạy được trên Internet Explorer từ version 5.0 trở lên trên mọi hệ điều hành Windows. Vì chương trình sử dụng font Unicode nên bạn phải cài IE 6.0 nếu chạy ở Windows 9x và có thể (chỉ có thể thôi) làm đứng máy khi xem phim nếu máy có cài Window Media Player 9.x trong Windows 9x. Media–controller đang được gởi tham dự cuộc thi sản phẩm phần mềm Trí tuệ Việt Nam 2003, do đó tác giả rất ủng hộ những bạn muốn tìm hiểu về cấu trúc chương trình để phát triển. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc và muốn tìm hiểu, xin liên hệ với tác giả qua địa chỉ e-mail
yellow_hat_d@yahoo.com.

 

MiniMP3 (46.435 bytes)

MiniMP3 là chương trình nghe nhạc, xem phim miễn phí dành cho máy tính có cấu hình thấp, không làm tổn hao nhiều tài nguyên của máy, nhỏ gọn, chạy rất nhanh và nhất là không cần cài đặt. Bạn có thể tải chương trình tại www.minimp3.com hay www.echip.com.vn (65KB).

 
MP3 Autorun 3.4.55 (mp3autorun.zip – 91,116 bytes)

Chương trình nhỏ gọn dùng để phát các tập tin MP3 bằng cách dò tìm tất cả các tập tin MP3 trêm ổ cứng và tạo đĩa CD MP3 tự chạy.

MP3Info Shell Extension 0.9 (MP3InfoShellExtension.zip – 26,226 bytes)

Đây là tiện ích có công dụng tích hợp thêm thẻ MP3 Info vào hộp thoại Properties của tập tin MP3 trong Windows. Tại thẻ này, bạn có thể tham khảo đầy đủ các thông tin của bài nhạc như: Artist, Album, Size, Length…

 

MP3 CDOrganizer 1.5 (MP3CDOrganizer.zip – 1,807,068 bytes)

Tạo CD MP3 tự chạy, giao diện đẹp.

 

Mp3 Creation Pack For WinXP (387.072 bytes)

Tiện ích miễn phí MP3 Creation Pack For WinXP sẽ tích hợp vào Windows Media Player nhằm bổ sung tính năng chuyển đổi các tập tin âm thanh sang định dạng MP3 nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể tải chương trình tại www.echip.com.vn (378KB).

Theo 911.com.vn

 
Leave a comment

Posted by on 12.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam(26 chuẩn mực)

Download link:

http://www.4shared.com/file/42761122/b52c5642/HeThongchuanmucketoanvietnam.html

 
1 Comment

Posted by on 02.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán tăng giảm TSCĐ vô hình

20.03.2008 10:32

Hình minh họa
Hình minh họa

Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi tới quý bạn đọc các Phương pháp kế toán đối với nghiệp vụ tăng giảm tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp.

A. Tài khoản sử dụng :

TK 213 – TSCĐ vô hình: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động giá trị về các loại TSCĐ vô hình của đơn vị theo NG.

Nội dung và kết cấu TK 213 – TSCĐ vô hình như sau:

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

            Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

TK 213 không quy định tài khoản cấp 2.

Một số quy định hạch toán vào tài khoản 213:

- Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan tới TSCĐ vô hình, trong quá trình hình thành, trước hết được tập hợp vào tài khoản 241 – XDCB dở dang. Khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đối tượng tập hợp chi phí (nguyên giá từng TSCĐ vô hình) ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình trên TK 213.

- TSCĐ vô hình cũng như TSCĐ hữu hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ.

B. Phương pháp  kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh.

* TSCĐ vô hình mua ngoài dùng cho hoạt động HCSN.

- Khi mua TSCĐ về, căn cứ vào chứng từ gốc liên quan, ghi

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111, 112 – Cho mua trực tiếp
Có TK 461, 462 – Rút hạn mức kinh phí mua.

Đồng thời ghi Có TK 008 hoặc 009

- Căn cứ vào nguồn kinh phí mua sắm TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Nợ TK 661 – Chi hoạt động (bằng nguồn kinh phí hoạt động)
Nợ TK 662 – Chi dự án (bằng nguồn kinh phí dự án)
Nợ TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 431 – Quỹ cơ quan
Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

* Đối với TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị TSCĐ mua vào là giá mua không có thuế, kế toán ghi.

Nợ TK  213 – (TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD)
Nợ TK 1132 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 – (Tổng giá thanh toán)

- Nếu TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị TSCĐ mua vào là giá mua có thuế, kế toán ghi

Nợ TK 213 – Nguyên giá
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

- Với cả 2 trường hợp trên đều phải xác định nguồn vốn mua sắm để ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 431 – Quỹ cơ quan
Có TK  411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Trường hợp giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một qúa trình như: lập trình phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng chế… :

+ Tập hợp chi phí khi phát sinh

Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 111, 112, 331, 312, 152…

+ Khi kết thúc quá trình đầu tư, kế toán phải tính toàn chính xác số chi phí thực tế đã chi để ghi:

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 241 – XDCB dở dang

+ Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ như các trường hợp đã nêu trên.

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ vô hình được định khoản tương tự như các định khoản giảm TSCĐ hữu hình.

 

A. Tài khoản sử dụng :

TK 213 – TSCĐ vô hình: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động giá trị về các loại TSCĐ vô hình của đơn vị theo NG.

Nội dung và kết cấu TK 213 – TSCĐ vô hình như sau:

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

            Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

TK 213 không quy định tài khoản cấp 2.

Một số quy định hạch toán vào tài khoản 213:

- Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan tới TSCĐ vô hình, trong quá trình hình thành, trước hết được tập hợp vào tài khoản 241 – XDCB dở dang. Khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đối tượng tập hợp chi phí (nguyên giá từng TSCĐ vô hình) ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình trên TK 213.

- TSCĐ vô hình cũng như TSCĐ hữu hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ.

B. Phương pháp  kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh.

* TSCĐ vô hình mua ngoài dùng cho hoạt động HCSN.

- Khi mua TSCĐ về, căn cứ vào chứng từ gốc liên quan, ghi

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111, 112 – Cho mua trực tiếp
Có TK 461, 462 – Rút hạn mức kinh phí mua.

Đồng thời ghi Có TK 008 hoặc 009

- Căn cứ vào nguồn kinh phí mua sắm TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Nợ TK 661 – Chi hoạt động (bằng nguồn kinh phí hoạt động)
Nợ TK 662 – Chi dự án (bằng nguồn kinh phí dự án)
Nợ TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 431 – Quỹ cơ quan
Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

* Đối với TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị TSCĐ mua vào là giá mua không có thuế, kế toán ghi.

Nợ TK  213 – (TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD)
Nợ TK 1132 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 – (Tổng giá thanh toán)

- Nếu TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị TSCĐ mua vào là giá mua có thuế, kế toán ghi

Nợ TK 213 – Nguyên giá
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

- Với cả 2 trường hợp trên đều phải xác định nguồn vốn mua sắm để ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 431 – Quỹ cơ quan
Có TK  411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Trường hợp giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một qúa trình như: lập trình phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng chế… :

+ Tập hợp chi phí khi phát sinh

Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 111, 112, 331, 312, 152…

+ Khi kết thúc quá trình đầu tư, kế toán phải tính toàn chính xác số chi phí thực tế đã chi để ghi:

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 241 – XDCB dở dang

+ Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ như các trường hợp đã nêu trên.

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ vô hình được định khoản tương tự như các định khoản giảm TSCĐ hữu hình.

 

 

 

 

Theo TCKTO

 
Leave a comment

Posted by on 01.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

So sánh Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế – Phần 2

So sánh Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế – Phần 2
28.03.2008 11:01

Xem hình
 

Hiện tại, Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam. Về cơ bản các chuẩn mực đã đáp ứng được nhu cầu hướng dẫn trong quá trình lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, với xu thế đầu tư nước ngoài gia tăng trong điều kiện hội nhập, các tập đoàn đa quốc gia có cơ sở tại Việt Nam thường yêu cầu các chi nhánh hoặc công ty con tại Việt Nam trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs).

Để đáp ứng yêu cầu đó, Deloitte Vietnam đã phát hành cuốn sách “Tóm tắt so sánh IFRS và VAS”. Ban Biên tập web xin trích giới thiệu nội dung cuốn sách với bạn đọc.


Phần 2


I/ IAS 7 và VAS 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


1)Khái niệm “tương đương tiền”


IAS/VAS:Là các khoản đầu tư ngắn hạn, có tính thanh khoản cao (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị.


IAS: Thông thường không bao gồm các khoản đầu tư


VAS: Không đề cập vấn đề này.

 
 


2)Các khoản thấu chi được trình bày trong khoản mục tiền cho mục đích trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ


IAS: Bao gồm các khoản thấu chi nếu các khoản thấu chi này là một bộ phận không thể tách rời của các khoản tiền của doanh nghiệp.


VAS:Không đề cập vấn đề này. Thông thường, các khoản tiền và tương đương tiền không bao gồm các khoản thấu chi khi trình bày Báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam.


3)Phân loại các luồng tiền


IAS:Các khoản tiền lãi và cổ tức thu được và đã trả có thể được phân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc tài chính nếu chúng nhất quán với việc phân loại từ kỳ kế toán trước.


VAS:Có hướng dẫn chi tiết về việc phân loại các khoản tiền lãi và cổ tức thu được và đã trả cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, và các tổ chức phi tín dụng, phi tài chính.


4)Tỷ giá hối đoái được sử dụng trong các giao dịch bằng ngoại tệ


IAS: Sử dụng tỷ giá tại ngày lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Có thể xử dụng tỷ giá trung bình xấp xỉ bằng tỷ giá thực tế.


VAS: Sử dụng tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.


5)Các luồng tiền của các công ty liên doanh, liên kết


IAS:khi hạch toán một khoản đầu tư vào các công ty liên kết hoặc công ty con sử dụng phương pháp giá gốc hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu, nhà đầu tư chỉ trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ các dòng tiền phát sinh giữa bên đầu tư và bên được đầu tư. Trường hợp liên doanh: áp dụng hợp nhất theo tỷ lệ – bao gồm phần các luông tiền thuộc về bên liên doanh.


VAS: Không đề cập vấn đề này và không có hướng dẫn về báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.


 

II/ IAS 8 và VAS 29 – Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và các sai sót


1)Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán


IAS: Các chuẩn mực của IASB và các hướng dẫn có xem xét đến các hướng dẫn thực hiện khác của IASB;


         Nếu không có Chuẩn mực hay hướng dẫn thì xem xét đến các yêu cầu và các hướng dẫn trong các chuẩn mực của IASB đối với các vấn đề tương tự và các khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận và các khái niệm xác định tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí trong các qui định chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và


         Ban Giám đốc doanh nghiệp có thể xem xét đến các qui định của các tổ chức xây dựng chuẩn mực khác có cùng những qui định chung để xây dựng các chuẩn mực kế toán, khoa học kế toán và các thực hành được chấp nhận trong cùng ngành.


VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Namyêu cầu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, các văn bản hướng dẫn các chuẩn mực và các chính sách, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.

 
 


2)Thay đổi chính sách kế toán


IAS: Doanh nghiệp chỉ thay đổi chính sách kế toán nếu thay đổi là do:


-Theo yêu cầu của một chuẩn mực hoặc một hướng dân; hoặc


-Việc thay đổi sẽ cung cấp các thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn về ảnh hưởng của các giao dịch, các sự kiện hoặc điều kiện về tình hình tài chính, tình hình hoạt động hoặc các luồng tiền của doanh nghiệp.


VAS:Trong thực tế, các doanh nghiệp cần có sự phê duyệt của Bộ Tài chính trong trường hợp áp dụng các chính sách kế toán khác so với các chuẩn mực.


 

III/ IAS 10 và VAS 32 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

1)Mục đích

IAS/VAS: Mục đích của chuẩn mực này là qui định và hướng dẫn:


-Các trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh báo cáo tài chính, các nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh báo cáo tài chính khi có những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm; và


-Giải trình về ngày phát hành báo cáo tài chính và các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

2)Ghi nhận và xác định

IAS/VAS:


-Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh: Doanh nghiệp cần phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính để phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh;


-Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh: Doanh nghiệp không phải điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận trong báo cáo tài chính về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh;


-Cổ tức: Nếu cổ tức được đề xuất hoặc được công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp không phải ghi nhận các khoản cổ tức này như là các khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm nhưng phải thuyết minh về sự kiện này.


-Hoạt động liên tục: Doanh nghiệp sẽ không lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động liên tục nếu các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cho thấy giả định về hoạt động liên tục của doanh nghiệp không thích hợp.


 IV/ IAS 11 và VAS 15 – Hợp đồng xây dựng

1)Khoản lỗ có thể dự đoán được


IAS:Nếu tổng chi phí của hợp đồng xây dựng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng thì khoản lỗ dự tính cần được ghi nhận ngay.


VAS: Không đề cập vấn đề này.


2)Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành thi công


IAS: Không đề cầp vấn đề này.


VAS:Việc trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình được thực hiện theo từng lần ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng hoặc tại thời điểm kết thúc năm tài chính.

 V/ IAS 12 và VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

1)Mục đích


IAS/VAS:Mục đích của chuẩn mực này là qui định và hướng dẫn các phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Nguyên tắc cơ bản là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai của:


-Việc thu hồi và thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp; và


-Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính.


2)Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành


IAS/VAS:Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị phải nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.

3)Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại

IAS/VAS: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ trường hợp:


-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại;


-Ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải trong quá trình hợp nhất doanh nghiệp và không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập tại thời điểm phát sinh giao dịch.


-Các chênh lệch liên quan đến các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và và lợi tức từ các công ty liên doanh (ví dụ: phát sinh từ lợi nhuận chưa phân phối), do công ty có thể kiểm soát được thời gian hoàn nhập của các khoản chênh lệch, việc hoàn nhập có thể không xảy ra trong tương lai gần và lợi nhuận chịu thuế sẽ bù đắp cho các chênh lệch này.


4)Xác định giá trị


IAS/VAS:Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cần được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Theo Deloitte Vietnam

 

 

 
Leave a comment

Posted by on 01.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

So sánh Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế – Phần 1

24.03.2008 14:14

 

Hiện tại, Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam. Về cơ bản các chuẩn mực đã đáp ứng được nhu cầu hướng dẫn trong quá trình lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, với xu thế đầu tư nước ngoài gia tăng trong điều kiện hội nhập, các tập đoàn đa quốc gia có cơ sở tại Việt Nam thường yêu cầu các chi nhánh hoặc công ty con tại Việt Nam trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs).

Để đáp ứng yêu cầu đó, Deloitte Vietnam đã phát hành cuốn sách “Tóm tắt so sánh IFRS và VAS”.

I/ IAS – Quy định chung và VAS – Chuẩn mực chung

1)Việc áp dụng các quy định chung của IAS/IFRS

IAS:Các quy định chung không xây dựng thành một chuẩn mực. Trong một số trường hợp, khi có sự xung đột giữa các chuẩn mực cụ thể và quy định chung thì thực hiện theo các chuẩn mực cụ thể.

VAS:Các quy định chung được xây dựng thành một chuẩn mực.Trường hợp có sự xung đột giữa các chuẩn mực cụ thể và chuẩn mực chung thì áp dụng theo chuẩn mực cụ thể. Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung.

2)Mục đích của báo cáo tài chính

IAS:Báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các thay đổi trong tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho những người đọc báo cáo tài chính đưa ra các quyết định phù hợp.

VAS: Không đề cập vấn đề này.

3)Các yêu cầu cơ bản đối với thông tin tài chính

IAS/VAS:Theo nguyên tắc bản chất quan trọng hơn hình thức, các thông tin tài chính cần được trình bày đúng với thưc tế về hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

4)Tình hình tài chính

IAS/VAS: Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định và đánh giá tình hình tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.

5)Tình hình kinh doanh

IAS/VAS:Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu và Chi phí.

IAS:Việc ghi nhận thu nhập và chi phí theo đó phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp, phụ thuộc một phần vào các khái niệm về vốn và duy trì vốn do doanh nghiệp sử dụng khi lập báo cáo tài chính. Thu nhập và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin phục vụ quá trình đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.

VAS: Không đề cập vấn đề này.

6)Thu nhập và chi phí

IAS/VAS:Khái niệm thu nhập bao gồm doanh thu và thu nhập khác. Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường. Thu nhập khác bao gồm các thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Chi phí bao gồm các khoản lỗ và các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường và các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường.

IAS:Việc đánh giá lại và trình bày lại số dư Tài sản và Công nợ sẽ ảnh hưởng đễn sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu nếu các tăng, giảm này thoả mãn khái niệm về thu nhập và chi phí. Theo một số khái niệm cụ thể về duy trì vốn, các thay đổi này sẽ được đưa vào vốn chủ sở hữu như một khoản điều chỉnh duy trì vốn hoặc đánh giá lại.

VAS: Không đề cập vấn đề này.

7)Ghi nhận các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính

IAS:Quy định chung chưa đưa ra một số phương pháp ghi nhận có thể sử dụng ở các mức độ khác nhau và sử dụng kết hợp trong báo cáo tài chính, bao gồm:

·Giá gốc

·Giá đích danh

·Giá trị có thể thực hiện được

·Giá trị hiện tại

VAS: Việc ghi nhận phải căn cứ vào giá gốc và giá trị có thể thực hiện được.

8)Khái niệm về vốn và duy trì vốn

IAS:Quy định chung đưa ra hai khái niệm về vốn đó là khái niệm về mặt tài chính và khái niệm về mặt vật chất. Hai khái niệm này dẫn đến sự khác nhau khi xác định lợi nhuận do có sự khác nhau trong việc xử lý ảnh hưởng của những thay đổi về giá của các tài sản và các khoản công nợ của doanh nghiệp.

VAS: Không đề cập vấn đề này.

 

II/ IAS 1 và VAS 21 – trình bày Báo cáo tài chính

1)Hệ thống Báo cáo tài chính

IAS: Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:

a)Bảng cân đối kế toán;

b)Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

c)Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu;

d)Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và

e)Các thuyết minh Báo cáo tài chính, bao gồm thuyết minh về các chính sách kế toán chủ yếu và các thuyết minh khác.

VAS: Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

a)Bảng cân đối kế toán;

b)Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

c)Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và

d)Thuyết minh báo cáo tài chính.

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu được trình bày ở thuyết minh báo cáo tài chính.

2)Trình bày trung thực, hợp lý và phù hợp với chuẩn mực

IAS/VAS:Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Việc áp dụng các chuẩn mực, trong mọi trường hợp, nhằm đảm bảo việc trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

IAS: Tính linh hoạt trong việc áp dụng các chuẩn mực.

VAS: Tính bắt buộc trong việc áp dụng các chuẩn mực, các chính sách và qui định.

3)Các nguyên tắc cơ bản

IAS/VAS: Các nguyên tắc cơ bản trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm:

·Hoạt động liên tục;

·Cơ sở dồn tích;

·Nhất quán;

·Trọng yếu và tập hợp;

·Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi phí trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trù khi một chuẩn mực kế toán khác qui định hoặc cho phép bù trừ.

·Có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của các kỳ trước.

4)Trường hợp không áp dụng các yêu cầu

IAS:Trong một số trường hợp đặc biệt, cho phép việc không áp dụng các yêu cầu chung nhằm đảm báo báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý, khi Ban Giám đốc doanh nghiệp thấy rằng việc tuân thủ theo các quy định chung sẽ làm sai lệch báo cáo tài chính. Tuy nhiên, việc không áp dụng theo các qui định chung cần được trình bày.

VAS:Không đề cập vấn đề này. Trong thực tế, các doanh nghiệp phải được sự đồng ý của Bộ tài chính về việc áp dụng các chính sách kế toán có sự khác biệt so với các chuẩn mực.

5)Kỳ báo cáo

IAS/VAS:Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập ít nhất cho kỳ kế toán năm. Trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một niên độ kế toán có thể dài hơn hoặc ngắn hơn một năm dương lịch và việc thay đổi này cần được thuyết minh.

IAS:Không đề cập vấn đề này. Có thể lập báo cáo tài chính cho giai đoạn 52 tuần vì yêu cầu thực tế nếu báo cao tài chính không có những khác biệt trọng yếu so với báo cáo tài chính lập cho kỳ kế toán năm.

VAS: Không đề cập vấn đề này. Việc lập báo cáo tài chính cho một niên độ kế toán không được vượt quá 15 tháng.

6)Phân biệt tài sản, nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn

IAS:Doanh nghiệp có thể lựa chon việc trình bày hoặc không trình bày riêng biệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp doanh nghiệp không trình bày riêng biệt các tài sản và công nợ ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần.

VAS:Tài sản, nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn phải được trình bày thành các khoản mục riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. trường hợp doanh nghiệp không thể phân biệt được tài sản và nợ phải trả do đặc thù của hoạt động thì tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần.

7)Ngày đáo hạn của các tài sản và công nợ

IAS:Doanh nghiệp cần trình bày ngày đáo hạn của cả tài sản và công nợ để đánh giá tính thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

VAS: Không đề cập vấn đề này.

8)Mẫu biểu Bảng cân đối kế toán

IAS: Không đưa ra Bảng cân đối kế toán mẫu.

VAS: Bảng cân đối kế toán được lập phù hợp với các quy định trong văn bản hướng dẫn thực hiện chuẩn mực này.

IAS/VAS: Việc điều chỉnh các khoản mục trình bày trên bảng cân đối kế toán có thể bao gồm:

·Các khoản mục hàng dọc được đưa thêm vào khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu phải trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán hoặc khi quy mô, tính chất hoặc chức năng của một yếu tố thông tin đòi hỏi phải trình bày riêng biệt nhằm phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

·Cách thức trình bày và xắp xếp theo thứ tự các yếu tố thông tin có thể được sửa đổi theo tính chất và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc nắm bắt được tình hình tài chính tổng quan của doanh nghiệp.

9)Trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

IAS/VAS:Doanh nghiệp cần trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí. Trường hợp do tính chất của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp không thể trình bày các yếu tố thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí thì được trình bày theo bản chất của chi phí.

Các thông tin phải được trình bày hoặc trong Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

10)Cổ tức

IAS/VAS:Doanh nghiệp phải trình bày giá trị của cổ tức trên mỗi cổ phần đã được đề nghị hoặc đã được công bố trong kỳ của báo cáo tài chính.

IAS: Thông tin này có thể trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

VAS: Thông tin này cần phải được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

11)Thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu

IAS/VAS: Doanh nghiệp phải trình bày những thông tin phản ánh sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu:

·Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ;

·Từng khoản mục thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và số tổng công các khoản mục này;

·Tác động luỹ kế của những thay đổi trong chính sách kế toán và những sửa chữa sai sót cơ bản được đề cập trong phần các phương pháp hạch toán quy định trong Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán”;

·Các nghiệp vụ giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và việc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu;

·Số dư của khoản mục lãi, lỗ luỹ kế vào thời điểm đầu niên độ và cuối niên độ và những biến động trong niên độ, và;

·Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng sự biến động.

IAS: Thông tin này có thể trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

VAS: Thông tin này phải được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

 

III/ IAS 2 và VAS 02 – Hàng tồn kho

1)Hàng tồn kho

IAS: Hàng tồn kho bao gồm:

·Hàng hoá mua về để bán như: các hàng hoá do một đại lý mua về để bán hoặc đất đai và các tài sản khác được giữa để bán;

·Thành phẩm tồn khoá hoặc sản phẩm dở dang;

·Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho phục vụ quá trình sản xuất;

·Chi phí dịch vụ dở dang.

VAS:Tương tự nội dung của IFRS, ngoại trừ việc không đề cập đến trường hợp hàng tồn kho bao gồm cả đất và các tài sản khác được giữ lại để bán.

2)Giá gốc hàng tồn kho

IAS/VAS: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.

3)Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

IAS: Phương pháp giá đích danh hoặc giá bán lẻ có thể được sử dụng nếu kết quả không chênh lệch với giá thực tế.

VAS: Không đề cập vấn đề này.

4)Phương pháp tính giá hàng tồn kho

IAS: Không cho phép áp dụng phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

VAS: Cho phép sử dụng phương pháp nhập sau, xuất trước.

5)Ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện

IAS/VAS: Tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.

Các khoản dự phòng có thể phát sinh từ các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể huỷ bỏ trong trường hợp nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.

IAS: Việc gia giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho (trong một số trường hợp, có thể thực hiện đối với một nhóm các hàng hoá có liên quan).

VAS: Không cho phép ghi giảm giá gốc hàng tồn kho đối vơi một nhóm các hàng hoá.

6)Trình bày trên báo cáo tài chính

IAS:   ●  Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

·Việc phân loại phù hợp với doanh nghiệp;

·Giá trị có thể thực hiện được, giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

·Giá trị hàng tồn kho được cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả;

·Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận là chi phí trong kỳ hoặc chi phí hoạt động được trình bày theo tính chất của chi phí. Nếu doanh nghiệp trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí thì doanh nghiệp cần trình bày tổng số chi phí hoạt động theo chức năng của chi phí, tương ứng với doanh thu trong kỳ.

VAS:tương tự nội dung của IFRS, ngoại trừ việc không cho phép trình bày chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tính chất của chi phí../

Theo Deloitte Vietnam

 
Leave a comment

Posted by on 01.04.2008 in Khác

 

Thẻ:

MY PICTURE

 
Leave a comment

Posted by on 29.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

MY PICTURE

tpp1gdpslszr06fgdz26pq.jpg

 
Leave a comment

Posted by on 29.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

MY PICTURE

MY PICTURE

 
Leave a comment

Posted by on 29.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Cười từ sáng đến tối

Hai người bạn nói chuyện với nhau:

- Nếu mình là Adam thì thế giới này sẽ khác hẳn.

- Vì sao?

- Vì mình vốn rất ghét ăn táo!!!

o O o

Hai phụ nữ nói chuyện với nhau trên xe buýt. Một người phàn nàn:

- Thanh niên bây giờ ăn mặc nhố nhăng quá! Tóc tai dài thõng xoã xượi, quần cắt ống lua rua, phì phèo thuốc lá trên môi…

- Vâng! – người kia hưởng ứng – Đấy, trông cái cậu thanh niên kia kìa, nhố nhăng quá! Đàn ông mà chẳng có phong thái gì cả.

- Ồ! Nó là con gái tôi đấy! – bà kia phật ý.

- Bà là mẹ nó ư?

- Không, tôi là bố nó!

o O o

Thầy bói nói với một cô gái:

- Sắp tới, trong đời cô sẽ xuất hiện một người…

- Ôi, tuyệt quá! Trông người đó thế nào?

- Không tóc, không răng, nặng khoảng 3 cân rưỡi…

o O o

Không thể chung sống

Ba giờ sáng, điện thoại ở phòng lễ tân khách sạn đổ liên hồi, rồi một giọng giận dữ gào lên: – Này, các ông phải làm gì đó để con mụ chửi chồng ở tầng bốn im đi chứ?

- Vâng, chúng tôi sẽ cố. Nhưng bà ta ở phòng nào ạ?

- Đang chung phòng với tôi đây này.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Suy luận của Sherlock Holmes

Sherlock Holmes và bác sĩ Watson đi cắm trại. Hai người nằm ngủ cạnh nhau. Gần sáng, Holmes lay bạn dậy và hỏi:

- Watson, nhìn xem, anh thấy cái gì?

- Tôi thấy rất nhiều sao.

- Vậy theo anh, điều này có nghĩa là gì?

- Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp trời. Còn anh?

- Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.

o O o

Suy luận logic

Sau khi đến hiện trường, cảnh sát hình sự viết báo cáo điều tra:

“Tối qua, tại trung tâm thành phố, một tiệm thuốc tây đã bị vét sạch, chỉ còn lại thuốc ngừa thai và dầu gội đầu. Kết luận: Thủ phạm là một người đàn ông trên 70 tuổi và bị hói”.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

10 lời tỏ tình hay nhất

Để chứng minh ngôn ngữ tình yêu có tính quốc tế, Chambers, nhà xuất bản ở Anh đưa ra 10 “tuyên ngôn” hay nhất được dịch từ tiếng Anh sang tiếng Czech, Pháp,
Italy, Tây Ban Nha và Đức.

Chambers đã thu thập những câu nói có cánh đó nhằm giúp những người đi nghỉ hè ở châu Âu mùa hè này.

Anna Stevenson, thuộc nhà xuất bản nói trên, giải thích: “Người Pháp và Italy rất nổi tiếng vì phong cách lãng mạn. Nhưng những lời nói có cánh ở đâu cũng vậy,
cho dù ngôn ngữ của bạn có là gì đi nữa. Danh sách của chúng tôi nhằm giúp các chàng Romeo gây ấn tượng với các cô gái, cho dù cô ấy đến từ đâu, đồng thời cũng
giúp phụ nữ Anh được thưởng thức sự hài hước và tinh nghịch của các chàng trai nước ngoài”.

Và dưới đây là danh sách 10 câu tán ngọt như mía lùi:

1/ Liệu cha của em có phải là một tay trộm hay không? Vì ông ấy đã lấy cắp những vì sao trên trời và đưa chúng vào mắt em.

2/ Khi ngã từ thiên đường xuống trần gian em có đau không?

3/ Hẳn là em đã mỏi nhừ, vì em chạy trong tâm trí anh suốt cả ngày.

4/ Xin lỗi tôi đã làm mất số điện thoại của mình. Tôi có thể mượn số của cô được không?

5/ Cô có tin vào tình yêu từ cái nhìn đầu tiên không, hay để tôi đi qua một lần nữa?

6/ Xin lỗi cô, cô có hôn người lạ không? Không à? Vậy thì hãy để tôi tự giới thiệu nhé.

7/ Chân em có đau khi chạy suốt đêm trong giấc mơ của anh không?

8/ Tôi mới tới thành phố này. Liệu em có thể chỉ dẫn cho tôi đến căn hộ của em được không?

9/ Xin hỏi cô có bản đồ không? Tôi cứ bị lạc hoài trong đôi mắt cô.

10/ Điều duy nhất đôi mắt em chưa nói cho anh biết là tên của em.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Dặn dò

Mẹ nói với con gái sắp lấy chồng: “Con ơi, con hãy nghe lời mẹ khuyên. Từ nay về sau và bất kì lúc nào con cũng không nên cãi cọ với chồng con. Nếu như có chuyện gì làm con bất mãn thì con chỉ việc gào lên thôi.”

o O o

Một tên trộm dự định khoắng mẻ lớn ở ngân hàng nổi tiếng nên muốn thực tập trước bèn lẻn vào một ngân hàng xập xệ vá víu chẳng có người canh gác và cũng chẳng thấy chuông báo động. Chỉ chốc lát sau tên trộm nọ mình mẩy dính đầy máu me chạy ra cổng nhìn chăm chăm vào tấm biển “Ngân hàng Máu” treo trên cao.

o O o

Ba cô gái bị tai nạn, lên tới của thiên đường thì gặp thánh Pie. Ông này dẫn các cô vào vườn thiên đường cực đẹp nhưng vịt con đi lại kín cả vườn. Ông bảo: “Ai mà dẫm phải vịt thì sẽ bị trừng phạt rất nặng”. Nói xong ông bỏ đi.

Được một lúc thì cô thứ nhất dẫm bép một cái, chết một con vịt. Thánh Pie hiện ra tức thì, dắt theo một người đàn ông cực xấu và nói: “Đây là hình phạt dành cho con, con phải sống với hắn”.

Hai cô còn lại sợ vãi đái nên cẩn thận lắm. Nhưng không ăn thua, một lúc sau cô thứ 2 làm bép một cái nữa, thế là Pie hiện và với một người còn xấu hơn lúc nãy.

Cô thứ ba run như cầy sấy, đi dò dẫm từng bước một. Mãi chả dẫm chết con vịt nào. Cô dừng chân nghỉ, thở phào nhẹ nhõm. Thánh Pie hiện ra cùng với một chàng trai tuyệt đẹp và đưa chàng cho cô. Cô hạnh phúc lắm. Còn chàng trai mặt cau có bực bội: “Tức quá đi, đã cẩn thận thế rồi mà vẫn dẫm chết vịt”.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thay đổi

Một cụ già có vấn đề trong việc nghe suốt nhiều năm cho tới khi đến gặp bác sĩ.

Với chiếc trợ thính bác sĩ đưa cho, cụ già đã có thể nghe rõ mọi chuyện. Một tháng sau, bác sĩ hỏi thăm:

- Chắc bây giờ, gia đình của cụ rất vui vì ông đã có thể nghe tốt.

Cụ già nói:

- Tôi chưa nói gì với gia đình tôi. Tôi chỉ ngồi nghe họ nói chuyện. Từ hôm ấy tới giờ, tôi đã thay đổi di chúc tới 5 lần.

o O o

Lời cầu hôn ngọt ngào nhất

Chàng quì xuống nâng tay nàng lên, mắt mờ… đi vì đắm đuối:

- Em có muốn sau này em chết đi, tên em nằm trong gia phả nhà anh không?

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ngất xỉu là im lặng

Trong phòng thử quần áo, một phụ nữ mặc chiếc áo măng tô sang trọng lên người. Cô ta hơi vén tấm rèm phòng thử ra hỏi người bán hàng:

- Cô có nói giá tiền cho chồng tôi biết không?

- Có ạ, thưa bà.

- Phản ứng của ông ấy ra sao?

- Ông ấy ngất đi.

- Cô biết câu tục ngữ “Im lặng là đồng ý” rồi chứ. Tôi lấy chiếc áo này.

o O o

Chẳng có kết quả

Tên ăn trộm lần thứ 6 ra tòa.

- Anh có điều gì nói để biện hộ cho mình không?

Quan tòa hỏi:

- Có, thưa ngài chánh án. Tôi muốn đề nghị các ông đừng đưa tôi vào tù nữa. Đã 5 lần người ta cho tôi đi tù mà chẳng đem lại kết quả gì cả.

o O o

Tặng quà

Một chàng trai Scotland hỏi người yêu:

- Sinh nhật này em muốn tặng cái gì?

- Em không biết, em chưa nghĩ đến điều đó.

- Được, anh gia hạn một năm để em suy nghĩ cho kỹ.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Lấy cặp mắt ra

Một phụ nữ xinh đẹp đang trình bày trong cuộc họp của các nhân viên công ty thì đột ngột cô ta dừng lại và nói với ông trưởng phòng:

- Tôi muốn lấy một vài thứ ra khỏi ngực tôi.

- Cái gì vậy Rene? – ông trưởng phòng hỏi lại.

- Cặp mắt của ông đấy!!!

o O o

Xin Chuá hãy giúp con

Billy là một cậu bé rất sợ bóng tối. Một tối nọ mẹ bảo cậu đi ra cửa sau nhà và lấy cho bà cái chổi. Billy liền nói:

- Mẹ ơi, con không muốn đi ra ngoài đó đâu. Trời tối quá.

Bà mẹ mỉm cười nhẹ nhàng nói:

- Con không việc gì phải sợ cả, Có Chúa trời ở ngoài kia. Người sẽ che chở và bảo vệ con.

Billy nhìn bà mẹ rồi hỏi:

- Mẹ có chắc là ông ấy ở ngoài kia không?

- Chắc chắn mà, Chúa có ở khắp mọi nơi, và Người luôn sẵn sàng giúp con khi con cần – Bà mẹ nói.

Billy suy nghĩ một lúc, đoạn cậu đi ra cửa sau và hé mở cánh cửa. Cậu nhìn trong bóng đêm và gọi nhỏ:

- Chúa ơi? Người có ở ngoài đó không, xin Người hãy lấy giùm con cái chổi!!!

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mùi vị gà sáu chân

Gia đình nhà giáo sư rất thích ăn món đùi gà tây trong bữa tối nhưng không bao giờ đủ chân cho mỗi người.
Bực mình vì cảnh tranh ăn hàng tối, giáo sư lao vào nghiên cứu để lai tạo ra một giống gà đặc biệt. Sau nhiều nỗ lực bất thành, giáo sư công bố phát minh vĩ đại rằng đã tạo ra giống gà tây có 6 chân. Cánh báo chí hỏi:

- Thế mùi vị của loại thịt gà ấy như thế nào.

- Tôi không biết. Tôi chả bao giờ đuổi kịp nó cả.

o O o

Có hai loại thiếu nữ:

- Loại yêu những người đàn ông có thể bê một chiếc tủ lạnh lên tầng 5 mà không cần thang máy.

- Loại yêu những người đàn ông có tiền để trả công cho những người đàn ông trong trường hợp nêu trên.

o O o

Giám thị cảnh cáo một sinh viên nội trú:

- John, tối qua trông thấy cậu tới khu sinh viên nữ lúc 12 giờ, cậu bị phạt 20 đô. Nếu lần sau tôi còn bắt gặp, cậu sẽ bị phạt 30 đô đấy!

- Thưa thầy, vậy nếu em nộp phạt luôn cả học kỳ thì có được giảm không ạ?

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Rắc rối

Hai nhà tâm lý học đang đi dạo dọc bờ sông. Chợt có tiếng kêu cứu từ dưới sông vọng lên.

Một người nói:

- Có người đang gặp rắc rối…

- Phải. Nhưng điều quan trọng là anh ta đang nói về mình.

o O o

Hai thương gia đi thăm mộ một đồng nghiệp mới qua đời, họ tìm mãi nhưng không thấy tên anh ta đâu cả. Cuối cùng một trong hai thương gia nói:

- Chắc hắn để cho vợ đứng tên rồi.

o O o

Một người qua đường ngạc nhiên hỏi người ăn mày:

- Tại sao anh có tới 8 cái mũ vậy?

- Lúc đầu, tôi cũng ngây thơ tưởng chỉ một cái là đủ, nhưng không ngờ thời buổi ngày càng khó khăn…

o o o

Một người trở về nhà sau ngày làm việc đầu tiên với nhiều vết bầm trên người. Vợ anh ta hỏi:

- Có chuyện gây gổ à?

- Hoàn toàn không. Anh chỉ vô tình nói : “Ivan , ném cho tôi cái cờlê số 27″.

- Thì sao?

- Anh đâu ngờ là trong xưởng có tới 9 người tên Ivan.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Vui mừng quá sớm

Vào một buổi sáng nọ, viên sĩ quan thông báo cho nhóm các lính mới nhập ngũ ở trại huấn luyện:

- Hôm nay, tôi có tin tốt và tin xấu cho các anh đây. Đầu tiên tin tốt là binh nhì Brabant sẽ duyệt binh cùng chúng ta.

Nghe xong cả trung đội tỏ ra rất vui mừng vì binh nhì Brabant là một người rất mập và đi rất chậm. Vị sĩ quan tiếp tục nói:

- Bây giờ đến tin xấu. Binh nhì Brabant sẽ lái một chiếc xe tải!!!

o O o

Không đề

Anh bồi bàn đến chỗ một khách hàng say, đang ngủ gục trên bàn, đánh thức anh ta dậy và đề nghị thanh toán:

- Thưa ngài, ngài hết 151 ngàn đồng ạ. – Lập tức, chàng say rút tiền từ trong túi ra trả. Và rồi lại ngủ tiếp.

Mấy phút sau, anh bồi bàn lại đến đánh thức anh ta dậy và nói:

- Thưa ngài, ngài phải trả 200 ngàn ạ.

- Thằng lừa lọc. đừng hòng mà lừa nổi tao đâu nhé. Tao chỉ hết có 151 ngàn thôi.

Nói và ông khách móc túi ra 151 ngàn trả cho chú bồi bàn.

o O o

Có đáng nuôi hay không?

Nhà sắp có khách, bà vợ hách dịch hỏi ông chồng:

- Ông định mặc quần đùi để tiếp khách hay sao?

- Tôi muốn để mọi người đều biết, bà đã nuôi tôi thế nào! – ông chồng hậm hực.

- Nếu vậy – bà vợ nói – ông hãy cởi nốt cả quần đùi ra, cho họ biết là ông có đáng để nuôi không?

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Không thể được

Cu Tí hỏi bố:

- Bố ơi, sao gà trống gáy sớm thế?

- Để mọi người nghe thấy tiếng chúng, vì sau đó khi lũ gà mái thức dậy thì chuyện đó là không thể được.

o O o

Vợ:

- Trước kia, mỗi ngày anh đều tặng em một bông hồng, sao bây giờ chẳng thấy nữa?

Chồng:

- Anh hỏi em này: người đi câu được cá rồi thì có cần tiếp tục mớm mồi cho nó nữa không?

o O o

Thư ký mới

Một nữ thư ký xinh đẹp vào nhận việc tại một công ty lớn và được rất nhiều chàng trai ve vãn. Sau một thời gian, hai anh chàng Don Juan nổi tiếng nhất công ty bắt đầu có những thành tựu đầu tiên và đem ra tâm sự với nhau.

Anh thứ nhất nói:

- Tớ đã hẹn hò với Julie thứ ba tuần trước đấy. Bọn tớ còn xxx nữa. Cô em sexy hơn mụ vợ của tớ nhiều!

Anh thứ hai trả lời:

- Ừ, tớ cũng hẹn hò với cô nàng hôm qua. Chúng tớ cũng xxx, nhưng mà tớ vẫn nghĩ là vợ cậu tuyệt vời hơn đấy!

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tóc vàng

Một cô gái tung tăng chạy từ trường về nhà và hét toáng lên: “Mẹ ơi, hôm nay con học đếm, những đứa khác chỉ đếm được đến 4, còn con đếm được đến 10. Mẹ xem này, 1, 2, 3, 4, 5, 6,7, 8, 9, 10!”.

“Tốt lắm”, người mẹ trả lời.

“Đó là bởi con là cô bé tóc vàng hoe đúng không mẹ?”

“Đúng rồi con yêu. Đó là bởi con tóc vàng”.

Ngày hôm sau cô gái lại hớn hở về nhà khoe. “Mẹ ơi, hôm nay con học bản chữ cái. Bọn khác chỉ nói được D, còn con thì nói được đến G. Đây nhá: A, b, c, d, e, f, g!”.

“Rất tốt”, bà mẹ đáp.

“Đấy là bởi con tóc vàng mẹ nhỉ?”

“Ừ, đúng rồi. Con là cô bé tóc vàng mà”.

Ngày tiếp theo, cô bé lại hét lên ngay khi vừa về đến nhà. “Hôm nay bọn con học thể dục, khi chúng con tắm, những đứa khác có ngực phẳng lỳ. Còn con, mẹ xem này”, cô gái vừa nói vừa vén áo lên khoe bộ ngực căng tròn.

“Đẹp lắm”, người mẹ bối rối nói.

“Đó là bởi con tóc vàng đúng không mẹ?”

“Không, con yêu, đó là bởi con đã 25 tuổi”.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Đoán tuổi

Trong một bệnh viện.

Cô y tá:

- Ông bao nhiêu tuổi rồi…

Bệnh nhân:

- Không phải việc của cô!

- Nhưng bác sĩ cần phải biết tuổi của ông để ghi trong bệnh án!

- Thôi được rồi đầu tiên cô lấy 20 nhân cho 2, rồi cộng thêm 10. được chứ…

- Ồ vâng 50 phải không.

- Bây giờ thì trừ đi 50 và nói cho tôi biết cô được mấy.

- Bằng không ạ.

- Và đó chính xác là tôi cho cô biết tuổi của tôi rồi đấy nhá!!!

o O o

Tôi hỏi ông bạn làm luật sư: “Hình phạt cao nhất đối với người lấy hai vợ là gì?”

Ông ta đáp: “Là có hai bà mẹ vợ.”

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ông già Noel có thật?

Chuông cửa reo giữa đêm Giáng sinh tại 1 ngôi nhà trong khu Harlem (New York). Ông già Noel xuất hiện và bảo với chủ nhân:

- Hãy nói 3 điều ước, ta sẽ đáp ứng ngay.

- 1 cỗ Rolls-Royce đời 2008, 1 căn biệt thự có vườn giữa Hollywood và 1 triệu USD trong tài khoản ngân hàng.

- O.K! Nhưng xin hỏi lại 1 câu: Ngươi được bao nhiêu tuổi rồi?

- Mới… 42, thưa ông – Chủ nhân hồ hởi đáp.

- Ngần ấy tuổi mà còn tin ông già Noel là có thật ư?

o O o

Người đàn ông lớn tuổi dắt đứa con trai trạc đôi mươi của mình tới phòng mạch 1 bác sĩ tâm lý với vẻ mặt vô cùng lo lắng:

- Đứa con trai của tôi luôn miệng nói nó chính là ông già Noel từ nhiều năm nay đấy bác sĩ ạ!

- Thế sao ông không dắt nó tới đây ngay từ năm đầu tiên?

- Vì tôi đợi tới giờ mà thấy nó vẫn chưa leo vào nhà bằng ống khói để tặng quà cho tôi, nên tôi mới biết nó có vấn đề về thần kinh!

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Duyên tình cá nước

Cá nói:

- Anh không bao giờ thấy dc nước mắt của tôi, vì tôi sống trong nước…

Nước nói:

- Tôi cảm nhận được nước mắt em, vì em luôn sống trong tim tôi…

Cá nói:

- Em yêu anh! Em luôn mở to mắt mình để cho anh có thể chảy vào trong em, để em luôn nhìn thấy anh!

Nước nói:

- Anh yêu em! Anh luôn ở bên em, để anh có thể quấn quýt lấy em, để anh có thể ôm trọn em trong lòng mình…

Nồi nói: Sắp sôi rồi! Còn ở đấy mà tâm sự!!!

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mất mùa

Khách du lịch hỏi một lão nông đảo Corse:

- Hoạt động chính của cụ là gì?

- Hạt dẻ.

- À, ra vậy! Cụ thu hoạch như thế nào?

- Chờ gió thổi làm rụng quả.

- Thế nếu không có gió?

- À, trường hợp đó chúng tôi đòi đền bù thiệt hại do thiên tai gây ra cho nông nghiệp.

o O o

Một phóng viên hỏi bác nông dân:

- Tại sao vùng này gặt lúa sớm thế?

- À, đó là vì năm ngoái chúng tôi tổ chức thi đấu bóng đá, đội chúng tôi bị thua nặng, còn trọng tài chạy trốn vào ruộng lúa sắp gặt.

 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Bo Luat To Tung Hinh Su 2003

Xin mời download miễn phí tại đây…
Luat_TTHS2003.doc
 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in THƯ VIỆN ẢNH

 

Thẻ:

Biểu mẫu hoàn thuế

  1. Đơn đề nghị hoàn thuế GTGT
  2. Bảng liệt kê hồ sơ hoàn thuế
  3. Bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT đề nghị hoàn
  4. Bảng kê chứng từ chứng minh xuấ khẩu từ tháng … đến tháng … năm
 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mẫu biểu về kê khai nộp thuế (click vào để download)

  1. Kê khai, nộp thuế đối với cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
    - Mẫu số 01-GTGT
    - Mẫu số 02A-GTGT
    - Mẫu số 02B-GTGT
    - Mẫu số 02-GTGT
    - Mẫu số 03-GTGT
    - Mẫu số 04-GTGT
    - Mẫu số 05-GTGT
    - Mẫu số 06-GTGT
    - Tờ khai thuế
  2. Kê khai, nộp thuế đối với cơ sở nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
    - Mẫu số 07AGTGT_TT
  3. Kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
    - Mẫu số 01_TTDB
    - Mẫu số 02A_TTDB
    - Mẫu số 04_TTDB
    - Mẫu số 02B_TTDB
    - Mẫu số 06A_TTDB
    - Mẫu số 06B_TTDB
  4. Kê khai,nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
    - Mẫu số 02A_TNDN
    - Mẫu số 02B_TNDN
  5. Kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất
    - Tờ khai chuyển quyền sử dụng đất
  6. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế tài nguyên
    - Mẫu số 01
    - Mẫu số 02
 
1 Comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mẫu biểu về hóa đơn

  1. Mẫu số 1 TT 120/2002-TT-BTC
  2. Mẫu số 2 – CV so 406CT-AC
  3. Mẫu số 1 – TT 99/2003/TT-BTC
  4. Mẫu số 2 – TT 99/2003/TT-BTC
  5. Mẫu số 3 – TT 99/2003/TT-BTC
  6. Mẫu số 4 – TT 99/2003/TT-BTC
 
Leave a comment

Posted by on 27.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Quyết toán Thuế

Quyết toán Thuế

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp :

Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
-
Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

+ Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

KÊ KHAI, NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, hoá đơn chứng từ nộp thuế theo kê khai
Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu. Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN. Số thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất.
    Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài. Thuế suất do Nhà nước quy định.
   
    Do đặc điểm của Thuế TNDN là muốn xác định thu nhập chịu thuế phải mở sổ sách kế toán theo dõi. Vậy việc kê khai nộp thuế và quyết toán thuế TNDN được phân định theo mức độ thực hiện chế độ kế toán.
Nội dung hướng dẫn (cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, hoá đơn chứng từ nộp thuế theo kê khai)
1. Căn cứ tính thuế: là thu nhập chịu thuế và thuế suất
    a/ Thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD DV và thu nhập chịu thuế khác , kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD DV ở nước ngoài. 
        TNCT = DT để tính TNCT – chi phí hợp lý + thu nhập khác
    b/ Thuế suất: 28% 
2. Kê  khai, nộp thuế thu nhập  doanh nghiệp
a. Kê khai thuế
    a.1/ Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02A/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25 tháng 01 hàng năm hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinh doanh có kỳ tính thuế là năm tài chính khác năm dương lịch. 
Mẫu số 02A/TNDN
    a.2/ Cách lập tờ khai
    Căn cứ để kê khai là dựa vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của năm trước trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo.
    Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập thì cơ sở kinh doanh tự xác định doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, số thuế phải nộp từng quý và chủ động kê khai với cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá ngày 25 của tháng sau, kể từ tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 
    a.3/ Điều chỉnh tờ khai tạm nộp
    Đối với cơ sở kinh doanh mà kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong 6 tháng đầu năm có sự thay đổi lớn dẫn đến có thể tăng hoặc giảm trên 20% số thuế tạm nộp đã kê khai với cơ quan thuế thì cơ sở kinh doanh phải làm đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và số thuế tạm nộp của hai quý cuối năm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất không quá ngày 30 tháng 07 hàng năm. 
    Hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp  cả năm và từng quý gồm có: 
    – Công văn đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm trong đó nêu rõ lý do xin điều chỉnh, số thuế đã tạm nộp 6 tháng đầu năm và số thuế còn phải nộp 6 tháng cuối năm.
Mẫu số 02B/ TNDN                                      
    – Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm  gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu quy định của pháp luật về kế toán.  
    Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị của cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế trực tiếp quản lý có thông báo cho cơ sở kinh doanh số thuế tạm nộp  cả năm  đã điều chỉnh lại và số thuế còn phải nộp trong 2 quý cuối năm  hoặc lý do không chấp nhận đề nghị của doanh nghiệp chậm nhất là ngày 25 tháng 08 của năm.         
    a.4/ Biện pháp chế tài đối với cơ sở kinh doanh không lập và gửi tờ khai
    Cơ sở kinh doanh không gửi tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ quan thuế  có thông báo nhắc nhở cơ sở kinh doanh nộp tờ khai thuế. Nếu hết ngày 25 tháng 03 mà cơ sở kinh doanh vẫn chưa nộp tờ khai thuế thì cơ quan thuế ấn định số thuế tạm nộp cả năm, từng quý theo hướng dẫn tại điểm 2 mục này và thông báo để cơ sở kinh doanh thực hiện.  
b. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 
    - Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý theo Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách nhà nước chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý.  
   
    Việc xác định ngày nộp thuế của cơ sở kinh doanh được thực hiện như sau:  
    - Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản qua Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế là ngày Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên Giấy nộp tiền vào ngân sách;  
    -Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan Kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp Biên lai thuế.  
                                                                                                -/-
CĂN CỨ PHÁP LÝ
    - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003
    - Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    - Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ TàI chính huứơng dẫn thi hành  Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
——————-
* Mã số 16 được xác định căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng đất , chuyển quyền thuê đất (Mã số 08) và thuế suất thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được hướng dẫn tại Mục V, Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003.
 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

KÊ KHAI, NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Căn cứ pháp lý
            1/ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
2/Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
3/ Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
4/ Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TàI Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
NỘI DUNG
 KÊ KHAI, NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT:
1/ Đối với cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt  
a/ Căn cứ tính thuế
b/ Kê khai và nộp thuế
2/ Đối với hàng nhập khẩu
a/ Căn cứ tính thuế
b/ Kê khai và nộp thuế
3/ Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB
a/ Căn cứ tính thuế
b/ Kê khai và nộp thuế
———————————————————————————–
Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu , chỉ thu đối với một số sản phẩm HH, DV mà Nhà nước có chính sách định hướng  tiêu dùng. Thuế TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt.   
Các hàng hoá gồm:
a) Thuốc lá điếu, xì gà;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;
            đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
g) Bài lá;
h) Vàng mã, hàng mã. 
Các  Dịch vụ gồm:
 a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke);
b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);
c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;
d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
đ) Kinh doanh xổ số.
Tổ chức cá nhân có sản xuất, nhập khẩu HH và kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá dịch vụ nêu trên là đối tượng nộp thuế TTĐB. 
Do đặc điểm hàng hoá khác với dịch vụ cho nên hướng dẫn kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TTĐB được phân biệt theo 2 loại:
1/ Đối với cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt
a/ Căn cứ tính thuế : Là giá tính thuế và thuế suất
Thuế TTĐB phảI nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất
- Giá tính thuế là giá bán của cơ sở SX chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGTđược xác định cụ thể như sau :
Giá tính thuế TTĐB = giá bán chưa có thuế GTGT/ (1 + Thuế suất )
VD: Giá bán một chiếc điều hoà nhiệt độ là 11 triệu đồng ( giá có thuế GTGT). Giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:                                                                                    
* Giá chưa có thuế GTGT    = (   Giá bán/ (1 + 10)% ( Thuế GTGT))
=              11 triệu/ 1,1
=              10 triệu                                                            
* Giá tính thuế TTĐB = Giá chưa có thuế GTGT/(1 + 15%) ( Thuế TTĐB)
 =                      10/1,15
 =                      8,69 triệu 
b /Kê khai  và nộp thuế 
b1/ Hàng tháng cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB phải kê khai thuế TTĐB khi tiêu thụ hàng hóa, trả hàng gia công, trao đổi, biếu, tặng, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ. Việc kê khai và nộp tờ khai thuế theo mẫu số 01/TTĐB kèm theo Bảng kê chứng từ bán hàng theo mẫu số 02A/TTĐB và Bảng kê thuế TTĐB được khấu trừ theo mẫu số 04/TTĐB (đối với cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB).
        Mẫu số: 01/TTĐB
Yêu cầu kê khai:  
+ Hàng tháng (hoặc định kỳ theo quy định của cơ quan thuế), cơ sở sản xuất, kinh doanh  căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ để kê khai vào các chỉ tiêu tương ứng gửi cơ quan thuế.
              + Ghi theo từng loại hàng hoá, dịch vụ theo nhóm thuế suất.
Ví dụ: Chỉ tiêu hàng hoá, dịch vụ đối với cơ sở sản xuất bia ghi theo loại bia hộp, bia chai, bia hơi … theo nhóm thuế suất tương ứng của từng loại.
              + Cột 2: ghi doanh số bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (không có thuế GTGT).
                       Doanh số bán (cột 2)
              + Cột 3   =    —————————
                            1  +  thuế suất
+ Bảng kê bán hàng kê khai theo từng hoá đơn bán ra, ghi theo trình tự thời gian hoặc kết hợp theo từng nhóm, loại hàng hoá, dịch vụ và theo từng mức thuế  suất 
+ Căn cứ vào Bảng kê này, cơ sở tổng hợp, lập tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt .
Cách ghi:
+ Ghi theo thứ tự chứng từ mua hàng, nhập khẩu. Việc xác định số thuế được khấu trừ trong kỳ căn cứ vào số hàng nhập khẩu, mua vào sử dụng tương ứng với hàng sản xuất bán ra.
 
b2/ Đối với cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB xuất khẩu (trực tiếp xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, bán hàng hóa cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu ) ngoài các mẫu biểu phải nộp theo quy định nêu trên phải gởi bổ sung thêm bảng kê hóa đơn hàng hóa xuất khẩu , ủy thác xuất khẩu và hàng hóa bán cho cơ sở xuất khẩu để xuất khẩu theo mẫu số 02B/TTĐB
Cách ghi:
+ Bảng kê bán hàng kê khai theo từng hoá đơn bán ra, ghi theo trình tự thời gian hoặc kết hợp theo từng nhóm, loại hàng hoá, dịch vụ và theo từng mức thuế suất.
+ Căn cứ vào Bảng kê này, cơ sở tổng hợp, lập tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt.
b3/ Đối với cơ sở sản xuất ruợu ngoài các mẫu biểu phải nộp theo quy định nêu trên phải gởi bổ sung thêm bảng kê khai rượu tiêu thụ trong kỳ theo mẫu số 06A/TTĐB


 
            Cách ghi:
            + Ghi chi tiết theo từng mặt hàng và từng chứng từ bán hàng. Trường hợp kỳ kê khai có nhiều chứng từ phải lập Bảng kê chi tiết sau đó tập hợp vào bảng kê khai chung theo mặt hàng làm căn cứ kê khai tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
            + Đơn giá vỏ chai mua vào theo thực tế mua trong kỳ kê khai, nếu trong kỳ kê khai không mua thì lấy theo giá mua kỳ gần nhất, cuối năm quyết toán theo giá bình quân gia quyền cả năm.
            + Các cột chỉ tiêu doanh số và đơn giá ghi theo giá chưa có thuế GTGT.
b4/ Đối với cơ sở sản xuất bia chai bán bia bao gồm cả vỏ chai ngoài các mẫu biểu phải nộp theo quy định nêu trên phải gởi bổ sung thêm bảng kê khai rượu tiêu thụ trong kỳ theo mẫu số 06B/TTĐB
 
     Mẫu số: 06B/TTĐB
Cách ghi:           
             + Ghi chi tiết theo từng mặt hàng và từng chứng từ bán hàng. Trường hợp kỳ kê khai có nhiều chứng từ phải lập Bảng kê chi tiết sau đó tập hợp vào bảng kê khai chung theo mặt hàng làm căn cứ kê khai tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
            + Đơn giá vỏ chai mua vào theo thực tế mua trong kỳ kê khai, nếu trong kỳ kê khai không mua thì lấy theo giá mua kỳ gần nhất, cuối năm quyết toán theo giá bình quân gia quyền cả năm.
            + Các cột chỉ tiêu doanh số và đơn giá ghi theo giá chưa có thuế GTGT. 
c/ Thời hạn nộp tờ khai :
c1/Thời gian nộp tờ khai thuế TTĐB chậm nhất không quá ngày 10 của tháng tiếp theo.
Ví dụ: Tờ khai thuế của tháng 02 năm 2004 cơ sở phải nộp cho cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 10 tháng 3 năm 2004.
Riêng cơ sở sản xuất có số thuế TTĐB phát sinh phải nộp lớn thì ngoài việc thực hiện kê khai hàng tháng phải kê khai nộp thuế TTĐB theo định kỳ 05 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định sau:
+ Cơ sở sản xuất bia có công suất đến 20 triệu lít/năm, cơ sở sản xuất thuốc lá điếu có công suất đến 20 triệu bao/năm, cơ sở sản xuất ô tô, sản xuất máy điều hòa nhiệt độ, cơ sở sản xuất rượu kê khai nộp thuế theo định kỳ 10 ngày một lần.
+ Cơ sở sản xuất bia có công suất trên 20 triệu lít/ năm, cơ sở sản xuất thuốc lá điếu có công suất trên 20 triệu bao/năm kê khai thuế theo định kỳ 05 ngày một lần.
Tờ khai thuế định kỳ nộp cho cơ quan thuế vào ngày tiếp sau của định kỳ 05 ngày, 10 ngày. Tờ khai thuế của cả tháng nộp theo thời hạn đã quy định.
Cơ sở sản xuất kê khai thuế theo định kỳ 5 ngày, 10 ngày 1 lần nêu trên vẫn sử dụng tờ khai thuế tháng và ghi rõ thêm theo thời gian kê khai định kỳ.
c2/ Đối với trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc, bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, cơ sở sản xuất chính phải kê khai nộp thuế TTĐB cho toàn bộ số hàng hóa này tại nơi cơ sở sản xuất đăng ký kê khai nộp thuế. Các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc khi gửi báo cáo về cơ sở sản xuất thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế nơi chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc bán hàng biết để theo dõi.
Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế TTĐB thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải kê khai và gửi tờ khai thuế theo quy định cho cơ quan thuế.
Đối với trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua các chi nhánh, cơ sở trực thuộc ở khác địa phương (tỉnh, thành phố) thì kê khai căn cứ vào hóa đơn xuất hàng của cơ sở sản xuất và khi quyết toán thuế sẽ quyết toán theo doanh số thực tế do chi nhánh, cơ sở trực thuộc bán ra.
c3/ Đối với hàng hoá gia công, trường hợp nếu có chênh lệch về giá bán ra của cơ sở đưa gia công với giá bán làm căn cứ tính thuế TTĐB của cơ sở nhận gia công thì cơ sở đưa gia công phải kê khai nộp bổ sung phần chênh lệch về thuế TTĐB của hàng đưa gia công theo giá thực tế mà cơ sở bán ra.
Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.
 Nộp thuế
Thuế TTĐB được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
Cơ sở sản xuất, gia công hàng hóa chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, gia công hàng hóa.
Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Đối với cơ sở có số thuế TTĐB phải nộp lớn thuộc đối tượng kê khai thuế theo định kỳ 05 ngày hoặc 10 ngày một lần phải nộp thuế TTĐB ngay sau khi kê khai.
 Đối với những cá nhân, hộ sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB ở xa cơ quan kho bạc nhà nước thì cơ quan thuế tổ chức thu thuế và nộp vào ngân sách nhà nước. Thời hạn cơ quan thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày thu được tiền.
Thuế TTĐB nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.
2/ Đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB :
a/ Căn cứ tính thuế : là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế NK + thuế NK
b/ Kê khai thuế :
Cơ sở NK hàng hóa phảI kê khai và nộp tờ khai HH nhập khẩu theo từng lần NK cùng với kê khai thuế NK với cơ quan hảI quan
c/ Nộp thuế :
Cơ sở phảI nộp thuế TTĐB theo từng lần NK tại nơI kê khai nộp thuế NK . Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế TTĐB thực hiện theo theo thời hạn thông báo và nộp thuế NK 
3/ Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB :
a/ Căn cứ tính thuế : Là giá tính thuế và thuế suất
Thuế TTĐB phảI nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất
- Giá tính thuế là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở KD chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGTđược xác định cụ thể như sau :
Giá tính thuế TTĐB = giá dịch vụ chưa có thuế GTGT/ (1 + Thuế suất ) 
b/ Kê khai và nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai thuế TTĐB khi cung ứng dịch vụ, trao đổi, biếu, tặng, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ. Việc kê khai thuế phải thực hiện hàng tháng và nộp tờ khai thuế kèm theo Bảng kê chứng từ bán hàng theo mẫu số 01/TTĐB, mẫu số 02A/TTĐB.
 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ MÔN BÀI

KÊ KHAI, NỘP THUẾ MÔN BÀI

Các căn cứ pháp lý
 
- Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 200/NQ -TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1996 của y ban Thường vụ Quốc hội;
 
- Pháp lệnh ngày 03 tháng 3 năm 1989 của Hội đồng Nhà nước sử đổi, bổ sung một số điều trong các Pháp lệnh, điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá;
 
- Nghị quyết số 473/NQ – HĐNN ngày 10 tháng 9 năm 1991 của Hội đồng Nhà nước về thuế môn bài và thuế sát sinh;
 
- Nghị định số 75/2002/NĐ – CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.
            – Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2002/NĐ – CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài
- Thông tư số 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002 Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài
- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài
 
NỘI DUNG 
 
I / Kê khai – nộp thuế Môn bài:
II/ Địa điểm kê khai – nộp thuế môn bài
III/ Miễn, giảm thuế môn bài
 
—————————————————————————————————-
 Thuế môn bài  là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế .
 Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh , cửa hàng , nhà máy, phân xưởng…. trực thuộc đơn vị chính) đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài     
   
I. Kê khai và nộp thuế môn bài: 
1- Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư :
 1.1  Đối tượng áp dụng : Các tổ chức kinh doanh bao gồm: 
          – Các DNNN, công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN, DN hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại VN, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại VN không theo Luật ĐTNN tại VN, các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp,… và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập;
          – Các HTH, liên hiệp HTX và các quỹ tín dụng;
          – Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)… hạch toán kinh tế phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, có đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế;
          – Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 2.000.000đồng/năm. các doanh nghiệp thành viên trên nếu có các Chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 1.000.000đồng/năm.
          – Các cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác… không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhận ĐKKD nhưng trên đăng ký không ghi vốn đăngký thì thống nhất thu thuế môn bài theo mức 1.000.000đồng/năm. 
1.2 Mức thu :  
Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.         
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài. 
Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải  kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp. 
                                           
                                            Đơn vị tính: 1000đồng
Bậc thuế môn bài
Vốn đăng ký
Mức thuế môn bài cả năm
Bậc 1
Trên 10 tỷ đồng
3.000
Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng
2.000
Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng
1.500
Bậc 4
Dưới 2 tỷ đồng
1.000
 
          Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng VN theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm tính thuế.      
 
          2/. Căn cứ vào thu nhập tháng :
          2.1/ Đối tượng áp dụng : Các đối tượng khác (trừ đối tượng nêu tại điểm 1.1), bao gồm : 
          – Hộ kinh doanh cá thể.
          – Người lao động trong các doanh nghiệp (NQD, DNNN, …) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
          – Nhóm người lao động thuộc các doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp thuế môn bài 1.000.000 đồng một năm. Trường hợp nhóm CBCNV, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng lẻ thì từng cá nhân trong nhóm cũng phải nộp thuế môn bài riêng.
          – Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh… trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh phụ thuộc. Cơ quan thuế kiểm tra, nếu thực tế hộ kinh doanh nghỉ kinh doanh thì giải quyết miễn, giảm thuế theo chế độ quy định.
          – Các cơ sở kinh doanh trên danh là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo luật ĐTNN, các công ty cổ phần, công ty TNHH,… nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế môn bài thu theo từng thành viên.
                    2.2/ Mức thu :          
                                                                                                                Đơn vị tính : đồng
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
         1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
            750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
            500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
            300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
           100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
             50.000
                   
 
 Thời gian kê khai – nộp thuế Môn bài:  
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì kê khai – nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh kê khai – nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh kê khai – nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
 
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế,  phải  kê khai – nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm
 
II- Địa điểm kê khai nộp thuế môn bài :
 Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì kê khai – nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh kê khai – nộp thuế Môn bài của bản thân cơ sở, đồng thời kê khai – nộp thuế Môn bài cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương. Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì  kê khai – nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh. 
 
Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặc một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài ( biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh …làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.
 
Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định  như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác … nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp ĐKKD.

 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CƠ SỞ NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CƠ SỞ NỘP THUẾ
THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
1/ Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997
2/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003
3/ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
4/ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
5/ Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục , hồ sơ hoàn thuế GTGT của đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
NỘI DUNG
Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
I/ Cơ sở thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ đầu ra đầu vào
1/ Xác định thuế GTGT phải nộp
2/Kê khai và nộp thuế  GTGT
3/ Quyết toán thuế GTGT
II/ Cơ sở thực hiện đầy đủ hóa đơn đầu ra , nhưng chưa đủ hóa đơn đầu vào
1/ Xác định thuế GTGT phải nộp
2/Kê khai và nộp thuế GTGT
3/ Quyết toán thuế GTGT
III/ Cơ sở chưa thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ
1/ Xác định thuế GTGT phải nộp
2/ Thời hạn nộp thuế
—————————————————————————
-Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên phần giá tăng thêm của HH, DV chịu thuế.  Đối tượng chịu thuế GTGT là HH, DV dùng cho sản xuất , kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm 28 nhóm hàng hoá dịch vụ được quy định cụ thể trong luật thuế GTGT.
Để xác định đúng giá trị tăng thêm của từng hàng hoá dịch vụ rất phức tập, nên trong phương pháp thu đã đưa phương pháp đơn giản là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
- Đối tượng nộp thuế GTGT : các tổ chức , cá nhân có hoạt động SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có NK HH, mua dịch vụ từ nước ngoàI chịu thuế GTGT. Việc kê khai nộp thuế được hướng dẫn cho hai loại đối tượng là nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng :
Cơ sở kinh doanh tùy theo tình hình chấp hành chế độ sổ sách, kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ  của cơ sở mà việc tính , lập tờ khai thuế GTGT được thực hiện như sau :
I/  Cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định nộp thuế GTGT theo phương pháp kê khai :
1/Xác định số thuế GTGT phải nộp :
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của HH, DV x thuế suất thuế GTGT của HH, DV đó
Giá trị gia tăng của HH, DV = doanh số của HH, DV bán ra – giá vốn của HH, DV bán ra
2/ Kê khai :
Thực hiện kê khai hàng tháng theo mẫu số 07A/GTGT. Thời hạn nộp tờ khai cho Chi cục Thuế chậm nhất là ngày 10 của tháng sau .

Yêu cầu kê khai:

+ Căn cứ vào sổ kế toán và chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ để kê khai.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có thuế suất khác nhau phải kê khai chi tiết hàng hoá, dịch vụ bán ra theo từng nhóm thuế suất, sau đó tổng hợp chung các loại hàng hoá, dịch vụ vào một bảng kê khai.
                               
3/ Nộp thuế :
Nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo sau .
 
III/ Đối với hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế tóan, chế độ lập hóa đơn, chứng từ khi mua hàng hóa, dịch vụ :
1/ Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải nộp = doanh thu ấn định x tỷ lệ GTGT x thuế suất

2/ Thời hạn nộp thuế
Thời gian nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phải nộp.
                Đối với những cá nhân (hộ) kinh doanh (trừ đối tượng nộp thuế có kê khai) ở địa bàn xa kho bạc Nhà nước hoặc kinh doanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan thuế tổ chức thu thuế và nộp vào ngân sách Nhà nước. Thời hạn cơ quan thuế phải nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 3 ngày (kể từ ngày thu được tiền thuế); riêng đối với vùng núi, hải đảo, vùng đi lại khó khăn chậm nhất không quá 6 ngày kể từ ngày thu được tiền thuế.
 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT-CƠ SỞ NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT-
CƠ SỞ NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
1/ Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997
2/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003
3/ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
4/ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
5/ Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/08/2004 của Bộ Tài chính về mẫu tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT .
I/ Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT ( Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ).
Theo quy định của Luật Thuế GTGT thì hàng tháng, chậm nhất là 10 ngày đầu của tháng tiếp theo, cơ sở kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT hàng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra theo các mẫu sau:
 
HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT HÀNG THÁNG
1/ Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)
Không phát sinh họat động kinh doanh cũng phải lập, lập 3 bản : 2 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp
2/ Bảng giải trình Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 02A/GTGT)
Lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp; không phát sinh không lập,
3/ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HH, DV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 02B/GTGT)
Lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp; không phát sinh không lập,
4/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV bán ra (mẫu số 02/GTGT)
Không phát sinh doanh thu bán hàng cũng phải lập (lập ghi không phát sinh), lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp
5/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào (mẫu số 03/GTGT)
Không phát sinh doanh thu đầu vào cũng phải lập (lập ghi không phát sinh),lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp
 
6/ Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 04/GTGT)
Lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp; không phát sinh không lập,
 
7/ Bảng kê HH, DV mua vào có HĐ bán hàng, HĐ thu mua hàng NLTS (mẫu số 05/GTGT)
Lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp; không phát sinh không lập,
8/ Bảng kê bán lẻ HH, DV (Mẫu số 06/GTGT)
Lập 1 bản lưu tại doanh nghiệp; không phải nộp cho cơ quan thuế
 
9/ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe 2 bánh gắn máy bán ra ( Mẫu số 01/ÔTÔ-XM)
(Bảng kê này chỉ áp dụng cho các cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe gắn máy 2 bánh).
Không phát sinh không lập, lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp
10/ Báo cáo tình hình sử dụng HĐ (Mẫu BC-26/HĐ)
Không phát sinh không lập, lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp
CÁCH LẬP HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT HÀNG THÁNG
 
 a/ Căn cứ lập bảng kê
Căn cứ lập là báo cáo bán hàng hàng ngày
 
b/ Cách lập :
- Hàng ngày, CSKD căn cứ báo cáo bán hàng phân loại HH, DV bán lẻ theo từng nhóm HH, DV có cùng một mức thuế suất để lập bảng kê 06/GTGT, cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn GTGT cho từng nhóm HH, DV có cùng một mức thuế suất để ghi vào BK 02/GTGT
- Bảng kê được đóng dấu treo của doanh nghiệp (đóng dấu tròn của doanh nghiệp trên đầu phía bên trái của bảng kê)
 
a- Căn cứ lập bảng kê
- Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (kể cả hóa đơn hủy bỏ và hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT).
 
- Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán, thuế suất của doanh nghiệp bán đối với hóa đơn GTGT đã xuất trước đó (điều chỉnh trong kỳ).
-  Hóa đơn xuất trả lại hàng của đơn vị mua hàng (xuất trả trong kỳ).
- Hóa đơn xuất tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo phục vụ cho hoạt động kinh doanh chịu thuế…
 
b- Cách lập bảng kê
 
- BK được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên BK. Trường hợp các chỉ tiêu trên BK không có căn cứ ghi (do HĐ không có ) thì trên BK không ghi bỏ trống
- Trường hợp trên HĐ có quá nhiều mặt hàng, thì chỉ ghi một số mặt hàng đặc trưng trên BK.
- Trường hợp HĐ hủy bỏ thì ghi trên BK chữ “hủy” trên cột “ Tên người mua”.
 
- HĐ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm ) giá, tăng (giảm ) thuế suất và HĐ trả lại hàng của đơn vị mua hàng (điều chỉnh trong cùng tháng) thì ghi dương hoặc âm DT chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên BK.
 
- Đối với HH, DV bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, DV bưu điện, DV khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, KD vàng bạc đá quý, ngọai tệ và bán lẻ HH, DV tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp DS bán lẻ, không phải kê khai theo từng HĐ
 
-  Bảng kê được đóng dấu treo của doanh nghiệp (đóng dấu tròn của doanh nghiệp trên đầu phía bên trái của bảng kê)
Lưu ý:
Số liệu tổng hợp trên BK 02/GTGT được làm căn cứ ghi tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT, để có số liệu ghi các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT , thì Doanh nghiệp có thể lập riêng cho từng BK cho hàng hoá, dịch vụ bán ra như sau:
1/ Bảng kê 02/GTGT (không chịu thuế )
2/ Bảng kê 02/GTGT ( 0%).
3/ Bảng kê 02/GTGT ( 5%).
4/ Bảng kê 02/GTGT ( 10%).
5/ Bảng kê 02/GTGT (của những hóa đơn : xuất trả HH nhận ủy thác nhập khẩu; hóa đơn HH khuyến mãi quảng cáo, tiêu dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT; hóa đơn HH, DV nhận bán đại lý không phải tính thuế GTGT )

a- Căn cứ lập bảng kê
- Hóa đơn GTGT của HH, DV mua vào [kể cả hóa đơn điểu chỉnh tăng, giảm (điều chỉnh trong cùng một tháng); hóa đơn đặc thù như: tem, vé...].
- Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT:
+ Ở khâu nhập khẩu.
+ Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài
- HĐ xuất trả HH, DV của doanh nghiệp cho người bán (xuất trả trong cùng một tháng ).
 
b- Cách lập bảng kê
- BK được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên BK.
- Biên lai nộp thuế GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT thì cột “ Tên người bán “ ghi “Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế GTGT”; cột “ Ghi chú “ ghi số chứng từ, ngày tháng của biên lai, chứng từ nộp thuế.
- Hóa đơn điều chỉnh trong cùng một tháng : Hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) gia, tăng (giảm) thuế suất của đơn vị bán và hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp bị thu hồi do người mua trả lại hàng thì ghi dương (âm) trên doanh thu chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên bảng kê
- Hóa đơn nhận hàng ủy thác xuất khẩu, hóa đơn của HH, DV nhận bán đại lý không phải tính thuế GTGT phải lập bảng kê riêng.
-  Bảng kê được đóng dấu treo của doanh nghiệp (đóng dấu tròn của doanh nghiệp trên đầu phía bên trái của bảng kê)
Lưu ý:
Số liệu tổng hợp trên BK 03/GTGT được làm căn cứ ghi tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTG, để có số liệu ghi các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT, thì Doanh nghiệp có thể lập riêng cho từng BK cho hàng hoá, dịch vụ mua vào như sau:
 
1/ Bảng kê 03/GTGT (hàng hóa, dịch vụ mua vào – mua trong nước)
2/ Bảng kê 03/GTGT (hàng hóa, dịch vụ mua vào – Nhập khẩu)
3/ Bảng kê 03/GTGT (của những hóa đơn HH nhận ủy thác xuất khẩu; hóa đơn HH, DV nhận bán đại lý không phải tính thuế GTGT)
 
a- Căn cứ lập bảng kê
                Căn cứ để lập BK là chứng từ mua giữa người bán và người mua ghi rõ số lượng, trị giá HH thực tế mua, ngày tháng mua, địa chỉ người bán và có ký nhận của bên bán, bên mua
 
b- Cách lập bảng kê
- Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, doanh nghiệp lập bảng kê theo thứ tự thời gian mua hàng, và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê.
- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của cơ sở.
 
 a- Căn cứ lập bảng kê
- Hóa đơn bán hàng thông thường khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
 
b- Cách lập bảng kê
- Lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên BK.
-  Bảng kê được đóng dấu treo của doanh nghiệp (đóng dấu tròn của doanh nghiệp trên đầu phía bên trái của bảng kê)
 
a- Căn cứ lập bảng giải trình :
 - Hóa đơn GTGT của HH, DV bán ra, mua vào đã kê khai các kỳ trước nay phát hiện nhầm lẫn hoặc bị bỏ sót; hóa đơn bán ra, mua vào bị thu hồi, bị hủy đã kê khai các kỳ trước 
- Hóa đơn điều chỉnh tăng, giảm về: giá; thuế suất; số lượng của những hóa đơn thuế GTGT của HH, DV bán ra , mua vào các kỳ trước
- Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào của HH mua vào đã kê khai khấu trừ các kỳ trước nay bị tổn thất do thiên tai hoặc hỏa họan, bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường .
- Điều chỉnh sai sót số học trên các bảng kê 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT, tờ khai thuê GTGT 01/GTGT của các kỳ trước
- Các trường hợp chế độ quy định được điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào khác
b- Cách lập bảng giải trình :
 b1/ Điều chỉnh do nhầm lẫn, sai sót số học của các hóa đơn GTGT, tờ khai thuế GTGT, các bảng kê của các kỳ kê khai trước; HĐ bị tổn thất, HĐ thu hồi, hóa đơn bị hủy; …
Thí dụ 1 : HĐ GTGT mua vào số 001-AA/02 ngày 15/11/2004 ,giá trị : 1.000.000 đ; thuế GTGT : 100.000 đ .
Đã kê khai kỳ kê khai tháng 12/2004: giá trị : 100.000.000 đồng; thuế GTGT : 10.000.000 đồng, tháng 03/2006 phát hiện nhầm lẫn, thì điều chỉnh trong Bảng giải trình 02A/GTGT của tháng 03/2006 được lập trong mục 1.2 – HH, DV mua vào-điều chỉnh giảm :
 
-Cột 1 (số thứ tự) : ghi số thứ tự theo trình tự thời gian từng lần điều chỉnh
-Cột 2 (chỉ tiêu điều chỉnh): ghi số, ngày tháng của hóa đơn sai cần điều chỉnh : Hóa đơn GTGT mua vào số 001-AA02 ngày 15/11/2004 (điều chỉnh cả trị giá và thuế GTGT nên có 2 dòng : dòng giá trị và dòng thuế GTGT )
-Cột 3 (mã chỉ tiêu trên tờ khai): ghi mã trên tờ khai 01/GTGT: [20], [21]
- Cột 4 (kỳ kê khai đề nghị điều chỉnh): ghi kỳ tháng 12/2004
- Cột 5 ( số liệu đã kê khai ):
Ghi cả về trị giá lẫn thuế GTGT đã kê khai :
+ Dòng DT trên cột 5 : 100.000.000 đồng
+ Dòng thuế GTGT trên cột 5 : 10.000.000 đồng .
- Cột 6 (Số liệu đề nghị điều chỉnh): Ghi cả về trị giá lẫn thuế GTGT theo hóa đơn đúng:
+ Dòng DT trên cột 6 : 1.000.000 đồng
+ Dòng thuế GTGT trên cột 6 : 100.000 đồng .
 
- Cột 7 (giá trị HHDV- số kê khai điều chỉnh kỳ này):
+ Dòng DT trên cột 7 : 99.000.000 đồng
+ Dòng thuế GTGT trên cột 7 : không ghi.
- Cột 8 (thuế GTGT- số kê khai điều chỉnh kỳ này) :
+ Dòng DT trên cột 8 : không ghi
+ Dòng thuế GTGT trên cột 8 : 9.900.000 đồng
 
- Cột 9 (Lý do điều chỉnh ):
Do nhầm lẫn ghi sai số liệu trên hóa đơn .
 
Thí dụ 2 : Điều chỉnh do cộng sai dòng tổng cộng trên bảng kê 02/GTGT kỳ kê khai tháng 10/2004 cột thuế GTGT : đã kê 10.000.000 đồng , điều chỉnh lại là : 11.000.000 đồng , lý do : do cộng sai dòng tổng cộng . Tháng 3/2006 phát hiện thì điều chỉnh trong Bảng giải trình 02A/GTGT tháng 3/2006 được lập trong mục 2.1 – HH, DV bán ra – điều chỉnh tăng :
-Cột 1 (số thứ tự): ghi số thứ tự theo trình tự thời gian từng lần điều chỉnh
- Cột 2 (chỉ tiêu điều chỉnh): ghi bảng kê 02/GTGT- chỉ điều chỉnh về thuế GTGT nên chỉ có một dòng thuế GTGT
-Cột 3 (mã chỉ tiêu trên tờ khai): ghi mã trên tờ khai 01/GTGT: [35]
- Cột 4 (kỳ kê khai đề nghị điều chỉnh): ghi kỳ tháng 10/2004
- Cột 5 (số liệu đã kê khai): ghi : 10.000.000 đồng .
- Cột 6 (Số liệu đề nghị điều chỉnh): ghi : 11.000.000 đồng
- Cột 7 (giá trị HHDV- số kê khai điều chỉnh kỳ này) : không ghi.
- Cột 8 (thuế GTGT- số kê khai điều chỉnh kỳ này): ghi : 1.000.000 đồng
- Cột 9 (Lý do điều chỉnh ): Do cộng sai dòng tổng cộng trên bảng kê 02/GTGT.
 
b2/ Hóa đơn điều chỉnh tăng, giảm (kèm theo biên bản- nếu có): giá, thuế suất, số lượng; hóa đơn xuất trả lại hàng của những hóa đơn thuế GTGT của HH, DV bán ra , mua vào các kỳ trước.
 
Thí dụ 3 : HĐ số 001-AA/04 ngày 15/12/2004, giá trị : 1.000.000 đồng; thuế GTGT : 50.000 đồng kê khai kỳ tháng 12/2004, Căn cứ biên bản điều chỉnh HĐ tăng thuế suất , ngày 20/01/2005 đã lập HĐ số 020-AA/04 tăng thuế GTGT: 50.000 đ, thì điều chỉnh trong Bảng giải trình 02A/GTGT của tháng 01/2005 được lập trong mục 2.1 – HH, DV bán ra -điều chỉnh tăng :
-Cột 1 (số thứ tự): ghi số thứ tự theo trình tự thời gian từng lần điều chỉnh
- Cột 2 (chỉ tiêu điều chỉnh): ghi số hóa đơn điều chỉnh : HĐ số 020-AA/04 ngày 20/01/2005 – Thuế GTGT (chỉ điều chỉnh về thuế GTGT nên chỉ có một dòng thuế GTGT)
-Cột 3 (mã chỉ tiêu trên tờ khai): ghi mã trên tờ khai 01/GTGT: [35]
- Cột 4 (kỳ kê khai đề nghị điều chỉnh) : 12/2004
- Cột 5 (số liệu đã kê khai): 50.000 đồng .
- Cột 6 (Số liệu đề nghị điều chỉnh): 100.000 đồng
- Cột 7 (giá trị HHDV- số kê khai điều chỉnh kỳ này) : không ghi.
- Cột 8 (thuế GTGT- số kê khai điều chỉnh kỳ này) : 50.000 đồng
- Cột 9 (Lý do điều chỉnh):
Điều chỉnh hóa đơn số 001-AA/04 ngày 15/12/2004, ghi sai thuế suất thuế GTGT.
 
a- Căn cứ lập bảng phân bổ :
 
b- Cách lập bảng phân bổ :
-Dòng số (1) “ Tổng DT HH, DV bán ra” :
 Lấy dòng tổng cộng cột doanh thu trên các Bảng kê 02/GTGT (trừ BK 02/GTGT không đưa lên tờ khai 01/GTGT) và Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT 02A/GTGT
- Dòng số (2) “ DT HH, DV bán ra chịu thuế GTGT“:
 Lấy dòng tổng cộng cột doanh thu trên các Bảng kê 02/GTGT (0%, 5%, 10%) và Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT 02A/GTGT
- Dòng số (3) “ Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai (3) = (2)/(1)
- Dòng số (4) “ Thuế GTGT của HH, DV mua vào ” :
Lọc trên bảng kê 03/GTGT và Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT 02A/GTGT cột số thuế GTGT của những hóa đơn GTGT dùng cho họat động kinh doanh chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT mà không hạch tóan riêng được
- Dòng số (5) “ Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (5) = (4)x(3)
 

I/ Nguyên tắc lập tờ khai thuế GTGT
Số tiền ghi trên tờ khai thuế GTGT làm tròn đến đơn vị tính là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai. Đối với các chỉ tiêu không phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi .

II/ Căn cứ lập tờ khai thuế GTGT
 Hàng tháng CSKD căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các BK số 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT và Bảng giải trình 02A/GTGT, Bảng phân bổ 02B/GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng.

III- Cách lập Tờ khai thuế GTGT
 
- Từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [9] :
CSKD ghi đúng kỳ kê khai thuế và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Nếu có thay đổi các thông tin từ chỉ tiêu [2] đến chỉ tiêu [9], CSKD phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định.
- Chỉ tiêu :” Không có hoạt động mua bán Hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ“- mã số [10]
     
Nếu CSKD trong kỳ kê khai không phát sinh mua, bán HH, DV thì đánh dấu (X) vào mã số [10] này, đồng thời không phải điền số liệu vào các chỉ tiêu phản ánh HH, DV mua vào, bán ra trong kỳ
- Chỉ tiêu : Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang – mã số [11 - Giá trị của chỉ tiêu này bằng mã số [43] của tờ khai thuế GTGT tháng trước chuyển sang .
- Chỉ tiêu : Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ – mã số [12]- giá trị HH, DV (chưa có thuế GTGT) và mã số [13]-Thuế GTGT:
                 [12] = [14] + [16]
 
                [13] = [15] + [17]
- Chỉ tiêu : + HH, DV mua vào trong nước : mã số [14] và mã số [15]
Lấy dòng tổng cộng của Bảng kê 03/GTGT (hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước); BK 04/GTGT; BK 05/GTGT
- Cột doanh thu chưa thuế GTGT : ghi mã số [14]
- Cột thuế GTGT : ghi mã số [15]

- Chỉ tiêu: HH, DV nhập khẩu – mã số [16] và mã số [17]
 
lấy dòng tổng cộng của Bảng kê 03/GTGT (hàng hóa, dịch vụ – mua vào nhập khẩu)
 
+ Cột doanh thu chưa thuế GTGT : ghi mã số [16]
+ Cột thuế GTGT : ghi mã số [17]
 
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV mua vào các kỳ trước
 + Điều chỉnh tăng : mã số [18] và mã số [19]
lấy dòng tổng cộng của Bảng giải trình 02A/GTGT của phần 1.1 (hàng hóa, dịch vụ mua vào – điều chỉnh tăng )
 
+ Cột 7- giá trị HH, DV : ghi mã số [18]
+ Cột 8 – thuế GTGT : ghi mã số [19]
 
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV mua vào các kỳ trước
 + Điều chỉnh giảm : mã số [20] và mã số [21]
lấy dòng tổng cộng của Bảng giảng trình 02A/GTGT của phần 1.2 (hàng hóa, dịch vụ mua vào – điều chỉnh giảm )
 
+ Cột 7- giá trị HH, DV : ghi mã số [20]
+ Cột 8 – thuế GTGT : ghi mã số [21]
 
- Chỉ tiêu: tổng số thuế GTGT của HH, DV mua vào mã số [22]:
              [22] = [13] + [19] – [21]
- Chỉ tiêu: tổng số thuế GTGT được khấu trừ mã số [23]:
+ Trường hợp chỉ KD HH, DV chịu thuế GTGT thì chuyển từ mã số [22] đem xuống mã số [23]
+ Trường hợp vừa KD HH, DV chịu thuế và KD HH, DV không chịu thuế GTGT
 [23] = [22] – [(dòng 4- 02B/GTGT – dòng 5- 02B/GTGT) + thuế ĐV dùng cho KD HH, DV không chịu thuế GTGT hạch tóan riêng được]
 
- Chỉ tiêu: Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ - mã số [24] và mã số [25]:
      Chỉ tiêu này được tính như sau:
    [24] = [26] + [27] ; [25] = [28]

- Chỉ tiêu
: hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế – mã số [26]
      Lấy số liệu dòng tổng cộng trên BK 02/GTGT – không chịu thuế GTGT : cột doanh số bán chưa có thuế GTGT ghi vào mã số [26]
 
- Chỉ tiêu: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT – mã số [27] và mã số [28]
 
     [27] = [29] + [30] + [32]
     
     [28] = [31] + [33]
 
- Chỉ tiêu: HH, DV xuất khẩu 0% – mã số [29] :
Lấy dòng tổng cộng trên BK 02/GTGT (TS 0%): cột doanh số bán chưa có thuế GTGT ghi vào mã số [29]
 
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra TS 5% – mã số [30] và mã số [31] :
 
Lấy dòng tổng cộng trên BK 02/GTGT (TS 5%): cột doanh số bán chưa có thuế GTGT ghi mã số [30]; cột thuế GTGT ghi mã số [31]
 
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra TS 10% – mã số [32]và mã số [33] :
     
Lấy dòng tổng cộng trên BK 02/GTGT (TS 10%): cột doanh số bán chưa có thuế GTGT ghi mã số [32]; cột thuế GTGT ghi mã số [33]
 
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV bán ra các kỳ trước
 + Điều chỉnh tăng : mã số [34] và mã số [35]
lấy dòng tổng cộng của Bảng giảng trình 02A/GTGT của phần 2.1 (hàng hóa, dịch vụ bán ra – điều chỉnh tăng )
 
+ Cột 7- giá trị HH, DV : ghi mã số [34]
+ Cột 8 – thuế GTGT : ghi mã số [35]
 
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV bán ra các kỳ trước
 + Điều chỉnh giảm : mã số [36] và mã số [37]
lấy dòng tổng cộng của Bảng giảng trình 02A/GTGT của phần 2.2 (hàng hóa, dịch vụ bán ra – điều chỉnh giảm )
 
+ Cột 7- giá trị HH, DV : ghi mã số [36]
+ Cột 8 – thuế GTGT : ghi mã số [37]
-     Chỉ tiêu: Tổng DT và thuế GTGT của HH, DV bán ra – mã số [38] và mã số [39]
     
      [38] = [24] + [34] – [36]
 
       [39] = [25] + [35] – [37]
 
-     Chỉ tiêu: Thuế GTGT phải nộp vào trong kỳ – mã số [40]
- Chỉ tiêu : thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này – mã số [41]
      2 Chỉ tiêu này được tính toán như sau:
                 Nếu kết quả :
 *([39] – [23] – [11]) >= 0: thì ghi mã số [40]
 
 * ([39] – [23] – [11]) < 0 : thì ghi mã số [41]
 
-     Chỉ tiêu : Thuế GTGT đề nghị hòan kỳ này – mã số [42]
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà CSKD nếu dự kiến đề nghị hòan trong kỳ sau. Nếu không ghi vào mã số [42] thì số thuế GTGT còn được khấu trừ đã chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Nếu sau đó CSKD gửi văn bản và hồ sơ đề nghị hòan thuế này thì cơ quan thuế sẽ không xét hòan thuế .  

-
    
Chỉ tiêu : Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ – mã số [43]
 
                     [43] = [ 41] - [42]
    Kết quả chỉ tiêu này của tờ khai thuế GTGT kỳ này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế GTGT của kỳ tiếp theo .
 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

THỦ TỤC CẤP PHÁT, THANH QUYẾT TOÁN CÁC LOẠI BIÊN LAI, ẤN CHỈ THUẾ CỦA CÁC TỔ CHỨC,DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC CẤP PHÁT, THANH QUYẾT TOÁN CÁC LOẠI BIÊN LAI,
ẤN CHỈ THUẾ CỦA CÁC TỔ CHỨC,DOANH NGHIỆP
A. THỦ TỤC CẤP PHÁT BIÊN LAI CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP:
- Căn cứ công văn số 1937/CT-AC, ngày 13/5/2002 Cục thuế TP HCM.
- Căn cứ thông tư số 81/2004/TT-BTC, ngày 13/8/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành nghị định số 147/2004 NĐ-CP, ngày 23/7/2004 NĐ của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngườt có thu nhập cao.
I. Đối với đơn vị được cấp biên lai, Chứng từ lần đầu, hồ sơ gồm có:
1. Đơn xin cấp biên lai, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.(có ý kiến đề xuất của cán bộ phòng quản lý thuế).
2. Giấy giới thiệu.
II. Đối với các đơn vị xin cấp biên lai lần tiếp theo, hồ sơ gồm có:
1. Mẫu sổ ST 10( sổ lĩnh, thanh toán tiền và ấn chỉ).
2. Giấy giới thiệu.
III. Thanh toán biên lai và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, hồ sơ gồm có:
1. Mẫu sổ ST 10 (đã ghi số biên lai, chứng từ đã sử dụng):
2. Liên 1( liên báo soát).
3. Mẫu số 14/TNCN (bảng kê sử dụng biên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập).
B. THỦ TỤC BÁN TỜ KHAI NGUỒN GỐC XE Ô TÔ, GẮN MÁY NHẬP KHẨU:
1. Giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư
2. Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế
3. Giấy giới thiệu thủ trưởng đơn vị ký
4. Giấy CMND của người đi mua
5. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ( phụ lục đích kèm)
6. Giấy chứng nhận đăng kiểm
Tất cả mọi thủ tục trên đều là bản chính và kèm theo bản photo.
C. THỦ TỤC BÁN TEM HÀNG MIỄN THUẾ:
1. Giấy giới thiệu
2. Chứng minh nhân dân ( bản chính và photo )
3. Đơn xin mua tem hàng miễn thuế.
4. Bảng báo cáo tình hình sử dụng tem hàng tháng
D. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG BIÊN LAI PHÍ- HỌC PHÍ- VIỆN PHÍ CỦA CÁC NGÀNH, CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁC BỆNH VIỆN:
I/ Thủ tục Đăng ký sử dụng Biên lai phí lần đầu gồm các hồ sơ sau :
1. Công văn xin mua biên lai phí, lệ phí có ý kiến của cán bộ quản lý thuế.
2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
3. Tờ khai đăng kí thu phí, lệ phí.
4. Biên bản làm việc(Với cán bộ quản lý thuế).
5. Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của tổ chức cá nhân mua ấn chỉ.
6. Quyết định thành lập của đơn vị.
7. Quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị.
8. Khi cử người đến liên hệ trực tiếp hoặc đến làm việc, phải có giấy giới thiệu do người đứng đầu tổ chức ký (Nếu do người được uỷ quyền phải có giấy uỷ quyền).
9.
II/ Thủ tục đăng ký xin sử dụng các lần tiếp theo:
1/ Hồ sơ giấy tờ gồm có :
a/ Báo cáo kỳ gần nhất có ý kiến của phòng quản lý Thuế trực tiếp quản lý đơn vị.
b/ Giấy giới thiệu do người đứng đầu tổ chức ký (Nếu do người được uỷ quyền phải có giấy uỷ quyền).
2/ Các chế độ báo cáo sử dụng Biên lai hàng tháng,6 tháng và năm như sau:
a/ Báo cáo hàng tháng :
-Tổ chức, cá nhân thu phí lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí từng thángvà nộp tờ khai cho cơ quan Thuế nơi đăng ký thu phí, lệ phí trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo để theo dõi quản lý. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí , lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế (Theo ThôngTư 63/2002/TT-BTC ). Báo cáo gồm:
- Tờ khai thu nộp phí, lệ phí( Mẫu số 1).
- Bảng kê chứng từ( Mẫu CTT 25).
- Tờ khai chi tiết thu phí, lệ phí.
b/ Báo cáo quyết toán 6 tháng.
c/ Báo cáo quyết toán năm.
III/ Thủ tục in Biên lai đặc thù tự in:
1/ Đăng ký in lần đầu:
- Công văn đăng ký in, sử dụng các loại biên lai, có ý kiến xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý và có dấu công văn đến của Cục thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Bản photocopy).
- Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của tổ chức, cá nhân.
- Quyết định thành lập của đơn vị (Bản photocopy).
- Quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị (Bản photocopy).
- Chứng minh nhân dân của người đứng đầu tổ chức( Bản photocopy).
- Mẫu các loại biên lai phí xin in.
- Khi cử người đến liên hệ hoặc làm việc trực tiếp phải có giấy giới thiệu do người đứng đầu tổ chức ký(nếu do người được ủy quyền ký phải kèm theo giấy ủy quyền).
2/ Đăng ký in tiếp các lần sau:
- Công văn xin in tiếp ghi rõ số lượng, loại phí. Có xác nhận báo cáo sử dụng của cơ quan quản lý Thuế trực tiếp và gởi đến phòng Ấn chỉ qua đường công văn đến của Cục Thuế.
- Khi cử người đến liên hệ trực tiếp hoặc đến làm việc, phải có giấy giới thiệu do người đứng đầu tổ chức ký (Nếu do người được uỷ quyền phải có giấy uỷ quyền).
3/ Báo cáo hàng tháng:
- Tờ khai thu nộp phí, lệ phí ( Mẫu số 1).
- Bảng kê chứng tư ( Mẫu CTT 25).
- Tờ khai chi tiết thu phí, lệ phí.
4/ Báo cáo quyết toán 6 tháng.
5/ Báo cáo quyết toán năm.
IV/ Thanh hủy báo soát tại đơn vị:
- Đơn vị làm công văn xin hủy và lập bảng kê về số lượng biên lai xin hủy( theo ký hiệu, từ số đến số).
- Phòng Quản lý Thuế và phòng Ấn chỉ sẽ cử CBCC xuống đơn vị làm thủ tục thanh hủy.
V/ Đơn vị giải thể:
- Khi nhận được Quyết định giải thể của đơn vị, cán bộ phòng quản lý Thuế sẽ lập biên bản thanh hủy,tiến hành cắt góc số biên lai chưa sử dụng còn nguyên cuốn (sau khi cắt góc phần cùi sẽ để tại Cục Thuế), phần sử dụng dang dở sau khi cắt góc cùi biên lai sẽ trả về để lưu tại Đơn vị.
 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phụ lục I-DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Phụ lục I

DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

 (Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư) 

________

 A. Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư 

 I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

 1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu  quý hiếm.  

 2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép.

 3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.

 4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

 5. Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

 6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, Internet, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

 7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

 8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

 II. Nuôi trồng, chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

 9. Trồng, chăm sóc rừng.

 10. Nuôi trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất hoang hoá, vùng nước chưa được khai thác.

 11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

 12. Sản xuất giống mới, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao.

 13. Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.

 III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

 14. Ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới chưa được áp dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.

 15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.

 16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

 17. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

 IV. Sử dụng nhiều lao động

 18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên.

 V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng

 19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao

 20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.

 21. Thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

 22. Thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

 23. Xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế.

 VII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác

 24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

 25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

 26. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.

 B. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư

 I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo

 1. Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng.  

 2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.

 3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại.

 4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.

 5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

 6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.

 7. Phát triển công nghiệp hoá dầu.

 8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

 9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.

 10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y;

 11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

 12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới.

 13. Sản xuất sản phẩm điện tử.

 14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim.

 15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.

 16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực.

 17. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.

 18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

 19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da, .

 II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

 20. Trồng cây dược liệu.

 21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

 22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.

 23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

 24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

 25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

 III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

 26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.

 27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.

 28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

 IV. Sử dụng nhiều lao động

 29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.

 V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng

 30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn.

 31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.

 32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.

 33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.

 34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

 VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

NGUYÊN TẮC MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

- Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (ưu đãi thuế suất, ưu đãi mức miễn thuế, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và đã đăng ký thuế thuế theo kê khai.  

- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 24/2007/NĐ-CP là năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 42 Nghị định 24/2007/NĐ-CP. Trường hợp năm tài chính đầu tiên được miễn thuế, giảm thuế có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ dưới 12 (mười hai) tháng, cơ sở kinh doanh có quyền được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm  tài chính tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ được chuyển.

            - Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan Thuế biết.

 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

TRƯỜNG HỢP VÀ THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN


I. Đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm:

    – Mức và thời hạn được hưởng ưu đãi :  

    Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư (không thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư) và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.  

    -Thủ tục thực hiện ưu đãi :   

Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 

II. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập có dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi đầu tư:
Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:  

- Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Phần B “Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư” của Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ.  

- Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Phần A “Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư” của Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ.  

- Đầu tư vào địa bàn thuộc “Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn” của Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ.  

- Đầu tư vào địa bàn thuộc “Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn” của Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ.  

    1/ Ưu đãi về thuế suất:   

*. Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:  

- Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

*. Mức thuế suất 15% áp dụng trong thời gian 12 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với: 

- Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

- Cơ sở kinh doanh mới  thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

* Mức thuế suất 10% áp dụng trong thời gian 15 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:  

- Hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và có ảnh hưởng lớn về kinh tế, xã hội cần được khuyến khích cao hơn, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.  

Hết thời gian được áp dụng mức thuế suất ưu đãi (10%, 15%, 20%) hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%. 

   2/ Ưu đãi miễn, giảm thuế:   

+ Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư  

+ Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

+ Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

+ Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.  

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thì được xác định theo tỷ trọng doanh thu của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế trên tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh.  

     Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4A/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.  

III/ Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại  

 - Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư  lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khănDanh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.  

- Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

- Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.  

- Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

- Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.  

- Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.  

Bộ Tài chính sẽ có Thông tư hướng dẫn cách xác định phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được miễn thuế, giảm thuế. 

     Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4B/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.  

IV/ Các trường hợp ưu đãi miễn thuế, giảm thuế khác  

1/ Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp sau:

* Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.   

Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4C/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 

* Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm  theo đúng quy trình sản xuất, nhưng tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm; Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, nhưng tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới này để sản xuất sản phẩm  

Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4D/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.  

* Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.  

Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4Đ/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 

* Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số; Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật; Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.  

Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4E/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.  

2/ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.  

3/ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.

4/ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn dưới các hình thức: Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật. 

Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4G/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 

5/ Cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 lao động đến 100 lao động nữ và số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động thường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mức chi phí cho lao động nữ. 
 Về thủ tục thực hiện ưu đãi: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Lập Phụ lục Mẫu số 03-4H/TNDN  ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán Mỹ: Kế toán HTK (Inventories Accounting)

Đối với doanh nghiệp thương mại, HTK bao gồm hàng hoá tồn kho (Machandise Inventory), hàng đang đi đường (Goods in transit) hoặc hàng gửi bán (Goods on consignment). Đối với doanh nghiệp sản xuất, HTK bao gồm: nguyên vật liệu (Raw materials), sản phẩm đang chế tạo (Work in process) và thành phẩm (Finished products).

1. Khái niệm và phân loại HTK

- HTK là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích kinh doanh thương mại hoặc dự trữ cho việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ cho khách hàng.

- Đối với doanh nghiệp thương mại, HTK bao gồm hàng hoá tồn kho (Machandise Inventory), hàng đang đi đường (Goods in transit) hoặc hàng gửi bán (Goods on consignment).

- Đối với doanh nghiệp sản xuất, HTK bao gồm: nguyên vật liệu (Raw materials), sản phẩm đang chế tạo (Work in process) và thành phẩm (Finished products).

2. Các phương pháp hạch toán HTK

a. Phương pháp Kê khai thường xuyên (Perpetual Inventory System)

b. Phương pháp Kiểm kê định kỳ (Periodic Inventory System)

3. Tính giá HTK

a. Tính giá HTK tăng

- NVL mua chuẩn bị cho sản xuất

- Hàng hoá mua về để bán

- Sản phẩm hoàn thành từ quá trình sản xuất

b. Tính giá HTK giảm

Có thể tính theo nhiều phương pháp nhưng phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán (Consistency Principle).

b1. Phương pháp giá đích danh (Specific Identification)

b2. Phương pháp giá đơn vị bình quân (Weighted Average Cost)

Phạm vi tính của phương pháp này có thể là cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập.

b3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO – First in, First out)

b4. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO – Last in, First out)

4. Thay đổi giá trị HTK

Tuân thủ nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là một doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi phương pháp kế toán, tuy nhiên doanh nghiệp phải giải trình lý do thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đến thu nhập thuần trong báo cáo tài chính. Giá trị HTK cuối kỳ có thể được xác định bằng cách sử dụng 1 trong 4 phương pháp trên. Tuy nhiên giá trị HTK chưa đủ căn cứ để ghi nhận trên Bảng cân đổi kế toán vì nguyên tắc kế toán (Nguyên tắc thận trọng – Conservatism Principle) đòi hỏi HTK phải được báo cáo theo giá thị trường vào bất cứ thời điểm nào mà giá thị trường thấp hơn chi phí (giá thực tế hình thành HTK). Trong khi các giả định về dòng chi phí hàng tồn kho lại sử dụng giá vốn hàng tồn kho (giá phí lịch sử) để tính toán. Do vậy, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải lựa chọn mức giá thấp hơn giữa giá vốn (giá phí) và giá thị trường (market price). Việc thay đổi giá trị hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo như vậy gọi là mô hình LCM (Lower of Cost or Market).

a. Đánh giá hàng tồn kho theo giá thị trường của hàng hoá thay thế

Giá của hàng hoá thay thế chính là số tiền mà doanh nghiệp phải trả để mua hàng hoá mới thay thế cho số HTK. Khi chi phí thay thế hàng hoá giảm xuống thấp hơn chi phí ban đầu thì cũng có nghĩa là giá bán của hàng hoá giảm xuống. Do đó hàng hoá có giá trị thấp hơn đối với doanh nghiệp và nó phải được ghi sổ theo giá vốn của hàng hoá thay thế.

Mức giá thấp nhất giữa trị giá vốn và giá thị trường có thể được lựa chọn theo 1 trong các cách sau:

- LCM cho từng chủng loại hàng tồn kho cụ thể

- LCM cho từng nhóm hàng tồn kho

- LCM cho tất cả các loại hàng tồn kho

Phương án thứ nhất sẽ cho giá trị hàng tồn kho luôn ở mức thấp nhất, còn phương pháp thứ ba sẽ cho giá trị hàng tồn kho lớn nhất trong 3 phương án.

Tuy nhiên, khi áp dụng LCM, kế toán cần nắm được các ngoại lệ:

* Hàng tồn kho không được đánh giá cao hơn giá trị thuần túy có thể thực hiện được: Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được tính bằng giá bán ước tính của hàng tồn kho đó trên thị trường trừ đi các khoản chi phí ước tính bỏ ra để bán. Nếu theo LCM, giá trị hàng tồn kho sẽ được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường. Tuy nhiên, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn cả LCM thì hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được chứ không phải giá LCM.

Ví dụ: Một lô hàng của doanh nghiệp được mua và nhập kho theo giá phí lịch sử là 1000, giá bán ước tính ban đầu là 1200. Vào thời điểm cuối năm, giá của hàng hoá thay thế trên thị trường (LCM) là 920. Giá bán dự kiến của lô hàng này là 950 với chi phí bán hàng là 100. Giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng này là 950-100 = 850 (thấp hơn LCM), do vậy, hàng tồn kho phải được điều chỉnh giá trị theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Chênh lệch điều chỉnh tính vào chi phí sẽ là 1000-850 = 150.

* Hàng tồn kho không được đánh giá thấp hơn giá trị thuần có thể thực hiện được trừ đi số dư lợi nhuận bình thường.

Nếu hàng tồn kho được ghi nhận theo một mức giá thấp hơn giá trị thuần có thể thực hiện được trừ đi số dư lợi nhuận bình thường, thì trên báo cáo kết quả kinh doanh của kì hiện hành, chỉ tiêu lãi gộp sẽ ở mức quá thấp. Mặt khác, sang các kì sau, khi bán hàng tồn kho với giá thị trường thì lãi gộp lại tăng quá cao.

Ví dụ: Giá vốn bình thường của hàng hoá là 80, giá bán thông thường là 100. Tỉ lệ lãi gộp/giá bán là 20/100=20%. Nếu giá bán giảm còn 90, số dư lãi gộp tính theo tỉ lệ thông thường là 20%*90=18. Do vậy, hàng hoá không được ghi nhận với giá thấp hơn hiệu số giữa giá trị thuần có thể thực hiện được và số dư lợi nhuận thông thường 90-18=72.

b. Đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp ước tính

b1. Ước tính hàng tồn kho theo giá bán lẻ (Retail Inventory Method)

Quy trình ước tính giá trị hàng tồn kho theo giá bán lẻ được thực hiện như sau:

- Xác định trị giá vốn của hàng tồn kho đầu kì và nhập trong kì

- Xác định giá bán lẻ của hàng tồn kho đầu kì và nhập trong kì (giá bán lẻ là giá bán sau khi đã trừ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng)

- Xác định tỉ lệ giá vốn/giá bán lẻ

- Xác định giá hàng tồn kho cuối kì theo giá bán lẻ

- Tính giá trị hàng tồn kho để lập báo cáo bằng cách lấy tích số của Giá bán lẻ hàng tồn cuối kì và tỉ lệ giá vốn/giá bán lẻ.

Phương pháp ước tính này thường được áp dụng đối với các cửa hàng, siêu thị bán lẻ, tại các đơn vị này, giá bán lẻ của hàng hoá được niêm yết trên từng loại hàng. Cuối kì, nhân viên quầy hàng có thể kiểm kê và tính tổng giá bán lẻ của hàng hoá một cách dễ dàng.

Tuy nhiên, nếu ước tính theo cách trên thì kết quả tính toán sẽ không thể hiện được giá trị hàng hoá thiếu hụt, mất mát trong kì. Kế toán có thể khắc phục nhược điểm này và tính giá vốn của hàng thiếu hụt bằng cách nhân tỉ lệ giá vốn/giá bán lẻ với giá bán lẻ của số hàng thiếu hụt khi kiểm kê.

Mặt khác, khi tính giá trị hàng tồn kho theo giá bán lẻ ước tính, kế toán cũng cần tính tới ảnh hưởng của sự thay đổi tăng, giảm của giá bán lẻ.

b2. Ước tính hàng tồn kho theo lãi gộp (Gross Profit Method)

Phương pháp ước tính này dựa trên tỉ lệ lãi gộp ước tính của các kì trước để xác định giá trị hàng tồn kho trong kì này.

Quy trình tính toán cụ thể như sau:

- Xác định tổng giá vốn của hàng tồn kho đầu kì + nhập trong kì

- Xác định doanh thu của lượng hàng đã bán trong kì

- Tính số dư lãi gộp của lượng hàng đã bán trong kì = doanh thu*tỉ lệ lãi gộp

- Tính giá vốn của lượng hàng đã bán = doanh thu - số dư lãi gộp

- Tính giá trị hàng tồn kho = Giá vốn tồn ĐK + Nhập trong kì – Giá vốn hàng đã bán trong kì.

Phương pháp này cho độ chính xác không cao nhưng thường phát huy tác dụng tốt trong các trường hợp ước tính hàng tồn kho của kiểm toán viên hoặc ước tính giá trị hàng tồn kho để tính giá trị thiệt hại trong trường hợp xảy ra các sự kiện đặc biệt với hàng tồn kho (cháy, hỏng,…). Ước tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp tỉ lệ lãi gộp thường dùng để lập các báo cáo tài chính tạm thời.

(Theo tapchiketoan.info)

[ Quay lại ]

 
 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ảnh hưởng của thuê tài sản đến Báo cáo Tài chính

 

 Thuê tài sản đã ra đời từ lâu và ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Ở nước ta, hoạt động thuê tài sản cũng đã đi vào hoạt động và phát triển mạnh mẽ, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê tài sản” và Thông tư số 105/2003/TT-BTC đã hướng dẫn phương pháp kế toán thuê tài sản.

Bài viết này tập trung làm sáng tỏ thêm nữa một số khía cạnh của nội dung trên:

- Phân biệt sự khác nhau giữa thuê hoạt động và thuê tài chính và lợi ích của việc đi thuê.

- Ảnh hưởng của thuê tài sản đến báo cáo tài chính của công ty (bên thuê).

Thuê tài sản

Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa người sở hữu tài sản (bên cho thuê) và một người khác (bên thuê) về việc bên cho thuê đồng ý cho bên thuê quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian nhất định để đổi lấy một chuỗi thanh toán định kỳ.Trong một giao dịch thuê, về pháp lý, bên cho thuê có quyền sở hữu tài sản, bên thuê không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thuê. Có nhiều hình thức thuê tài sản, được phân biệt căn cứ vào tính chất của từng hợp đồng thuê.- Thuê hoạt động: Một hợp đồng thuê tài sản là thuê hoạt động nếu như phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản hầu như không được chuyển giao từ bên cho thuê sang bên thuê. Bên thuê chỉ sử dụng tài sản thuê trong một thời gian ngắn so với thời gian sử dụng kinh tế của tài sản. Chi phí thuê thường bao gồm phần hao mòn tài sản, chi phí bảo dưỡng và mức lợi nhuận mong muốn của bên cho thuê. Hợp đồng thuê hoạt động thường linh hoạt đối với bên thuê, nhưng chi phí thuê thường cao vì bên cho thuê chịu nhiều rủi ro đối với sự lạc hậu và giảm giá của tài sản.

 

- Thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài sản là thuê tài chính nếu như phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê. Thông thường, quyền sở hữu tài sản được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê hoặc hợp đồng thuê có qui định bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản; thời gian thuê thường chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản. Thông thường một hoạt động thuê tài chính được bắt đầu khi người đi thuê lựa chọn tài sản và thoả thuận giá cả, sau đó sẽ thương lượng với một công ty cho thuê tài chính. Công ty cho thuê tài chính với tư cách là người cho thuê sẽ mua tài sản và chuyển thẳng đến bên thuê.Có nhiều lý do khiến việc lựa chọn hình thức thuê tài sản ngày càng trở nên phổ biến, trong đó lý do chủ yếu là lợi ích có thể mang lại từ việc thuê tài sản. Cụ thể:- Đối với bên thuê: khi mua một tài sản, người sử dụng phải đối đầu với rủi ro do sự lạc hậu của tài sản. Thuê là một cách để giảm hoặc tránh rủi ro này, bên cho thuê (chủ sở hữu tài sản) sẽ phải gánh chịu rủi ro về sự lạc hậu của tài sản. Với các hợp đồng thuê tài sản huỷ ngang, bên thuê có thể thay đổi tài sản một cách dễ dàng hơn so với việc sở hữu tài sản. Bên thuê cũng được hưởng một khoản lợi từ thuế so với việc vay để mua hoặc mua trả chậm, vì chi phí thuê (gồm khấu hao và lãi) được tính toàn bộ vào chi phí trước khi xác định lợi nhuận chịu thuế, vì vậy chi phí thực tế mà bên thuê chịu là chi phí thuê sau khi khấu trừ phần giảm thuế. Trong khi đó, nếu đi vay để mua hoặc mua trả chậm, thuế chỉ được tính giảm trên chi phí lãi, phần nợ gốc không được khấu trừ thuế. Ngoài ra, khi thuê tài sản, bên thuê sẽ có được tài sản sử dụng trong điều kiện hạn hẹp về ngân quỹ, không có tiền để mua tài sản hoặc không có vốn đối ứng cho các hợp đồng vay để mua tài sản; Hoặc khi công ty có tài sản cố định nhưng thiếu tiền để mua nguyên vật liệu, thanh toán lương, … thì cũng có thể thực hiện giao dịch “Bán rồi thuê lại”.

- Đối với bên cho thuê: trong suốt thời hạn cho thuê, bên cho thuê vẫn có quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản, do đó bên cho thuê có quyền lấy lại tài sản nếu xét thấy bên thuê có biểu hiện vi phạm hợp đồng. Mặt khác, trong trường hợp bên thuê lâm vào tình trạng phá sản thì tài sản thuê vẫn không bị phát mãi mà vẫn bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê đối với tài sản này.

Ảnh hưởng của thuê tài sản đến báo cáo tài chính (bên thuê)

Ảnh hưởng của thuê tài sản, không phân biệt thuê tài chính hay thuê hoạt động, đều ảnh hưởng giống nhau đối với dòng lưu chuyển tiền tệ, bởi dòng tiền thuê tài sản đối với bên thuê chính là một khoản chi phí phải trả cố định, nó được xem như một khoản thanh toán cố định cho một món nợ. Nhưng thuê tài chính và thuê hoạt động sẽ có ảnh hưởng khác nhau đối với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Đối với Bảng cân đối kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê tài sản”, bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và tương ứng nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu tại thời điểm khởi đầu thuê. Trong trường hợp thuê hoạt động thì giá trị tài sản thuê không được ghi nhận vào giá trị tài sản của bên thuê. Giả sử đầu năm N, công ty có nhu cầu tăng thêm một tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng với giá trị là 200 triệu đồng, thời gian khấu hao ước tính là 10 năm, lãi suất 10%/năm. Để có tài sản này, công ty có thể sử dụng hình thức thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Với hình thức thuê tài chính, ta xác định được mức khấu hao là 20 triệu/năm, sử dụng công thức tài chính ta cũng tính được số tiền phải trả mỗi năm (cả gốc và lãi) là 32,55 triệu đồng. Với hình thức thuê hoạt động, chi phí thuê phải trả mỗi năm là 32,55 triệu đồng. Giả sử các yếu tố khác không đổi trong năm N và N-1, ta có Bảng cân đối kế toán (tóm tắt) được lập vào cuối năm như sau:

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm N-1

Năm N

Thuê hoạt động

Thuê tài chính

A – Tài sản ngắn hạn
B – Tài sản dài hạn

300
700

300
700

300
880

Tổng tài sản

1.000

1.000

1.180

A – Nợ phải trả
B – Nguồn vốn CSH

400
600

400
600

580
600

Tổng nguồn vốn

1.000

1.000

1.180

Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí thuê tài sản có tác động cuối cùng đến lợi nhuận của công ty là như nhau, nhưng thể hiện chi tiết trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là khác nhau. Trong trường hợp thuê hoạt động, chi phí thuê được ghi nhận toàn bộ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phù hợp với bộ phận sử dụng tài sản. Trong trường hợp thuê tài chính, chi phí thuê được tách ra thành hai bộ phận là chi phí khấu hao và chi phí trả lãi. Chi phí khấu được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp với bộ phận sử dụng tài sản, còn chi phí trả lãi tính vào chi phí tài chính. Cũng với tình huống trên, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tóm tắt) được thể hiện như sau:

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm N-1

Năm N

Thuê hoạt động

Thuê tài chính

1. Doanh thu BH V CCDV4. Giá vốn hàng bán7. Chi phí tài chính

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý DN

14. Lợi nhuận trước thuế

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành (28%)

16. LN sau thuế TNDN

400

200

40

50

60

50

14

36

400

200

40

82,550

60

17,45

4,886

12,564

400

200

52,550

70

60

17,45

4,886

12,564

ThS. Nguyễn Đức Tín – Đại học Duy Tân
(tapchiketoan.info)

 
Leave a comment

Posted by on 26.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ví dụ tiêu biểu về toàn cầu hóa

Định nghĩa đúng nhất của Toàn cầu hóa là gì? Trả lời: Cái chết của công nương Diana Hỏi: Sao kỳ dzậy? Trả lời: Một công nương Anh quốc, cùng với bạn trai Ai Cập, bị tông xe trong đường hầm Pháp. Họ được một tài xế Bỉ chở trên một chiếc xe Đức với động cơ Hà Lan, người này uống rượu whisky Scotland. Họ bị một đám paparazi Ý cỡi xe moto Nhật theo sát gót. Sau đó, họ được các bác sĩ Mỹ điều trị, sử dụng thuốc men của Brazil. Tin nhắn này được một người châu Phi gởi đến, đang dùng công nghệ của Bill Gates, và có lẽ bạn đang đọc những dòng này trên máy tính mà main của nó là của Đài Loan. Tác giả: suOng

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ngày đẹp …..!!!!

Có một ông quan huyện thấy cần phải đi hành hạt để xem dân tình trong huyện đối với mình ra sao. Chọn ngày lành tháng tốt quan lên đường. Ðể cho oai, quan bắt dân phi phải khiêng mình bằng một chiếc võng đòn con thật đẹp. Lại thêm một chiếc lọng xanh do một cậu lính vác cho ra vẻ. Ngày ấy là phiên chợ huyện. Quan muốn dạo chợ. Sắp đến đầu chợ, quan nghe trong một nhà bên phố, tiếng chồng bảo vợ:
- Bà mày hôm nay không mua thịt chớ thịt rẻ lắm. Một quan phải hai người người gánh. Quan thịt rẻ thối như thế không biết đường mà mua.
Nói xong chị ta còn đay lại: “Quan rẻ thối”
Quan huyện biết lão này chửi xỏ mình, tức quá nhưng không biết trị làm sao được. Thấy lính hầu và dân phu có vẻ đắc ý cười tủm, quan tức quát chạy thẳng, không dạo chợ nữa.
   Tác giả: nhoxdangyeu

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Bé cái nhầm

Một người mới được nhận vào làm ở một công ty liên doanh. Ngày làm việc đầu tiên, anh ta gọi điện cho bộ phận phục vụ. Nhưng khổ thay, anh ta gọi nhầm số:

- Công ty quái quỷ gì thế này? Cho tôi một tách cà phê. Nhanh lên!

- Gọi lộn số rồi! Anh có biết đang nói chuyện với ai không?

- Không.

- Tổng giám đốc!

Anh chàng ngập ngừng giây lát rồi hỏi:

- Vậy ông có biết ông đang nói chuyện với ai không?

- Không.

- Tốt! – Và anh ta nhanh tay cúp máy.   

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thư gởi người bạn sắp lên xe hoa về làm chồng

Gửi ông!
Tôi vừa nhận được thiệp mời của ông cách đây vài phút. Thế là tôi sắp toi vài lít, còn ông cũng sắp toi cả cuộc đời…

Giờ này, tôi có khuyên nhủ chắc cũng không nhằm nhò gì, bởi khi ông trao nhẫn cưới cho vợ ông cũng có nghĩa là vợ ông đã xỏ nhẫn cưới vào… mũi ông. Đấy, chúng ta luôn thua từ khi trọng tài thổi còi bắt đầu hiệp đấu.

Chỗ bạn bè, tôi muốn ông chuẩn bị tinh thần để hiểu hai từ khác âm nhưng đồng nghĩa: “lấy vợ” và “đi tù”.

Mụ vợ tôi (thư này dành riêng cho ông nên tôi gọi như vậy, nếu mụ ấy biết thì tôi từ án treo chuyển vào trại, từ 6 tháng chuyển sang chung thân, từ chung thân đến tử hình… mong ông giữ mồm giữ miệng cho), mụ vợ ông và các bà vợ trên đời tuy không cùng cha, cùng mẹ nhưng đều giống nhau bởi dòng máu chiếm hữu lúc nào cũng chảy rần rật.

Mụ ấy đổ đồng tình yêu và sự chiếm hữu. Cái thân xác này, mụ chiếm hữu đã đành, nhưng cái khoảng thời gian bé tí tẹo vênh ra vào giữa giờ ăn trưa cũng bị mụ kiểm soát chặt chẽ. Giờ trưa nghỉ ngơi tí chút, Yahoo Messenger phải vàng khè, thi thoảng mụ xì-pam một cái. Không thấy thì mụ gọi điện thoại, gọi bàn, di động, không được thì mụ gọi cho đồng nghiệp. Ông có tin không, 8 năm nay, chưa bao giờ tôi thoát khỏi tầm mắt mụ. Mụ gọi thế là yêu, là quan tâm, lo lắng…

Mỗi lần thông báo đi công tác là tôi phải lấy tinh thần, mở miệng như người có lỗi và y rằng mặt mụ dài như cái bơm. Mụ buồn vì không có chồng trong 2-3 ngày, còn tôi như mở cờ trong bụng vì không “bị” yêu thương, lo lắng ít nhất trong 48 giờ.Mụ thuê ôsin để trông con, còn mụ rảnh rang để… trông tôi.

Năm thì mười hoạ mụ mới cấp cho cái “quota” được đi bù khú với đám bạn 10 năm không gặp. Mà đám bạn đó, ai, ở đâu, làm gì, điện thoại bao nhiêu… mụ đều lưu trong bộ nhớ phi thường mà đôi khi tôi nghĩ người trần không mấy ai có. Và suốt cái buổi nhậu hiếm hoi ấy mụ cứ réo rắt gọi. Nghe ồn ào thì mụ hỏi: “Tại sao ồn thế, có phải nhậu xong rồi rậm rật đi karaoke bàn tay vàng?”. Im lặng thì mụ dán tai vào, rít lên: “Tại sao yên tĩnh, có phải rửng mỡ mò vào nhà nghỉ?”.

Nếu đêm đó tôi mà về muộn thì quả là thảm kịch. Biết mình có lỗi, tôi rón rén bước vào nhà, vén màn thất kinh khi thấy mụ tóc tai dựng đứng, mắt thâm quầng, ngồi nhìn trừng trừng lên trần nhà (sau này tôi mới biết mụ quả là cao tay, mụ vẫn ngủ, ngáy ngon lành, nhưng khi nghe tiếng kẹt cửa, mụ ngồi phắt dậy, xõa cho tóc tai dựng ngược, quệt tí phấn mắt màu chì vào quanh mắt, rồi ngồi chờ chồng như thể từ kiếp trước). Cho dù có mệt rã rời vì bia rượu, tôi vẫn cố gắng trả đủ bài vì đó là phép thử của mụ. Vậy mà sáng sau, chưa kịp hồi sức, đã nghe thấy tiếng mụ sa sả, xoong nồi xủng xoảng, mụ quát chó, chửi mèo, đánh con chí chóe…

Và tôi, cố lết tấm thân xác bèo nhèo – 8 năm trước còn lịch lãm, hào hoa nhất lớp (ông biết mà) – dắt xe ra khỏi cửa, đứa lớn ngồi sau, đứa bé ngồi trước (mà vẫn thò tay cấu nhau), khăn bịt mặt, nón trùm đầu, sữa, cặp sách… lôi thôi như dân tị nạn.

Than ôi, làm người đã khổ, làm chồng còn khổ hơn gấp bội.

Đôi khi (nhất là khi tôi nộp cho mụ một cục tiền), mụ cũng nới chút đỉnh cho tôi “thở”, nhưng cũng chỉ là “thở hắt”, nhất quyết không cho “thở dài”.

Về nhà, nếu tắt điện thoại thì mụ tra: “Sợ em nào gọi hay sao mà tắt”, nhưng cứ có điện thoại gọi đến là tôi giật mình thon thót. Không nghe cũng chết mà nghe thì con người mất hết văn minh, lịch sự. Tôi phải nói thật to, càng ông ổng càng tốt, càng thô bạo (mày, tao, ông, tôi) càng tốt, đi lại thật hoành tráng, vung chân, vung tay dù có khi đầu dây bên kia chỉ hỏi mỗi câu: “Tài liệu để đâu?”. Nếu tôi nói nhỏ thì mụ sẽ cho là có vấn đề, mụ sẽ khảo, sẽ tra cả đêm cho ra vấn đề… vì sao nói nhỏ.

Thực ra mụ (và các mụ) lo hơi thừa, thân thủ phi phàm như các mụ thì tôi (và chúng ta) là vỏ quýt chứ có là vỏ dừa mụ đâm cũng thủng.

Ông có biết, khi về nhà bộ mặt của lũ chúng ta phải thế nào các mụ mới hài lòng không? Câu hỏi không bao giờ có đáp án, bởi: Nếu ông cáu gắt: Mụ cho là ông có bồ ruồng rẫy vợ con. Ông vui vẻ: Mụ cho là ông có bồ nên phởn phơ, hứng chí. Ông chu đáo: Mụ cho là ông có bồ nên thấy cắn rứt, hối hận. Nói chung, trong mắt các mụ vợ tự cho mình là Sơ-lốc Hôm, kiểu gì ông cũng “phải” có bồ.

Mụ xấu cũng bảo tại chồng, già cũng bảo tại chồng (thời gian mụ dành để quản thúc đâu có chịu vào sa-lông làm đẹp bao giờ). Tuần rồi, xem chung kết hoa hậu, tôi toàn nhìn… ngón chân cái, thỉng thoảng mới dám liếc trộm mấy em. Triết lý cơm – phở luôn đóng đinh trong đầu mụ, mà mụ đâu có biết cơm có thể ăn cơm nguội hoặc chiên, chứ phở có ai ăn nguội hay chiên bao giờ. Cơm dù không ngon nhưng ngày nào người ta cũng có thể ăn, còn phở thì ai có thể xơi triền miên.

Nói chung, lấy vợ là đi tù, đó là chân lý (dù rằng ông vẫn một lòng yêu quản giáo). Ông cứ chuẩn bị tinh thần đi, cái gia đình lý tưởng mà ông mơ ước rồi sẽ thành cái cối xay 1 chức năng, xay hết mọi ước mơ trai trẻ thành món sinh tố bèo nhèo.

Hôm nay, tôi có hẳn 1 giờ tự do, dĩ nhiên tôi phải nói dối mụ, phải huy động bạn đồng nghiệp, phải lạy lục em lễ tân để lỡ mụ có kiểm tra. Nhưng tôi mất 25 phút viết thư cho ông, còn 35 phút nữa tôi phải đi lai rai cốc bia với bạn bè trước khi… chui về lồng.

Giờ này năm sau, nếu ông quá bức xúc, cứ đến tôi, tôi chỉ cho ông cách khởi nghĩa mà không bị dìm vào bể máu. Tôi đi đây. Không, tôi bắt đầu khởi nghĩa đây. Cũng phải chọn quán bia gần gần, vì còn cái đồng hồ công tơ mét nữa chứ…

Chào ông,
Mr. Lịch Lãm   

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Lý thuyết marketing mới

Khi bạn đi với 1 cô gái đó là bán lẻ. Khi bạn đi với nhiều cô gái đó là bán sỉ. Khi cô gái ấy chỉ đi với bạn đó là Độc quyền. Khi cô gái ấy đi với nhiều người con trai khác không chỉ riêng bạn đó là thị trường tự do. Khi bạn thuê xã hội đen thanh toán bạn trai cô ta đó là cạnh tranh không lành mạnh. Khi bạn làm cho gái ấy “sung sướng” đó là làm hài lòng khách hàng. Khi bạn “hết xí quách” đó là phá sản. Mục tiêu vươn lên của con trai đó là : “Độc quyền sản phẩm, cạnh tranh lành mạnh và làm cho khách hàng hài lòng    Tác giả: matliec

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Cắn câu rồi .

Hai vợ chồng ngồi ăn tối, vợ nói:

- Anh có nhớ 9 tháng trước anh xin nghỉ phép để đi câu cá hồi không?

Người chồng:

- Nhớ! Sao hả em?

Người vợ đáp:

- Hôm nay em mới nhận được cú điện thoại báo rằng anh đã trở thành cá hồi bố.

bạn muốn kiếm tiền không? hãy vào đây:    Tác giả: nhoxdangyeu

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Đã mắc bệnh nhưng nhẹ quá!

Một anh chàng khai với bác sĩ quân y về chứng đau lưng khủng khiếp và xin miễn quân dịch. Để được xác nhận căn bệnh, anh gửi cho ông ta một phong bì 200 USD. Lần khám cuối cùng, bị bác sĩ kết luận mình khỏe mạnh đủ điều kiện nhập ngũ, anh ta ngạc nhiên phản đối:

- Chắc bác sĩ quên là tôi đã mắc bệnh đau lưng?

Bác sĩ lắc đầu nói:

- Nhớ chứ, nhưng để được miễn phải đaugấp đôi cơ!    Tác giả: nhoxdangyeu

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Giống thật!

Người đàn ông hói suốt ngày bị đồng nghiệp trêu vì cái đầu trụi tóc nhẵn bóng của mình. Trong giờ nghỉ, cậu nhân viên trẻ liều lĩnh xoa đầu ông và nói:

- Tôi có cảm giác như đang sờ vào cái mông của vợ tôi vậy!

Ông hói sờ lên đầu mình, lẩm bẩm:

- Cậu nói đúng! Giống thật!    Tác giả: nhoxdangyeu

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Buồn.

ßuồn buồn mắc võng nằm chơi ->Ai ngờ võng đứt, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn năm chục xé chơi ->Xé nhầm năm triệu, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn muốn đốt nhà chơi->Ai dè cháy thật, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn lấy súng ra chơi->Bắn nhầm đứa bạn, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn chán chán đi bơi->Ai ngờ hết nước, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn đếm lá vàng rơi->Đếm hoài không hết, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn muốn hắt xì hơi->Vậy mà không được, buồn ơi là buồn♥♥♥ßuồn buồn viết nhảm, gửi chơi,-Ai mà ráng đọc… khùng ơi là khùng    Tác giả: nhoxdangyeu

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Chỉ vì thích ăn mặc như con gái.

Một cô gái trẻ chuẩn bị gieo mình xuống dòng sông chảy xiết. Chàng trai ào tới, giữ chặt tay cô và cầu xin một nụ hôn trước khi cô tự tử. Cô gái gật đầu đồng ý trao cho chàng một nụ hôn nồng cháy, cuồng nhiệt đến… rát cả lưỡi. Quá cảm động, chàng trai quyết định phải thuyết phục – Em xinh đẹp và đáng yêu như vậy, sao lại muốn từ bỏ cõi đời? Hai hàng nước mắt lã chã tuôn rơi trên khuôn mặt trang điểm cầu kỳ của cô gái. Cô nói trong tiếng nấc: – Bố… em… mắng… Tại sao bố mắng em?- Hu, hu… Bố mắng chỉ vì em thích ăn mặc như… con gái!!!

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Chú vịt khôn.

Một con vịt bước vào quán bar và đến bên quầy rượu yêu cầu món khoai tây chiên giòn. “Không có”, bartender nói. Con vịt bước ra. Tối hôm sau, con vịt lại vào quầy rượu và hỏi: “Có khoai tây chiên giòn không?” “Không”. Nó lại quay đi. Tối tiếp theo, con vịt quay lại quán bar. “Có khoai tây chiên giòn không?” “Không”, bartender giận giữ trả lời. “Tối hôm qua tao đã nói là không có, tối hôm kia cũng nói không rồi. Lần sau mà mày tới đây hỏi một lần nữa, tao sẽ lấy đinh ghim cái mỏ của mày lại”. Tối hôm sau nữa, con vịt lại đến. “Có đinh không?” – “Không!” – “Tốt đấy”, con vịt nói: “Thế có khoai tây chiên giòn không?    Tác giả: suOng

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Ngoại tình

Ngoại tình
Gay quá cậu ạ – một anh chàng tâm sự với đồng nghiệp ở văn phòng – Sáng nay tớ nhận được thư của một gã chồng ghen tuông doạ là sẽ giết chết tớ nếu tớ còn léng phéng với vợ gã.
-Quá dễ, cậu chỉ việc làm theo yêu cầu của gã là xong
-Nhưng làm sao tớ biết được gã là chồng cô nào trong số mười hai cô bồ của tớ. Cái gã ngu ấy lại không ký tên dưới bức thư cơ chứ!

   Tác giả: mrQuick

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mua nợ phải thu và phương pháp hạch toán.

TCKT cập nhật: 10/11/2006

 Cùng với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, Việt Nam sắp gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, đa dạng về loại hình và đa dạng về phương thức huy động vốn. Trong đó, việc mua bán các công cụ nợ trên thị trường tài chính sẽ diễn ra hết sức đa dạng và trở nên phổ biến hơn. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến phương pháp hạch toán họat động mua các khoản nợ phải thu của đơn vị khác.

Giao dịch mua nợ phải thu là việc mua các khoản nợ phải thu của các đơn vị khác dựa trên sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

Giá mua các khoản phải thu là số tiền do các bên thoả thuận trong giao dịch bán khoản phải thu, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với số tiền bên thuê còn phải trả theo Hợp đồng cho thuê tài chính, nhưng không thấp hơn nợ gốc cho thuê tài chính trừ đi số tiền bên cho thuê đã thu hồi được từ bên thuê.

Bên mua có “Quyền truy đòi trong giao dịch mua bán khoản phải thu” là quyền của bên mua yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên mua khi kết thúc Hợp đồng bán khoản phải thu.

Khi mua các khoản nợ phải thu cần lưu ý:

- Yêu cầu bên bán cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cho bên mua các tài liệu có liên quan đến việc bán khoản phải thu theo thoả thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bên bán chuyển giao toàn bộ hồ sơ đã công chứng về tài sản thuê, Hợp đồng cho thuê tài chính và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu (nếu  hai bên thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu).

- Được bán khoản phải thu cho bên mua khác với điều kiện bên mua mới cam kết thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

-  Nhận tiền do bên bán trả theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu đến khi trả hết tiền và chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Khởi kiện bên bán theo quy định pháp luật khi bên bán vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

- Thực hiện quyền truy đòi trong trường hợp bên bán vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu.

 Nghĩa vụ của bên mua

- Thanh toán cho bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

-  Thông báo cho bên bán về việc khoản phải thu đã được chuyển nhượng cho bên mua khác.

- Lưu giữ hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu theo đúng quy định của  pháp luật; đồng thời giao lại toàn bộ hồ sơ cho bên bán khi thanh lý Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng bán khoản phải thu.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua nợ phải thu, bên mua có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nếu

- Bên bán vi phạm các điều khoản của Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Bên bán bị phá sản, giải thể và bên mua không chấp thuận chuyển giao Hợp đồng bán khoản phải thu cho bên thứ ba.

- Hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn và bên mua không đồng ý thay thế bằng mộtkhoản phải thu từHợp đồng cho thuê tài chính khác.

Nếu xảy ra việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như trên, bên bán phải trả cho bên mua toàn bộ số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ số tiền bên bán đã trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu; Bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua theo quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu. Trường hợp bên bán không trả tiền mua khoản phải thu còn lại trong thời hạn do bên mua yêu cầu, thì bên mua được quyền khởi kiện bên bán theo quy định của pháp luật.

Từ những nội dung liên quan đến việc thực hiện họat động mua các khoản nợ phải thu, chúng tôi đưa ra phương pháp hạch toán như sau:

1.Quy định hạch toán liên quan đến việc mua các khoản nợ phải thu:

- Giá mua các khoản nợ phải thu là giá dựa trên sự thỏa thuận của bên mua và bán trong hợp đồng.

- Chi phí đàm phán, giao dịch trước khi ký kết hợp đồng và các chi phí khác liên quan đến việc mua nợ phải thu được hạch toán vào chi phí tài chính theo nguyên tắc kỳ kế toán.

- Lãi (hoặc lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu được xác định theo công thức sau:

Lãi (lỗ) các khoản nợ phải thu = Tổng giá trị thanh toán của các khoản nợ phải thu – Giá mua các khoản nợ phải thu

2. Phương pháp hạch toán

a. Khi tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh toàn bộ chi phí liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK142-Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK111,112

b. Khi mua các khoản phải thu:

b.1. Phản ánh giá mua:

Nợ TK128, 228 – Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn
Có TK111, 112

b.2. Phản ánh các chi phí liên quan phát sinh khi mua:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK111,112

b.3. Kết chuyển chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK142- Chi phí trả trước ngắn hạn

c. Định kỳ, bên bán thanh toán các khoản nợ phải thu thu hồi được cho bên mua, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK111,112 – Số tiền thanh toán mỗi kỳ
Có TK128, 228

d. Khi đáo hạn hợp đồng

Khi đáo hạn hợp đồng, kế toán tiến hành kiểm tra số tiền nợ phải thu bên bán đã thanh toán để xác định số tiền còn lại bên bán phải thanh toán, đồng thời xác định lãi (lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu. Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK111, 112 -
Có TK128, 228 – Giá mua các khoản phải thu còn lại chưa thanh toán
Có TK515 – Chênh lệch giữa giá thanh toán của nợ phải thu và giá mua

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên bán, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán và tiền phạt
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán
Có TK711 – Thu nhập khác (tiền phạt)

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên mua, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán sau khi trừ tiền phạt
Nợ TK811 – Chi phí khác (tiền phạt)
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán

Trên đây là một số vấn đề chúng tôi muốn trao đổi cùng bạn đọc về phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua các khoản nợ phải thu.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tính giá thành phẩm nhập kho

TCKT cập nhật: 10/10/2006
Tnh giá thành phẩm nhp kho

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, thành phẩm nhập kho được tính theo giá gốc. Giá thực tế thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm và  được xác định tùy thuộc vào từng nguồn thu nhập.

+ Đối với thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất của đơn vị sản xuất ra: giá thực tế thành phẩm nhập kho chính là giá thành sản xuất thực tế, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

+ Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác như vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…

Tùy theo đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp mà trong giá thành thực tế của thành phẩm sẽ không có VAT đầu vào (nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc có VAT đầu vào (nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho (Phần 2)

TCKT cập nhật: 25/07/2006

CRB003163.jpg* Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểmlà làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

*Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)

Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.

*Phương pháp giá hạch toán.

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.

Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.

Hệ số giá vật tư, SP,  hàng hoá

=

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho đầu kỳ

+

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ

Trị giá hạch toán vật tư, SP, hàng hoá tồn kho đầu kỳ

+

Trị giá hạch toán vật tư, SP,   hàng hoá nhập kho trong kỳ

Sau khi tính hệ số giá, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong kỳ thành giá thực tế vào cuối kỳ kế toán.

Trị giá thực tế  hàng xuất trong kỳ

=

Hệ số giá

x

Trị giá hạch toán của hàng xuất kho trong kỳ

Trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ

=

Hệ số giá

x

Trị giá hạch toán của hàng tồn kho cuối kỳ

Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.

Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính. Phương pháp FIFO cho kết quả số liệu trong bảng cân đối kế toán là sát nhất với giá phí hiện tại so với các phương pháp tính giá hàng tồn kho khác vì giá của các lần mua sau cũng được phản ánh trong giá hàng tồn kho cuối kỳ còn trị giá vốn hàng xuất là giá cũ từ trước, phương pháp FIFO giả sử rằng giá của hàng tồn kho đầu kỳ theo giá nhập trước và giá các lần nhập trước trở thành trị giá vốn hàng xuất (hoặc thành chi phí). Khi giá cả tăng lên, phương pháp FIFO thường dẫn đến lợi nhuận cao nhất trong 3 phương pháp FIFO, LIFO và bình quân, còn khi giá cả giảm xuống thì phương pháp FIFO cho lợi nhuận là thấp nhất trong 3 phương pháp tính giá. Phương pháp FIFO là một phương pháp tính giá theo hướng bảng cân đối kế toán, vì nó đưa ra sự dự đoán chính xác nhất giá trị hiện tại của hàng tồn kho trong những kỳ giá cả thay đổi. Trong những kỳ giá tăng lên, phương pháp FIFO sẽ cho kết quả thuế cao hơn bất kỳ phương pháp nào trong khi những kỳ giá cả giảm sút thì FIFO giúp cho doanh nghiệp giảm đi gánh nặng thuế. Song một ưu điểm lớn của FIFO là phương pháp này không phải là đối tượng cho những qui định và những yêu cầu của các điều khoản ràng buộc thuế như phương pháp LIFO phải gánh chịu.

Trong phương pháp LIFO,  thông thường thì số hàng tồn cuối kỳ gồm giá gốc của những mặt hàng mua từ cũ . Khi giá cả tăng lên, phương pháp LIFO cho số liệu trên bảng cân đối kế toán thường thấp hơn so với giá phí hiện tại. LIFO thường cho kết quả lợi nhuận thấp nhất trong trường hợp giá cả tăng vì giá vốn trong phương pháp này là cao nhất và cho lợi nhuận cao nhất khi giá cả giảm (vì giá vốn là thấp nhất). Phương pháp LIFO thường dẫn đến sự giao động thấp nhất về lợi nhuận báo cáo ở những nơi mà giá bán có xu hướng thay đổi cùng với giá hiện tại của các mặt hàng tồn kho thay đổi.

Phương pháp LIFO tạo ra sự ảnh hưởng khác nhau tới báo cáo tài chính do phương pháp này thường phản ánh số liệu giá vốn hàng bán theo giá phí hiện hành, phương pháp này cũng có nhiều thuận lợi thiết thực về thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp sử dụng phương pháp LIFO trong việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì phương pháp này cũng phải được sử dụng trong các báo cáo tài chính cho các cổ đông. Chẳng hạn, vào cuối những năm 20 của thế kỷ 20, nhiều doanh nghiệp kể cả Dupont, General Motors, Kodak và Sears đã chuyển từ phương pháp FIFO sang phương pháp LIFO khi mà chỉ số giá cả tăng mạnh trước đây thì việc chuyển từ FIFO sang LIFO đã đạt được kết quả trong  việc chi trả tiền thuế thu nhập thấp hơn một cách đáng kể. Như hãng Dupont và General Motor chuyển từ phương pháp FIFO sang phương pháp LIFO, mỗi doanh nghiệp đã chi trả tiền thuế thu nhập thấp hơn khoảng 150 triệu USD, cùng lúc đó các doanh nghiệp này đã báo cáo thu nhập thuần cho các cổ đông thấp hơn so với thu nhập thuần mà có được do hãng vẫn sử dụng phương pháp FIFO báo cáo tài chính cho các cổ đông.

Phương pháp bình quân trong tính giá hàng tồn kho là phương pháp tạo ra sự quân bình ở giữa hai phương pháp LIFO và FIFO trong việc ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Phương pháp này không đưa ra một dự kiến về thông tin giá phí hiện thời trên cả báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh, nó cũng không giúp việc giảm thiểu gánh nặng thuế cũng như không phát sinh những kết quả nặng nề nhất khi có những thay đổi khác nhau.

Tóm lại, sự khác nhau trong việc xác định giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp tính giá khác nhau liên quan tới việc thay đổi giá phí mua vào của các mặt hàng. Việc sử dụng giá cũ cho xác định trị giá hàng tồn cuối kỳ trong phương pháp LIFO hoặc xác định giá vốn hàng bán theo giá cũ hơn trong phương pháp FIFO sẽ chịu ít ảnh hưởng nếu giá cả ổn định. Khi chỉ số giá cả tăng lên hoặc giảm xuống sẽ ảnh hưởng tới việc sử dụng đơn giá cũ hoặc mới do thay đổi giá dẫn đến sự khác biệt lớn về giá vốn hàng bán và bị giá tồn cuối kỳ giữa hai phương pháp LIFO và FIFO. Sự khác biệt về giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn cuối kỳ cũng liên quan tới tỷ lệ vòng quay của hàng tồn kho. Nhìn chung xu hướng giá cả và các mục đích nhấn mạnh chú trọng tới là điều quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho, các nhân tố khác cần xem xét tính những rủi ro của sự giảm thiểu hàng tồn kho cuối kỳ trong phương pháp LIFO; dòng tiền và sự duy trì nguồn tài trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất song chưa được đề cập một cách thấu đáo ở đây.

Trong một thị trường ổn định, khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn một phương pháp tính giá hàng tồn kho nào không quan trọng lắm vì tất cả các phương pháp tính giá đều cho cùng một kết quả khi giá không đổi từ kỳ này sang kỳ khác. Nhưng trong một thị trường không ổn định, giá cả lên xuống thất thường thì mỗi phương pháp có thể cho một kết quả khác. Cả 5 phương pháp trên đều được thừa nhận, song mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho thường có những ảnh hưởng nhất định trên báo cáo tài chính, vì vậy việc lựa chọn phương pháp nào phải được công khai trên các báo cáo và phải sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán, không thay đổi tuỳ tiện để đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán.Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc chung của kế toán và tuỳ theo điều kiện cụ thể về số lượng hàng hoá, số lần nhập xuất, trình độ nhân viên kế toán, điều kiện kho bãi mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho cho hợp lý và hiệu quả.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho (Phần 1)

TCKT cập nhật: 25/07/2006

CRB003163.jpgHàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

* Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

*Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

** Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

=

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho đầu kỳ

+

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ

Số lượng vật tư, SP,hàng hoá tồn đầu kỳ

+

Số lượng vật tư, SP, hàng hoá nhập trong kỳ

Chúng ta thấy rằng, phương pháp này là khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

** Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

=

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượngvật tư, SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

** Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước: Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất.

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

=

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước

Số lượng vật tư, SP,hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ trước

Theo chúng tôi, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại. Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán.
Sử dụng phương pháp này có thể tính được trị giá vật tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản.

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu lớn.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

-Bên Nợ:

+ Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

-Bên Có:

+ Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.

+ Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

-Dư Nợ:

+ Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

-TK 1521 – Nguyên vật liệu chính
-TK 1522 – Vật liệu phụ
-TK 1523 – Nhiên liệu
-TK 1524 – Phụ tùng thay thế
-TK 1528 – Vật liệu khác

Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

Kết cấu TK 151:

-Bên Nợ:

+ Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.

-Bên Có:

+ Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng.

-Dư Nợ:

+ Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.

Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515…

2. Phương pháp hạch toán

Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

*Tăng do mua ngoài:

Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141, 311…tổng thanh toán

Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau

Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn.

+ Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.

+ Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá tạm tính
Có TK 331

+ Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau:

Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.

+ Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.

+ Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Giá trị vật tư
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112…Tổng số tiền

+ Sang kỳ sau khi vật tư về:

Nợ TK 152: Nếu nhập kho
Nợ TK 621, 627, 642…Nếu sử dụng ngay
Có TK 151

Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế toán hạch toán như sau:

- Với chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515

- Với chiết khấu thương mại:

Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152

- Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:

Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152
Có TK 133

Tăng do các nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng
Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh
Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng
Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành
Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ
Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho
Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn
Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 3381: kiểm kê thừa
Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

×Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

Nợ TK 621, 627, 641, 642 Theo giá
Có TK 152 trị xuất

Xuất góp liên doanh:

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp
Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng
Có TK 152: giá trị xuất thực tế
Có TK 711: phần chênh lệch giảm

Xuất vật liệu bán:

-Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632 Trị giá xuất
Có TK 152

-Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGT
Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu:

Nợ TK 1381
Có TK 152

Xử lý chỗ thiếu:

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường
Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 1381

Xuất cho các mục đích khác:

Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn
Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh
Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng
Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu
Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tính giá nguyên vật liệu (phần 2)

Tnh giá nguyên vt liệu (phần 2)Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước.

Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng. Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm.

Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối với những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ. Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên.

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu.

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau.

Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát.

Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại. Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu. Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn. Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá cả vật tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế.

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó.

Ngoài 4 phương pháp trên theo chuẩn mực quy định, thực tế các doanh nghiệp còn có thể sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá):

Theo phương pháp này, việc hạch toán chi tiết nhập, xuất vật tư sử dụng theo một đơn giá cố định gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán, nên phương pháp này còn gọi là phương pháp hệ số giá.

Hệ số giá

=

T.giá TT VT tồn đầu kỳ + T.giá TT VT nhập trong kỳ

T.giá HT VT tồn đầu kỳ + T.giá HT VT nhập trong kỳ

Trị giá TT VT
xuất trong kỳ

=

Số lượng
VT xuất

x

Đơn giá
hạch toán

x

Hệ số giá

Giá hạch toán chỉ có tác dụng trong sổ chi tiết, không có tác dụng trong sổ tổng hợp. Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, nhiều mức giá, nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thường xuyên và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

áp dụng phương pháp này cuối tháng kế toán sẽ lập Bảng kê tính giá vật tư, hàng hoá để từ đó xác định giá thực tế vật tư, hàng hoá xuất dùng trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.

Bảng kê tính giá vật tư, hàng hóa

STT

Chỉ tiêu

TK 152-VLC

TK 152-VLP

Cộng

HT

TT

HT

TT

HT

TT

1

2

3

4

5

6

Trị giá tồn đầu kỳ

Trị giá nhập trong kỳ

Tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

Hệ số giá

Trị giá xuất trong kỳ

Trị giá tồn cuối kỳ

 

 

 

 

 

 

 

Ưu điểm: Phương pháp giá hạch toán cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

Nhược điểm: Phương pháp tính giá này không chính xác vì nó không tính đến sự biến động giá cả của vật liệu. Phương pháp này chỉ nên áp dụng khi thị trường giá cả ít biến động.

Phương pháp xác định trị giá tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối:

T.giá VT
xuất trong kỳ

=

T.giá VT tồn đầu kỳ

+

T.giá VT
nhập trong kỳ

-

T.giá VT tồn cuối kỳ

Theo phương pháp này, căn cứ vào đơn giá mua nguyên vật liệu lần cuối để xác định trị giá vật tư tồn cuối kỳ, từ đó xác định trị giá vật tư xuất.

Trong đó:

T.giá VT
tồn cuối kỳ

=

Số lượng tồn

x

Đơn giá mua lần cuối

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ công việc của kế toán vì kế toán chỉ phải tính một lần vào cuối kỳ. Trị giá vật tư tồn cuối kỳ được đánh giá đúng theo giá thị trường.

Nhược điểm: Chỉ xác định được tổng giá trị vật liệu xuất trong kỳ mà không tính được cụ thể từng lần xuất, nên không thể tập hợp chi phí cho từng bộ phận, từng đơn đặt hàng.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tính giá nguyên vật liệu (Phần 1)

Tnh giá nguyên vt liệu Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: ” Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”. Trong đó:

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế.

1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau.

·Đối với vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế của NVL mua ngoài

=

Giá mua ghi trên hoá đơn

+

Chi phí thu mua

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

-

CKTM, Giảm giá hàng mua

Trong đó:

–Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ĐM.
–Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)…

·Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế
của VL thuê ngoài gccb

=

Giá thực tế
của VL xuất thuê ngoài gccb

+

Chi phí
thuê ngoài
gccb

+

Chi phí
vận chuyển
(nếu có)

·Đối với vật liệu tự chế:

Giá thực tế
của VL tự chế

=

Giá thành
sản xuất VL

+

Chi phí vận
chuyển (nếu có)

·Đối với vật liệu được cấp:

Giá thực tế
của VL được cấp

=

Giá theo
biên bản giao nhận

·Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:

Giá thực tế của vật liệu
nhận góp vốn liên doanh

=

Giá trị vốn góp
do hđld đánh giá

·Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ:

Giá thực tế của vật liệu
được biếu tặng, viện trợ

=

Giá thị trường
tại thời điểm nhận

·Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:

Giá thực tế của
phế liệu thu hồi

=

Giá có thể sử dụng lại
hoặc giá có thể bán

2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm  của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:

—Phương pháp giá thực tế đích danh

—Phương pháp bình quân

—Phương pháp nhập trước xuất trước

—Phương pháp nhập sau xuất trước

Ngoài ra trên thực tế còn có phương pháp giá hạch toán, phương pháp xác định giá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối. Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.

Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại.

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.

Phương pháp bình quân:

Theo phương pháp này, trị giá xuất của vật liệu bằng số lượng vật liệu xuất nhân với đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3 phương pháp sau:

PBình quân cuối kỳ trước:

Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước

=

Trị giá vật tư tồn đầu kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác.

PBình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ = (Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ) / (S.lượng vật tư tồn đầu kỳ + S.lượng vật tư nhập trong kỳ)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.

Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.

PBình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập):

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập VL, kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng VL xuất để tính giá VL xuất.

Đơn giá BQ liên hoàn = (Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n) / (S.lượng VT tồn trước lần nhập n + S.lượng VT nhập lần n)

Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.

Ưu điểm: Phương pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất, phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn.

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vt liệu Trong các doanh nghiệp, vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có một vai trò, công dụng và tính năng lý hoá khác nhau. Vì vậy để quản lý vật liệu một cách có hiệu quả, các doanh nghiệp tiến hành phân loại vật liệu.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loại theo các cách khác nhau:

Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại:

-Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực thể của sản phẩm. ” Nguyên liệu” là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, “vật liệu” dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế.

-Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, mẫu mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.

-Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng cho sản xuất năng lượng như than, dầu mỏ, hơi đốt…Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành 1 nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.

-Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải.

-Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp.

-Vật liệu khác: là các loại VL không được xếp vào các loại kể trên. Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, hoặc từ việc thanh lý TSCĐ.

Phân loại theo nguồn hình thành gồm 3 loại:

-Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất.

-Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.

-Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh.

Phân loại theo mục đích sử dụng gồm:

-Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

-Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.

Nguyễn Quỳnh
(tapchiketoan.info

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hạch toán hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá.

TCKT cập nhật: 17/01/2007
Hạch toán hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán mới trong đó hướng dẫn hạch toán hoa hồng bán hàng đại lý đúng giá như sau :

Khi xác định hoa hồng bán hàng đúng giá mà đại lý được hưởng, bên Đại lý lập hóa đơn trên số hoa hồng thực hưởng để ghi giảm công nợ phải trả cho bên Chủ Hàng đồng thời hạch toán như sau :

Nợ TK 111, 131 : Phải thu, đã thu từ bán hàng của Đại lý
Có TK 331 : Số phải trả cho bên chủ hàng
Có TK 511 : Hoa hồng đại lý được hưởng
Có TK 33311 : Thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng
Nợ TK 331 : Cấn trừ số phải trả cho bên Chủ hàng

Bên Chủ hàng căn cứ vào báo cáo bán hàng của Đại lý, hóa đơn hoa hồng, thực hiện xuất hóa đơn trên phần bán của Đại lý và ghi nhận như sau :

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng đại lý
Có TK 33311 : Thuế GTGT hàng bán đại lý
Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào của khoản hoa hồng
Nợ TK 131,138 : Số còn phải thu Đại lý

Nhìn vào hướng dẫn trên đây, chúng ta cần thấy có một số vấn đề như sau đồng thời kiến nghị phương hướng ghi nhận hạch toán cũng như quản lý nhằm thuận lợi hơn trong công tác quản lý số liệu kế toán :

Thứ nhất, hoa hồng không phải là giá trị gia tăng. Thật ra hoa hồng là một phần của giá trị gia tăng và phần giá trị gia tăng đó đã chịu thuế đầu ra của bên Chủ hàng. Trong trường hợp này, có thể thấy có một khoản thuế GTGT đã đánh 2 lần lên phần giá trị tương ứng với hoa hồng. Điều này không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là không đánh trùng và cũng không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là đánh lên phần giá trị gia tăng.

Thứ hai, nếu đánh thuế GTGT lên hoa hồng, thì mức hoa hồng đại lý được hưởng ở mức bao nhiêu trong biểu thuế GTGT. Mục I.1 Phần A Thông tư 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành nghị định 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT có quy định rõ về đối tượng chịu thuế GTGT là “… hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng …”. Vậy hoa hồng có nằm trong nhóm này hay không ?

Thứ ba, giả thiết rằng nếu chủ hàng gửi bán hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng Đại lý là đơn vị áp dụng PP khấu trừ thì sao ? Như vậy, cũng theo QĐ 15 thì trường hợp này không ghi nhận thuế GTGT của hoa hồng được hưởng. Không ghi nhận thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng thì mâu thuẩn với những phân tích phủ nhận ở điều thứ nhất , nếu ghi nhận hoa hồng thì không thoả đáng vì mặt hàn bán ra không chịu thuế nên hoa hồng bỗng nhiên chịu thuế sẽ làm cho khái niệm chịu thuế của hoa hồng tại những điều kiện khác nhau lại được suy diễn khác nhau. Tiếp đó, nếu giả thiết đại lý là đơn vị hạch toán theo PP trực tiếp, Chủ hàng thì theo PP khấu trừ và mặt hàng thì chịu thuế, thì việc xuất hóa đơn và quản lý sẽ ra sao ?
Ba phân tích trên đây hướng tới việc đề xuất một phương án thống nhất trong việc ghi nhận hoa hồng. Tuy nhiên, trước khi đề xuất, chúng ta hãy thử phân tích xem việc ghi nhận hoa hồng theo 4 sơ đồ 91H, 91I, 91J, 91K có thể hiện ưu điểm nào trong việc ghi nhận thuế của hoa hồng hay không ! Nếu xét về việc ghi nhận thuế của hoa hồng, thật sự việc hạch toán này giống như chỉ là một cách cân đối của kế toán. Đó là nếu ghi nhận thuế GTGT của hoa hồng thì Đại lý chịu nộp thuế GTGT đầu ra và Chủ hàng thì dùng nó làm đầu vào. Giả sử việc hạch toán này giúp cho Cơ quan thuế dễ kiểm tra hơn thì cũng không chính xác lắm, vì gặp phải phân tích thứ ba trên đây, còn gây khó khăn hơn.

Như vậy, thiết nghĩ việc ghi nhận hoa hồng không kèm theo ghi nhận thuế GTGT. Vì có ghi nhận thì cũng không thể hiện được gì mà còn làm cho kế toán rơi vào những tình huống khó khăn “muốn hiểu sao cũng được” (như phân tích thứ ba trên đây), đồng thời không thể hiện đúng ý nghĩa của thuế GTGT là đánh lên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ bán ra.

ThS. Lê Ngọc Lợi, APC 
(tapchiketoan.com)
 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Một số vấn đề về kế toán doanh thu trong thương mại điện tử.

TCKT cập nhật: 01/06/2006

post-279-1073519077 Theo “Báo cáo thương mại điện tử VN năm 2005” của Bộ thương mại thì trong năm 2005 “các điều kiện cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử VN đã được xác lập”. Thương mại điện tử phát triển tất yếu dẫn đến những thay đổi nhanh chóng trong cách thức tổ chức, tiến hành kinh doanh của các doanh nghiệp. Những thay đổi này cho ra đời các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh làm tăng lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, với những đặc điểm mới cả về hình thức lẫn nội dung nên nếu chỉ căn cứ vào các chuẩn mực và quy định hướng dẫn kế toán hiện hành thì không đủ cơ sở để xác định thời điểm ghi nhận, cũng như giá trị ghi nhận. 

1. Vấn đề xác định thời điểm ghi nhận doanh thu 

 Một trong những yếu tố quan trọng khi kế toán doanh thu là phải xác định đúng thời điểm ghi nhận, đảm bảo thông tin phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là trung thực và đầy đủ.

Thông thường, trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm hội đủ các điều kiện nêu trong Chuẩn mực kế toán VN số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS 14) khá đơn giản: Kế toán ghi nhận doanh thu khi hàng hóa được giao hay dịch vụ được thực hiện. Tuy nhiên, trong lãnh vực kinh doanh hàng công nghệ cao, với thông lệ bán hàng hóa hay dịch vụ “trọn gói”, thì việc xác định thời điểm này đôi khi rất phức tạp.

“Trọn gói” ở đây được hiểu là việc một doanh nghiệp tích hợp nhiều hoạt động tạo doanh thu có mối quan hệ ràng buộc vào chung một giao dịch. Ví dụ như bán đầu thu kỹ thuật số kèm dịch vụ truyền hình, bán phần mềm kèm cập nhật, cung cấp các bản vá lỗi (update patches)… Giao dịch trọn gói này không chỉ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp mà còn kéo dài sự ràng buộc giữa hai bên ra khỏi thời điểm bán hàng thông thường. Sau khi hoàn tất việc lắp đặt đầu thu nhà cung cấp phải đảm bảo việc phát sóng liên tục; sau khi giao phần mềm, người bán phải đảm bảo việc cập nhật, cung cấp các bản vá lỗi cho phần mềm. Như vậy, kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ doanh thu của “gói” ngay sau thời điểm bán hàng thông thường hay sẽ tách giao dịch thành từng hoạt động riêng biệt, và ghi nhận doanh thu cho từng hoạt động, biết rằng:

° Việc ghi nhận toàn bộ doanh thu ngay sau thời điểm bán hàng thông thường là không phù hợp với VAS 14. Trong các trường hợp bán hàng hoá dịch vụ trọn gói nêu trên, một phần dịch vụ hay hàng hóa vẫn chưa được thực hiện nên không thể coi là doanh thu trong kỳ.

° Nếu kế toán tách biệt từng hoạt động để ghi nhận doanh thu thì trong nhiều trường hợp, việc nhận diện từng phần riêng biệt của giao dịch là không thể. Đối với giao dịch bán đầu thu kỹ thuật số kèm cung cấp dịch vụ phát sóng, trên bảng giá của nhà cung cấp đưa ra thì toàn bộ số tiền nhận từ người mua là giá trị của đầu thu, miễn phí dịch vụ truyền hình. Nhưng chắc rằng, khách hàng sẽ không mua đầu thu nếu không có dịch vụ truyền hình kèm theo. Đối với giao dịch bán phần mềm kèm cung cấp cập nhật…, có thể khách hàng chỉ trả với giá thấp hơn, thậm chí không tiến hành giao dịch nếu không được cập nhật và cung cấp các bản vá lỗi. Như vậy, mặc dù thoả thuận là miễn phí, về bản chất các hàng hoá và dịch vụ đi kèm này là phần không thể thiếu của giao dịch, chiếm một tỷ lệ nhất định trong tổng giá trị giao dịch, mà kế toán không thể tách biệt khi ghi nhận doanh thu.

2. Vấn đề xác định giá trị khi ghi nhận doanh thu 

Yếu tố thứ hai cũng không kém quan trọng là kế toán phải xác định được giá trị để ghi nhận. Theo VAS 14, doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý, nhưng với một số giao dịch trên Internet thì giá trị hợp lý không phải lúc nào cũng xác định được.

Thương mại “hàng đổi hàng” đã xuất hiện từ rất lâu. Trong quá trình này, người bán là người cung cấp hàng hoá, dịch vụ… cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị hàng hóa, dịch vụ tương đương nào đó. Khi giao dịch diễn ra trong môi trường kinh doanh thông thường, việc xác định giá trị hợp lý của giao dịch “hàng đổi hàng” tương đối đơn giản. Chẳng hạn, một công ty xuất nhập khẩu trong nước thực hiện giao dịch “đổi hải sản lấy thép” với một công ty nước ngoài. Mặc dù đây là giao dịch hàng đổi hàng, nhưng giá trị của hải sản đem trao đổi hay giá trị của thép nhận về đều đã được ghi nhận trên hợp đồng ký kết giữa hai bên, nếu không có thỏa thuận thì kế toán vẫn có thể xác định được giá trị hợp lý các hàng hóa này trên cơ sở giá trị của các hàng hóa tương tự trên thị trường.

Trong môi trường thương mại điện tử, đôi khi việc xác định này lại trở nên phức tạp. Điển hình là đối với giao dịch “đổi quảng cáo lấy quảng cáo” trên các trang web, một công ty (công ty A) cho một công ty khác (công ty B) đặt quảng cáo trên trang web của mình không lấy tiền, và đổi lại công ty B lại cho công ty A đặt quảng cáo của công ty A lên trang web của công ty B cũng miễn phí. Dưới góc độ kinh doanh, việc trao đổi này càng mở rộng, các công ty càng tận dụng được nhiều hơn khả năng của Internet trong quá trình thông tin, quảng cáo đến khách hàng. Dưới góc độ kế toán, giá trị mỗi quảng cáo trên các trang web khác nhau là không đồng nhất, như vậy việc trao đổi này là trao đổi giữa các hàng hóa không tương tự, nói cách khác đây là một giao dịch đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu. Nhưng doanh thu sẽ được ghi nhận với giá trị là bao nhiêu ?

Quay lại với việc trao đổi quảng cáo trên trang web giữa hai công ty A và B. Hợp đồng giữa hai bên chỉ thỏa thuận về thời hạn mỗi bên được đặt quảng cáo trên trang web của đối tác, không đề cập đến giá trị bằng tiền của việc đặt quảng cáo đó là bao nhiêu. Trong trường hợp này, để ghi nhận doanh thu, trên cơ sở chuẩn mực kế toán sẽ phải xác định giá trị hợp lý theo giá cả của hàng hóa tương đương trên thị trường. Mặt khác, vì giá trị quảng cáo trên các trang web khác nhau là khác nhau, trong điều kiện chưa có một tổ chức đủ uy tín đưa ra một chuẩn chung để lượng giá mọi trang web, thì giá trị quảng cáo trên mỗi trang web chỉ có thể so sánh với chính nó hay nói cách khác chỉ có hàng hóa tương đương duy nhất là chính nó.

° Đặt giả thiết rằng đây là lần đầu tiên cả hai công ty đồng ý để một đối tượng bên ngoài đặt quảng cáo trên trang web của mình, và đây là một giao dịch đơn thuần “quảng cáo đổi quảng cáo”. Như vậy, cả hai công ty đều không thể xác định được giá trị hợp lý của quảng cáo đem trao đổi.

° Ở đây, bài viết đặt một giả thiết nữa, đó là mặc dù giá trị của các trang web đến nay vẫn chưa có tổ chức nào đứng ra định giá, nhưng gần như mọi trang web đều có thống kê về số lượng người truy cập vào. Như vậy, liệu có thể căn cứ theo số lượng người truy cập để tính giá trị của giao dịch được hay không ? Ví dụ, công ty A trước đây đã ký một hợp đồng quảng cáo thu tiền, số lần khách truy cập vào trang web của công ty A thời gian đấy là 10.000 lần, số tiền quảng cáo công ty thu được là 1 triệu đồng, tính ra mỗi lần khách truy cập trị giá là 1 triệu/10.000 bằng 100 đ/lần. Sau đấy, khi giao dịch “quảng cáo đổi quảng cáo” diễn ra, để tính giá trị hợp lý, công ty A sẽ lấy 100 đ nhân với số lần khách truy cập vào trang web trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực. Nếu trong thời gian này, số lượng khách truy cập là 5.000 lần thì giá trị tương đương để ghi nhận doanh thu là 100đ x 5.000 lần bằng 500.000 đ. Nhưng việc tính doanh thu đơn thuần theo số lần truy cập, không có giới hạn, có thể tạo sự thiếu công bằng đối với các doanh nghiệp tham gia giao dịch theo loại hình này vì thực chất họ không thu được tiền. Thêm vào đấy, mặc dù công ty A trước đây đã có giao dịch “đổi quảng cáo lấy tiền”, hai quảng cáo ở hai thời điểm khác nhau này có cùng độ dài thời gian, cùng kích thước, cùng vị trí đặt trên web, nhưng trong thời gian bao lâu thì giá trị quảng cáo trên cùng một trang web có thể coi là không đổi, vì chúng ta biết rằng giá trị của mỗi trang web trong các thời điểm khác nhau cũng là khác nhau.

3. Phương hướng giải quyết 

Để giải quyết vấn đề trên, chúng ta có thể tham khảo kinh nghiệm đi trước của các nước. Tại Mỹ, Ban xử lý các vấn đề phát sinh của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (EITF) hướng dẫn kế toán ghi nhận doanh thu với những giao dịch trên như sau:

° Đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trọn gói:

Vấn đề này hiện nay còn đang đuợc EITF nghiên cứu tìm hướng giải quyết hợp lý. Trong thời gian chờ đợi, kế toán vẫn áp dụng thông báo số 00-21 của EITF “Revenue Arrangements with Multiple Deliverables” (EITF 00-21) khi ghi nhận các giao dịch bán hàng hóa và dịch vụ trọn gói. Theo EITF 00-21, kế toán phải tách biệt từng phần của gói hàng hóa dịch vụ nếu thỏa mãn những điều kiện sau:

+ Thành tố được xem là riêng biệt nếu thành tố đó có thể được bán một cách riêng rẽ.

+ Kế toán có căn cứ để xác định giá trị hợp lý của doanh thu đối với từng thành tố.

+ Nếu một thành tố chưa được giao cho người mua là thiết yếu đối với một thành tố khác đã phân phối, kế toán không được ghi nhận doanh thu cho đến khi thành tố thiết yếu này cũng được giao cho khách hàng.

° Đối với giao dịch quảng cáo đổi quảng cáo trên Internet:

Theo thông báo số 99-17 của EITF “Accounting for Advertising Barter Transactions” (EITF 99-17), giá trị hợp lý của quảng cáo đem trao đổi là có thể xác định được nếu trước đấy doanh nghiệp đã tiến hành bán quảng cáo (tương tự về vị trí, kích thước, thời gian tồn tại..) lấy tiền với một đối tượng khác, trong một giao dịch ngang giá. Tuy nhiên, giao dịch này không được diễn ra trước quá sáu tháng so với giao dịch đổi quảng cáo lấy quảng cáo. Giá trị của giao dịch bán quảng cáo lấy tiền xảy ra sau thời điểm “đổi quảng cáo lấy quảng cáo” cũng không được sử dụng làm cơ sở để tính giá trị hợp lý. Thêm vào đấy, công ty chỉ ghi nhận doanh thu quảng cáo đổi quảng cáo tối đa bằng tổng giá trị của giao dịch bán quảng cáo lấy tiền đã được dùng làm cơ sở để tính giá trị hợp lý.

Các hướng dẫn trong EITF 00-21 và EITF 99-17 thực sự vẫn chưa giải quyết được hoàn toàn những vấn đề nêu trên. Do sẽ phát sinh nhiều phức tạp khi ghi nhận doanh thu đối với các hình thức kinh doanh mới trên Internet, cả về xác định thời điểm ghi nhận lẫn xác định giá trị ghi nhận, kế toán cần nhận được những hướng dẫn cụ thể, phù hợp hơn nữa để có thể đảm bảo thông tin phản ánh doanh thu của các doanh nghiệp là trung thực, khách quan, và đầy đủ

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính.

<!–

description

–>

  •  Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường v.v… Điều đó chỉ thực hiện được khi kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ nần.

  •  Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, quan tâm đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đối nhanh thành tiền. Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn.

  •  Đối với các nhà đầu tư, sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn v.v… Vì vậy họ để ý đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai…

  •  Đối với nhà cung cấp họ phải quyết định xem có cho phép doanh nghiệp sắp tới có được mua hàng chịu hay không. Vì vậy họ phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới.

  •  Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, các cổ đông, người lao động v.v… mối quan tâm cũng giống như các đối tượng kể trên ở góc độ này hay góc độ khác.

Mối quan tâm của các đối tượng cũng như các quyết định của từng đối tượng chỉ phù hợp và được đáp ứng khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính.
Có thể nói: Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng: tất cả các báo cáo tài chính đều là tài liệu có tính lịch sử vì chúng cho thấy những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp lý và sẽ hành động trong tương lai dựa vào các thông tin có tính lịch sử của báo cáo tài chính.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN)

Cụ thể :

  • Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền, các khoản tương đương tiền và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các khoản tiền.

  • Đánh giá, phân tích thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền.

  • Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp đối với tình hình tài chính.

  • Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo.

3.1. Nội dung, kết cấu của BCLCTT :

Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần :

1) Lưu chuyển tiền từ HĐKD :
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu của khách hàng, tiền trả cho người cung cấp, tiền trả cho công nhân viên, tiền nộp thuế, các khoản chi phí cho công tác quản lý v.v…
2) Phần lưu chuyển từ hoạt động đầu tư :
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Trong phần này cần phân biệt 2 loại đầu tư khác nhau :
- Đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật của doanh nghiệp như đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ v.v…
- Đầu tư vào đơn vị khác dưới các hình thức, các khoản này trong BCLCTT không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay đầu tư dài hạn.
Các khoản thu chi được phản ánh vào phần này gồm toàn bộ các khoản thu do bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ, thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, thu lãi đầu tư v.v… Các khoản chi đầu tư mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi để đầu tư vào đơn vị khác v.v…
3) Phần lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính :
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản thu, chi được tính vào phần này gồm tiền thu do đi vay, thu do các chủ sở hữu góp vốn, tiền thu từ lãi tiền gửi, tiền trả nợ các khoản vay, trả lại vốn cho các chủ sở hữu, tiền trả lãi cho những người đầu tư vào doanh nghiệp v.v…
Với nội dung như vậy nên BCLCTT được kết cấu thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động. Các cột ghi chi tiết theo từng loại hoạt động. Các cột ghi chi tiết theo số kỳ này và kỳ trước để có thể đánh giá, phân tích, so sánh giữa các kỳ với nhau.
Cơ sở số liệu và phương pháp lập:
Có thể sử dụng 1 trong 2 phương pháp lập trực tiếp và lập gián tiếp
Phương pháp lập trực tiếp:
Cơ sở số liệu:

  • Sổ kế toán vốn bằng tiền

  • Sổ kế toán theo dõi các khoản phải vay, phải trả

  • Bảng cân đối kế toán

Khi lập BCLCTT phải quán triệt nguyên tắc phải phân tích, xác định các khoản thu, chi tiền cho phù hợp với nội dung của các chỉ tiêu theo từng loại hoạt dộng của BCLCTT để ngi vào các chỉ tiêu tương ứng .
Phương pháp lấy số liệu để lập BCLCTT
Số liệu kỳ trước căn cứ vào BCLCTT kỳ trước của các chỉ tiêu tương ứng.

Số liệu cột kỳ này được dựa vào các số liệu như sau :


Lưu chuyển tiền tệ

(theo phương pháp trực tiếp )
Quý……….năm 1999

Chỉ tiêu Mã số Cơ sở số liệu để ghi

I – Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

   
1. tiền thu bán hàng 01 Lấy từ sổ theo dõi thu tiền ( tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng) đối chiếu với số liệu ở sổ doanh thu bán hàng thu tiền ngay ( Nợ 111,112 , có 511 )
2. Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 02 Từ sổ theo dõi thu tiền , đối chiếu với sổ theo dõi các khoản phải thu ( Nợ TK111,112,Có TK 131,136.. )
3. Tiền thu từ các khoản khác 03 Từ sổ theo dõi thu tiền các khoản thu về tiền phạt , bồi thường ( Nợ TK111,112,Có TK 338.. )
4. Tiền đã trả cho người bán* 04 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu với sổ theo dõi thanh toán với ngườibán ( Nợ TK331 Có TK 111,112.. )
5. Tiền đã trả cho nhân viên 05 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu với sổ theo dõi thanh toán với CNV ( Nợ TK334 Có TK 111,112.. )
6. Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước * 06 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu vớisổ theo dõi thanh toán với ngân sách ( Nợ TK333 Có TK 111,112.. )
7. Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác* 07 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu với sổ theo dõi các khoản phải trả khác ( Nợ TK315,336,338,Có TK 111,112.. )
8. Tiền đã trả cho các khoản nợ khác* 08 Từ sổ theo dõi chi tiền các khoản chi ra chưa phản ánh vào các chỉ tiêu trên
Lưu chuyển thuần từ hoạtđộng sản xuất khinh doanh 20 Cộng đại số từ mã số 01 đến mã số 08 nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ***)

II – Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

   
1. Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 21 Từ sổ theo dõi thu tiền (tiền thu chovay , chứng khoán đến hạn ,bán chứng khoán .. ) Nợ 111,112 ,Có 711 )
2. Tiền thu lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22 Từ sổ theo dõi thu tiền (tiền thu lãi cho vay ,lãi liên doanh .. )Nợ 111,112 ,Có 711 )
3. Tiền thu do bán TSCĐ 23 Từ sổ chi tiền( Chi mua sắm , XDTSCĐ và chi thanh lý TSCĐ ) Nợ TK211,213,241 Có 111,112
lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 Cộng đại số từ mã số 21 đến mã số 25 nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ***)

III – Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

   
1. Tiền thu do đi vay 31 Từ sổ theo dõi thu tiền ( sổ tiền đi vay ngắn hạnh và dài hạn ) Nợ TK 111112 Có TK 311 , 341..
2. Tiền thu do các chủ sởhữu đóng góp 32 Từ sổ theo dõi thu tiền ( tiền thu của các chủ sở hữu do mua cổ phần của DN)
3. Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 Từ sổ theo dõi thu tiền (số tiền lãi do gửi tiền ở ngân hàng và các tổ chức tài chính khác ) Nợ TK 111,112 Có TK 711
4. Tiền đã trả nợ vay * 34 Từ sổ chi tiền ( Số tiền trả nợ tiền vay ghi Nợ 211,341 Có 111,112 )
5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu * 35 Từ sổ chi tiền ( Số tiền trả nợ vốn chocác chủ sở hữu và mua lại cổ phần ghi Nợ 411 Có 111,112 )
6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư* 36 Từ sổ chi tiền ( số tiền trả lãi cho các bên góp vốn , các cổ đông , chủ doanhnghiệp , các khoản chi từ quĩ XN Ghinợ 338,414,431,Có 111,112
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 40 Cộng đại số từ mã số 31 đến mã số 36 nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ***)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Cộng mã số 20-30-40 , nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn (***)
Tiền tồn đầu kỳ 60 Số liệu mã số 110 cột cuối kỳ của bcđkt kỳ trước , đối chiếu với tiền tồn cuối kỳ mã số 70 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước ( cột kỳ này ) và số dư đầu kỳ trên sổ kế toán thu chi tiền mặt kỳ báo cáo ( TK 111,112 )
Tiền tồn cuối kỳ 70 Số liệu mã số 50 + 60 . Số liệu này phải bằng số liệu mã số 110 cột cuối kỳ trên BCĐKT kỳ này .

Ghi chú : Các số liệu của các mã số có dấu * thể hiện số tiền chi ra từ
doanh nghiệp nên được ghi vào báo cáo dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***)

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 – DNN) :

 Mục đích (tác dụng) của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(BCKQHĐKD).

BCKQHĐKD là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ như doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí v.v… trong một kỳ báo cáo.
BCKQHĐKD có những tác dụng cơ bản sau :

  • Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán.

  • Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.

  • Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà đánh giá, dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai.

2- Các nguyên tắc ghi sổ kế toán đối với doanh thu và chi phí :

  • Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng hoạt động kinh doanh.

  • Doanh thu bán hàng được ghi theo giá hoá đơn, các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được phản ánh ở tài khoản riêng. Cuối kỳ, các khoản này được kết chuyển để giảm trừ doanh thu hoá đơn.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận trong các trường hợp sau :

  1. Hàng hoá, sản phẩm bán trực tiếp, doanh nghiệp giao hàng tại kho, hàng hoá thành phẩm chuyển quyền sở hữu, doanh nghiệp thu ngay được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.

  2. Hàng hoá, thành phẩm gửi đi bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

  3. Dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

  4. Tiền hoa hồng do bán hàng đại lý, ký gửi :
    - Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ chi phí phát sinh trong năm tài chính và phải hạch toán, chi tiết đối với từng khoản chi phí.
    - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý) và theo từng khoản chi phí.
    + Đối với giá vốn hàng xuất bán : vì thành phẩm hàng hoá xuất kho với nhiều mục đích khác nhau như xuất bán, xuất phục vụ sản xuất, gia công… kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi tình hình xuất kho cho từng mục đích nói trên.

Hàng ngày, nhân viên kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết (giá hạch toán do doanh nghiệp qui định và phải ổn định trong nhiều kỳ kế toán, không có tác dụng giao dịch với bên ngoài). Nếu sử dụng giá hạch toán để nhập – xuất thành phẩm hàng hoá thì phải tính đổi ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Việc tính giá thực tế xuất kho được thực hiện các bước dưới đây :
Bước 1 : Xác định hệ số giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ theo công thức :
Hệ số thực tế Trị giá thực tế của + Trị giá thực tế của
và giá HT của hàng (H) hàng còn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
luân chuyển trong kỳ = —————————————————————————-
Trị giá H.toán của + Trị giá H.toán của
hàng còn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ.

Bước 2 : Xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho :
Trị giá thực tế của = H x Trị giá hạch toán của
hàng xuất kho trong kỳ hàng xuất kho trong kỳ.
* Đối với những doanh nghiệp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thành phẩm hàng hoá theo giá mua thực tế (giá thành thực tế) thì có thể sử dụng một trong các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho sau :

  • Tính theo giá thực tế từng lần nhập.

  • Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.

  • Tính theo giá thực tế nhập trước – xuất trước.

  • Tính theo giá thực tế nhập sau – xuất trước.

  • Tính theo giá thực tế bình quân kỳ trước.

  • Tính theo giá thực tế lần nhập cuối cùng trong kỳ.

+ Trường hợp mua hàng ở nhiều nguồn khác nhau, nên cùng một thứ hàng hoá sẽ có giá mua, chi phí vận chuyển khác nhau thì kế toán phải mở sổ theo dõi chi phí mua hàng để cung cấp số liệu cho việc phân bổ chi phí này cho hàng xuất khô.
+ Đối với chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết đối với từng nội dung chi phí và theo từng khoản chi phí. Về nguyên tắc toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh tập hợp được trong kỳ được kết chuyển hết vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Song, đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ có ít sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán có thể phân bổ chi phí cho 2 bộ phận : hàng hoá sản phẩm đã bán và hàng hoá, sản phẩm tồn kho.
- Các doanh nghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động một cách riêng rẽ (kết quả hoạt động kinh doanh riêng, kết quả hoạt động tài chính riêng, kết quả bất thường riêng). Kết quả là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí. Vì vậy kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động do đó, kế toán phải mở sổ chi tiết để phản ánh riêng cho từng hoạt động, bao gồm :

  • Sổ chi tiết doanh thu.

  • Sổ chi tiết trị giá vốn hàng xuất bán.

  • Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh.

  • Sổ chi tiết thu nhập và chi phí khác v.v…

3- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến việc lập BCKQHĐKD :

3.1. Nghiệp vụ bán hàng :

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lao vụ, kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu hoạt động kinh doanh” để theo dõi, phản ánh và phải mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu của từng hoạt động kinh doanh.
Đối với nghiệp vụ này cần phân biệt từng trường hợp :

  • Trường hợp bán hàng người mua chấp nhận và trả tiền (hoặc hứa trả) thì ghi theo giá hoá đơn.

  • Trường hợp trả lương cho CBCNV bằng sản phẩm hàng hoá thì phải hạch toán vào TK 511 theo giá bán cùng thời điểm số hàng hoá hoặc sản phẩm đó.

  • Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng phải hạch toán vào TK 511 trị giá số hàng, hoặc nguyên liệu nhập kho theo trị giá vốn thực tế hay theo giá thoả thuận.

  • Trường hợp người mua được hưởng chiết khấu thanh toán hoặc phát sinh số hàng bị trả lại cần theo dõi riêng để cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu.

  • Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, khi bán được hàng doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu phần hoa hồng được hưởng theo thoả thuận ghi trong hợp đồng.

3.2. Xác định số thuế phải nộp.

3.3. Xác định doanh thu thuần và kết chuyển sang tài khoản 9.11 – xác định kết quả.

3.4. Xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế (giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất, dịch vụ) của số hàng đã bán.

Trình tự kế toán các nghiệp vụ trên có thể biểu diễn trên ( sơ đồ 1 )

Sơ đồ 1

vnt10a4.JPG (14258 bytes)

3.5. Tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh :

Việc tập hợp phải được thực hiện chi tiết từng nội dung chi phí và từng khoản chi phí .Trình tự kế toán như sau

Sơ đồ 2

vnt10a5.JPG (11570 bytes)

3.6. Xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán.

3.7. Tập hợp chi phí, xác định thu nhập hoạt động khác.

3.8. Xác định kết quả.

Trình tự kế toán được thực hiên theo sơ đồ :

vnt10a6.JPG (16154 bytes)

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Nguyên tắc chung cho việc ghi chép kế toán.

  1. Nguyên tắc tác động kép (nguyên tắc ghi chép ) :
    Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tác động đến tài sản của doanh nghiệp thì bao giờ cũng tác động đến ít nhất 2 đối tượng kế toán cụ thể (2 tài khoản kế toán) do đó phải được ghi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán phản ánh đối tượng kế toán cụ thể đó.
    Bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế tài chính nào phát sinh tác động đến tài sản (vốn và nguồn vốn kinh doanh) ở doanh nghiệp đều được ghi Nợ vào tài khoản này, ghi có vào một hoặc nhiều tài khoản khác và ngược lại.

  2. Nguyên tác ghi đúng ngày:
    Theo nguyên tắc này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ngày nào thì phải ghi chép vào sổ sách kế toán đúng vào ngày nghiệp vụ kinh tế đó phát sinh. Đó là ngày mà các tác động sinh ra, doanh nghiệp bắt đầu có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh.

  3. Nguyên tắc ghi đơn:
    Đó là việc ghi chép một cách độc lập. Nguyên tắc này chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
    - Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi tiết (đó là ghi cụ thể hoá số liệu đã ghi vào tài khoản tổng hợp – tài khoản cấp I).
    - Ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản ngoài bảng.

B – Các nguyên tắc kế toán chung cho việc lập báo cáo :

  1. Nguyên tắc tập hợp thông tin theo mỗi đơn vị kế toán
    Phương trình toán cơ bản :
    Tổng tài sản = (Nợ phải trả) + (nguồn vốn của chủ sở hữu)
    phản ánh quan niệm về thực thể kế toán vì những yếu tố của phương trình liên quan đến một thực thể mà hoạt động kinh tế của nó được báo cáo trong báo cáo tài chính. Sẽ là vô nghĩa nếu như trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ ghi chép, phản ánh chi phí của một phân xưởng trực thuộc.

  2. Nguyên tắc sử dụng thước đo tiền tệ
    Nguyên tắc sử dụng thước đo tiền tệ có nghĩa là tiền được sử dụng như một đơn vị đo lường cơ bản trong báo cáo tài chính.
    Khi tôn trọng nguyên tắc này, các cán bộ kế toán có thể phối hợp các tiêu chuẩn của tiền để đánh giá các nghiệp vụ kinh tế xảy ra vào những thời điểm khác nhau trong một thời gian hoạt động của thực thể kế toán.

  3. Nguyên tắc giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục
    Theo nguyên tắc này kế toán không báo cáo tài sản của doanh nghiệp sẽ được bán theo giá nào khi mà nó ngừng hoạt động.

  4. Nguyên tắc thời gian
    Theo nguyên tắc này kế toán phải phân chia thời gian hoạt động của doanh nghiệp thành nhiều đoạn như từng năm hoặc từng quí để đánh giá tình hình hoạt động và những thay đổi về kinh tế của doanh nghiệp trong từng khoảng thời gian.

  5. Nguyên tắc khách quan
    “khách quan” được hiểu là không thiên vị, việc ghi chép, kế toán phải được chứng mình bằng chứng từ, hoá đơn hợp lệ.
    Tính khách quan trong kế toán xuất phát từ yêu cầu số liệu kế toán phải đạt độ tin cậy cao, phục vụ hữu ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin.

  6. Nguyên tắc thực hiện
    Nguyên tắc này xuất phát từ thuật ngữ “nghiệp vụ” chỉ một hành động đã hoàn thành chứ không phải một hành động dự kiến hoặc có thể xảy ra trong tương lai, thực hiện nguyên tắc này, kế toán phải xác định các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, có những bằng chứng khách quan thừa nhận nó đã phát sinh.

  7. Nguyên tắc nhất quán
    Nguyên tắc nhất quán bao hàm ý nghĩa là một phương pháp kế toán một khi đã được chấp nhận thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ.

  8. Nguyên tắc công khai
    Thực hiện nguyên tắc này có nghĩa là tất cả các tư liệu và sự việc có liên quan đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được thông báo công khai cho người sử dụng thông tin.

  9. Nguyên tắc thận trọng
    Đây là nguyên tắc chỉ đạo trong việc giải quyết những vấn đề không chắc chắn, vận dụng nguyên tắc này có tác dụng khi cần phải đánh giá và ước tính, nó được thể hiện trong việc thiết lập các khoản dự phòng.
    Việc xây dựng hệ thống chế độ kế toán ở Việt Nam hiện nay với phương châm dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thuyết minh báo cáo tài chính.

<!–

description

–>

Thuyết minh báo cáo tài chính có các tác dụng chủ yếu sau :

  •  Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  •  Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm; tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của doanh nghiệp v.v…

  •  Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các qui định, thế lệ, chế độ kế toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp.

Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính – gồm các bộ phận cấu thành sau đây :

  •  Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

  •  Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

  •  Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.

  •  Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

  •  Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

  •  Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới.

  •  Các kiến nghị.

Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính :

  •  Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết kỳ báo cáo.

  •  Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.

  •  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo.

  •  Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước.

Nguyên tắc lập thuyết minh báo cáo tài chính :

  •  Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo tài chính khác, phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.

  •  Đối với báo cáo quí, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải thuyết minh rõ lý do thay đổi.

  •  Về số liệu của các “cột kế hoạch” thể hiện số liệu kế hoạch kỳ báo cáo, số liệu thực hiện “cột kỳ trước” thể hiện số liệu thực hiện của kỳ ngay trước đó.

  •  Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chỉ thể hiện trên báo cáo tài chính năm.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

<!–

description

–> Kế toán trưởng cần hướng dẫn các nhân viên kế toán về những khái niệm cơ bản được trình bày trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; vận dụng các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị. Trong phạm vi tài liệu này chỉ nghiên cứu những nội dung cơ bản có liên quan đến công tác kế toán thuế thu nhập.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dịch vụ trong và ngoài nước, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thường.
Phương pháp tính thuế thu nhập
Việc xác định thu nhập định thuế chính xác là yêu cầu quan trọng của các nhân viên kế toán.
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau đây :


Thu nhập chịu thuế=Doanh thu thực thu – Chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu                                                                                                         thuế

Đối với hoạt động tài chính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản chênh lệch về mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, các khoản về cho vay lãi số kết dư khoản dự phòng, đầu tư tài chính ngắn và dài hạn và các khoản đầu tư tài chính khác.
Đối với hoạt động bất thường thu nhập chịu thuế là khoản chênh lệch về thanh lý tài sản, các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản thu nhập những trước bỏ sót, số kết dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi…

Phương pháp tính tổng thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập DN như sau:

Bước 1 : Tính doanh thu thuần.

Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu theo hoá đơn với các khoản giảm trừ như chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.

Công thức tính doanh thu thuần như sau :

Doanh thu thuần=Doanh thu hoá đơn-Chiết khấu bán hàng-Giảm giá hàng bán-

                                 -Hàng bán bị trả lại-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)


Bước 2 : Tính lợi nhuận gộp về bán hàng.

Lợi nhuận gộp về bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng xuất bán và được xác định bằng công thức dưới đây:

Lợi nhuận gộp về bán hàng=Doanh thu thuần-Trị giá vốn hàng xuất bán


Bước 3 : Tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh :

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng với chi phí bán hàng và chi phí QLDN của số hàng đã bán.
Công thức xác định :

Lợi nhuận thuần từ HĐKD=Lợi nhuận gộp về bán hàng-Chi phí bán hàng của số hàng                                                      đã bán-Chi phí QLDN của số hàng đã bán


Bước 4 : Tính lợi nhuận từ các hoạt động khác :

Lợi nhuận hoạt động khác bao gồm lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thường. Công thức xác định các loại lợi nhuận này như sau :

Lợi nhuận hoạt động TC = Thu nhập HĐTC – Chi phí HĐTC
Lợi nhuận bất thường = Thu nhập HĐTC – Chi phí HĐBT

Bước 5 : Tính tổng số lợi nhuận trước thuế.

Tổng lợi nhận trước thuế là tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập và được xác định bằng công thức sau :

Tổng lợi nhuận trước thuế (thu nhập chịu thuế)=Lợi nhuận từ HĐSXKD+Lợi nhuận HĐTC+Lợi nhuận bất thường

Ngoài cách xác định như trên, tổng thu nhập chịu thuế còn có thể xác định theo công thức sau :

Tổng thu nhập chịu thuế=Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế-Chi phí hợp lý+Thu nhập chịu thuế khác

Sau khi tính được tổng thu nhập chịu thuế, căn cứ vào thuế xuất thu nhập doanh nghiệp để tính ra số thuế thu nhập phải nộp theo công thức :

Thuế thu nhập phải nộp=Tổng thu nhập chịu thuế-Thuế xuất thuế thu nhập

Lưu ý :

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT) và bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá bên mua thực thanh toán có cả thuế GTGT.
- Một số trường hợp cụ thể xác định doanh thu chịu thuế thu nhập như sau:

  •  Doanh thu bán hàng trả góp chỉ tính phần doanh thu theo giá bán thông thường (trả 1 lần) không bao gồm phần lãi trả chậm.

  •  Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là doanh thu của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi biếu tặng:

  •  Sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.

  •  Hàng hoá, sản phẩm gia công, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu gia công, gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công.

  •  Đối với hoạt động thuê tài sản, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả trước một lần thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền nhận trước.

  •  Đối với hoạt động tin dụng, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là lãi cho vay phải thu trong kỳ.

  •  Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phái đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, tiền thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.

2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp .

Để phản ánh tình hình tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK này được đổi tên từ TK – Thuế lợi tức) và TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (TK này đổi tên từ TK Lãi chưa phân phối).

Nội dung kết cấu của TK 334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :

  •  Bên Nợ – Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp vào NSNN.

  •  Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm trừ vào số thuế phải nộp.

  •  Số chênh lệch giữa số tạm nộp lớn hơn số phải nộp thực tế theo quyết toán.

  •  Bên có : Ghi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Tài khoản này có thuể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

  •  Số dư Có : Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp.

  •  Số dư Nợ : Phản ánh số thuê thu nhập doanh nghiệp nộp thừa cho NSNN.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán góp vốn liên doanh.

Góp vốn liên doanh

Có ba hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong ba hình thức trên thì chỉ có hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là tạo nên một cơ sở kinh doanh mới được thành lập có các hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp và vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.

Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát kế toán mới sử dụng TK 222 – Vốn góp liên doanh. Trường hợp dùng vật tư, hàng hoá, TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về nguyên tắc nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá (Giá Hội đồng liên doanh) cao hơn giá trị ghi sổ (Giá ghi sổ) thì xử lý phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh được hạch toán vào thu nhập khác, phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh hạch toán vào doanh thu chưa thưc hiện. Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuỷên vào thu nhập khác (trường hợp góp bằng vật ta, hàng hoá) hay hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này được phân bổ dần vào thu nhập khác tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng. Nếu Hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì kết chuyển toàn bộ Doanh thu chưa thực hiện sang thu nhập khác. Phần chênh lệch do đánh giá giảm giữa Giá Hội đồng liên doanh nhỏ nhỏ hơn Giá ghi sổ tại thời điểm góp vốn thì sẽ hạch toán vào chi phí khác. Cụ thể:

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh <>ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 811 Chênh lệch

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 152, 153, 156, 211, 213 Giághi sổ

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh > Giághi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211, 213 GiáGhi sổ

Có TK 711 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác trong LD

Có TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong Liên doanh

Sau đấy, khi doanh nghiệp bán Vật tư, hành hoá cho bên thứ ba độc lập hoặc căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, bên góp vốn liên doanh chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711 Thu nhập khác

Khi phát sinh giao dịch bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ của bên góp vốn liên doanh cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi, nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho bên thứ ba độc lập thì cuối kỳ kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của minh trong liên doanh. Sau đấy, khi cơ sở kinh doanh đồg kiểm soát bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì kế toán kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện sang Doanh thu (đối với vật tư, hàng hoá) hay căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dung (đối với trường hợp TSCĐ) mà kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu. Cụ thể:

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán sản phẩm, hàng hoá cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

cuối kỳ, nếu cơ sỏ kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản chưa bán tài sản cho bên thứ ba độc lập, kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại:

Nợ TK 511

Có TK 3387 Phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD

Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 511

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 811 Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 Thu nhập khác

Có TK 3331

cuối kỳ, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi Phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD:

Nợ TK 711

Có TK 3387:

Đình kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán chi phí đi vay.

HẠCH TOÁN CHI PHÍ ĐI VAY

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).
Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.
a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
* Nếu trả theo định kỳ:
Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335/ Có TK111, 112
b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112…
c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635/ Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242/ Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK242
2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:
Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung:
Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515
3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.
Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành <>
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
* Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi
Nợ TK242/ Có TK111, 112.
* Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242
Như vậy, chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thuế Giá trị gia tăng đầu vào:

thuế Giá trị gia tăng đầu vào:

Là tổng số thuế ghi trên Hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133. Sau đấy cuối kỳ kế toán phải xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT được khấu trừ (1)

=

Doanh thu bán HH, cung cấp DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

X

Tổng số thuế GTGT đầu vào

(phần không hạch toán riêng được nên đã phản ánh trên TK 133)

Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

=

Tổng số thuế GTGT đầu vào (phần không hạch toán riêng được nên đ ã phản ánh trên TK 133

-

(1)

Cuối kỳ, sau khi xác định được riêng biệt số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thì xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra rong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau. Cụ thể: Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng Doanh nghiệp không hạch toán riêng được, thì kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 153, 153, 156, 211, 213

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Cuối kỳ kế toán, tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ, và ghi sổ:

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số thuế GTGT không được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ, vật tư có giá trị nhỏ

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của TSCĐ có giá trị nhỏ hạch toán vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ có giá trị lớn phải phân bổ dần, kế toán ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 133

Sau đấy phân bổ vào chi phí các kỳ:

Nợ TK 632, 623, 627, 641, 642,

Có TK 142, 242

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán trích lập các khoản dự phòng.

Trích lập các khoản dự phòng.

Theo quy định hiện nay về trích lập các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp, có hai quy định điều chỉnh đó và phân biệt cơ bản giữa hai quy định này theo bảng sau:

Các khoản dự phòng

Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Quyết định số 15/2006-QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 139

hoặc:

Nợ TK 139/Có TK 642

Nợ TK 642/ Có TK 139 hoặc:

Nợ TK 139/ Có TK 711

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632/ Có TK 159

hoặc:

Nợ TK 159/ Có TK 632

Nợ TK 632/ Có TK 159 hoặc

Nợ TK 159/ Có TK 711

3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129 hoặc:

Nợ TK 229, TK 129/ Có TK 635

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129

hoặc:

Nợ TK 129, TK 229/ Có TK 515

4. Dự phòng phải trả

- Dự phòng tái cơ cấu Doanh nghiệp và hợp đồng có rủi ro lớn:

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 352

-Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

Nợ TK 642/ Có TK 352

- Dự phòng bảo hành công trình xây lắp:

Nợ TK 627/ Có TK 352

Nợ TK 641/ Có TK 352

Thực tế đối với những người làm công tác kế toán hiện nay là sẽ áp dụng theo quy định nào? Theo ý kiến tác giả thì các kế toán viên vẫn thực hiện theo quy định của QĐ số 15 còn nếu có sự chênh lệch giữa chính sách tài chính và quy định của kế toán thì sẽ điều chỉnh theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TGHĐ)

Chênh lệch TGHĐ chỉ phát sinh khi Doanh nghiệp áp dụng đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán khác với đơn vị tiền tệ là VNĐ hoặc khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng để ghi sổ kế toán (trường hợp Doanh nghiệp xin phép và được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản). Việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc Doanh nghiệp phải căn cứ vào TGHĐ tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoạc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ kế toán. Đối với Doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ kinh tế mua bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua bán thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.

- Đối với các TK Thu nhập, Chi phí, Hàng tồn kho, TSCĐ, Bên Nợ TK Vốn bằng tiền, Bên Nợ TK Nợ phải thu (Tỷ giá lúc cho nợ), Bên Có TK Nợ phải trả (Tỷ giá lúc nhận nợ) khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán tại ngày giao dịch.

- Bên Có các TK Vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải được ghi số kế toán bằng VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi sổ kế toán (Tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước xuất trước; tỷ giá nhập sau xuất trước)

- Đối với bên Nợ các TK Nợ phải trả, bên Có các TK Nợ phải thu khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá thực tế lúc nhận nợ hoặc tỷ giá lúc cho nợ.

 

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Tài khoản thuế GTGT & hạch toán TGTGT.

1. Tài khoản 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.

a. Hạch toán Tài khoản 133 cần tuân theo các quy định sau:

- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

- Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.

- Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì thuế GTGT của tài sản cố định được tính vào nguyên giá của tài sản cố định

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán và Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.

- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại Điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư số 122/2000/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào Bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT.

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.

b. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vu.

Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Tài khoản 1332 – thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2. Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp và Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

a. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3331

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ; – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ;

- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác;

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.

- Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.

Hạch toán:

Nguyên tắc chung:

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Về chứng từ hạch toán

Chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm: hóa đơn, bảng kê, chứng từ đặc thù. Số thuế GTGT được hạch toán vào TK133:

Số ghi trên dòng thuế GTGT nếu là hóa đơn GTGT.

Tỷ lệ 1% trên giá mua nếu là hóa đơn bán hàng của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Tỷ lệ 1% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến: đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn.

Được quy đổi từ giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT) nếu là chứng từ đặc thù theo công thức.

Cách hạch toán

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào.

- Nếu không tách riêng được, thì cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

Cấn trừ 133-3331

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định

- Đối với cơ sở kinh doanh theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Kế toán công nợ phải thu.

Giao dịch mua nợ phải thu là việc mua các khoản nợ phải thu của các đơn vị khác dựa trên sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

Giá mua các khoản phải thu là số tiền do các bên thoả thuận trong giao dịch bán khoản phải thu, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với số tiền nợ mà con nợ còn phải trả cho bên bán, nhưng không thấp hơn nợ gốc trừ đi số tiền mà bên bán đã thu hồi được từ con nợ.

Bên mua có “Quyền truy đòi trong giao dịch mua bán khoản phải thu” là quyền của bên mua yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên mua khi kết thúc Hợp đồng bán khoản phải thu.

Khi mua các khoản nợ phải thu cần lưu ý:

- Yêu cầu bên bán cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cho bên mua các tài liệu có liên quan đến việc bán khoản phải thu theo thoả thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bên bán chuyển giao toàn bộ hồ sơ đã công chứng về hợp đồng kinh tế và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu (nếu hai bên thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu).

- Được bán khoản phải thu cho bên mua khác với điều kiện bên mua mới cam kết thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Nhận tiền do bên bán trả theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu đến khi trả hết tiền và chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Khởi kiện bên bán theo quy định pháp luật khi bên bán vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

- Thực hiện quyền truy đòi trong trường hợp bên bán vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu.

Nghĩa vụ của bên mua

- Thanh toán cho bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thông báo cho bên bán về việc khoản phải thu đã được chuyển nhượng cho bên mua khác.

- Lưu giữ hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời giao lại toàn bộ hồ sơ cho bên bán khi thanh lý Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng bán khoản phải thu.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua nợ phải thu, bên mua có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nếu:

- Bên bán vi phạm các điều khoản của Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Bên bán bị phá sản, giải thể và bên mua không chấp thuận chuyển giao Hợp đồng bán khoản phải thu cho bên thứ ba.

- Hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn và bên mua không đồng ý thay thế bằng một khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính khác.

Nếu xảy ra việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như trên, bên bán phải trả cho bên mua toàn bộ số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ số tiền bên bán đã trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu; Bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua theo quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu. Trường hợp bên bán không trả tiền mua khoản phải thu còn lại trong thời hạn do bên mua yêu cầu, thì bên mua được quyền khởi kiện bên bán theo quy định của pháp luật.

Từ những nội dung liên quan đến việc thực hiện họat động mua các khoản nợ phải thu, chúng tôi đưa ra phương pháp hạch toán như sau:

1. Quy định hạch toán liên quan đến việc mua các khoản nợ phải thu:

- Giá mua các khoản nợ phải thu là giá dựa trên sự thỏa thuận của bên mua và bán trong hợp đồng.

- Chi phí đàm phán, giao dịch trước khi ký kết hợp đồng và các chi phí khác liên quan đến việc mua nợ phải thu được hạch toán vào chi phí tài chính theo nguyên tắc kỳ kế toán.

- Lãi (hoặc lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu được xác định theo công thức sau:
Lãi (lỗ) mua các khoản nợ phải thu = Giá trị thanh toán của các khoản nợ phải thu – Giá mua các khoản nợ phải thu

2. Phương pháp hạch toán

a. Khi tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh toàn bộ chi phí liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK142-Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK111,112

b. Khi mua các khoản phải thu:
b.1. Phản ánh giá mua:

Nợ TK128, 228 – Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn
Có TK111, 112

b.2. Phản ánh các chi phí liên quan phát sinh khi mua:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK111,112

b.3. Kết chuyển chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK142- Chi phí trả trước ngắn hạn

c. Định kỳ, bên bán thanh toán các khoản nợ phải thu thu hồi được cho bên mua, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK111,112 – Số tiền thanh toán mỗi kỳ
Có TK128, 228

d. Khi đáo hạn hợp đồng

Khi đáo hạn hợp đồng, kế toán tiến hành kiểm tra số tiền nợ phải thu bên bán đã thanh toán để xác định số tiền còn lại bên bán phải thanh toán, đồng thời xác định lãi (lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu. Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK111, 112 –
Có TK128, 228 – Giá mua các khoản phải thu còn lại chưa thanh toán
Có TK515 – Chênh lệch giữa giá thanh toán của nợ phải thu và giá mua

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên bán, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán và tiền phạt
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán
Có TK711 – Thu nhập khác (tiền phạt)

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên mua, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán sau khi trừ tiền phạt
Nợ TK811 – Chi phí khác (tiền phạt)
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Nịnh vợ.

Dù rằng ngày 8/3 đã qua rồi, nhưng hậu trường của nó vẫn còn đọng lại những bài viết rất thú vị, đọc xong ko cười không lấy tiền nhưng thật ra đó là một nghệ thuật dành cho các đấng mày râu. Rùa tham khảo được gửi cho các bạn đọc nè

NỊNH VỢ

Tô Vĩnh Hà (Thanh niên)

Không phải tất cả đàn ông đều sợ vợ nhưng mỗi khi ngồi lại với nhau, cánh đàn ông thường kể cho nhau nghe các “tuyệt chiêu” nịnh vợ. Lúc đầu, tôi cho đó là chuyện tầm phào không đáng nghe. Nhưng sau một đôi lần ngẫm lại cũng thấy hay đáo để.

Trước tiên phải kể đến Võ Quê – hay tên “thường gọi” là Võ City. Cái tên Võ City cũng có lịch sử ly kỳ. Chẳng biết các tư tưởng lớn gặp nhau thế nào mà BS Nguyễn Chấn Hùng, Viện trưởng Viện Ung bướu ở TP.HCM và nhà “tư tưởng học” của ĐHKH Huế là Nguyễn Ích Ớn, gần như đồng thời đặt cho Võ tiên sinh biệt danh nghe ngon như… champagne.

Tuy tuổi tầm U “hơi cao”, nhưng vừa biết “tránh vào đâu” lại vừa biết chiều vợ nên anh được bạn bè suy tôn là bậc lão làng trong cái trường thiên truyện ngắn “nịnh vợ”. Vợ anh tên là Kiều. Ngay cái chữ Kiều đã dễ nói lại dễ nghe, dễ hiểu. Chẳng hạn, đi với vợ nhưng Võ City giới thiệu là “người yêu đi kèm” (em Kiều). Cưới nhau hơn 30 năm mà còn gọi vợ là người yêu thì đó quả thật là siêu việt duy… nịnh.

Cái biệt tài nói lái của một nhà thơ xứ mệ đã biến mọi thứ nan nguy của con đường chông gai nể vợ thành những điều nghe rất chi là có lý. Đang ngồi uống vui bạn, vừa bè; Võ City cáo: Chiều vui lỡ kở (chở Kiều). Quê điếu vẫn kòn (đón Kiều). Mình biết hôm nay vui như một chiều có kỵ nhưng xin lỗi, mình còn có chị Kiều”. Ra chợ, muộn hơn nửa tiếng, thấy mặt mày vợ giống… Bao Công, Võ City rối rít: Vợ chồng là phải vọng chờ. Đi một vòng chợ mới ra vợ chồng. Đến nước ấy thì ngay cả phủ Khai Phong cũng phải bật cười.

Sáu Trí cũng là một bậc tài danh khác của đất cố đô. Từ hơn 10 năm trước, khi phê phán các quan chức ăn chặn tiền cứu trợ bão lụt của dân, Sáu Trí đã từng có bài báo với cái title mà mới đọc qua đã xốn xang cả mặt mày: Kinh doanh thiên tai. Sáu Trí có tài nói với vợ toàn những điều giống như thật.

Đỉnh cao của nịnh vợ chắc hẳn là không nói thật. Bởi suy cho cùng, nếu không sợ thì việc gì phải dối? Khuya. Đi nhậu say, hát sưa về, sợ vợ nghe thấy “mùi” lạ, bèn ghé vào hiệu thuốc tây mua luôn một vốc từ B1 đến B… 1006. Cầm cả vốc thuốc trên tay, vừa bước vào nhà là gọi con như cháy nhà: Cho ba cái thau, cho ba ly nước.

Bà vợ táng đởm kinh hồn khi thấy chồng uống cả một kho thuốc! Đau phải uống nhiều thuốc thế thì chồng ngủ yên cho đã là phúc tổ chảng bảy mươi đời. Chồng he hé mắt nhìn thấy vợ lọ mọ đi thắp hương khấn vái, nghĩ thương vợ lần sau không thế nữa nhưng nghe đâu chưa tới ba ngày Sáu Trí đã quên mất tiêu.

TS Nguyễn Văn Đăng lại là một ngoại lệ. Đang uống mê, uống mải, nhận tin nhắn: “15 phút nữa không về coi như không về”, TS Đăng trình bàn nét mặt nghệt như anh Pha đến ngày nộp thuế, uống ly bia ực một cái suýt nghẹn, bươn bả chạy về. Vợ phán, quá 3 phút! Đăng cười: Thôi mà em, ngay cả tàu hỏa ở nước Nhật, phải chậm đến 5 phút nhà tàu mới bồi thường. Vợ nghe và tin chắc chị ta còn quan trọng và siêu văn minh hơn cả Nhật Bản.

Nghe anh em kháo nhau quá nhiều chuyện lạ, tôi bụng bảo dạ dịp 8.3 rồi thế nào cũng phải nịnh vợ một cách nào đó cho thật độc, thật đã. Đầu tiên tôi định mua hoa lys nhưng thấy cái giá 40 ngàn một bông, sực nhớ là không ổn. Ai lại phung phí của con những bốn lạng thịt bò? Vợ nhồi máu cơ tim rồi ngất xỉu mất. Lúc ấy thì khỏi cần nịnh. Sau tôi nghĩ hay là đem tiền về? Nhưng phải ngoài mồng mười mới có lương nên kế hoạch là bất khả thi. Cuối cùng, tôi đã tìm ra tuyệt công võ học.

Đêm đó tôi yêu vợ nồng nàn. Mặn nồng như tiết Song thất có mưa ngâu bay mù trời. Khi đã tà tà bóng ngả về tây, tôi mới nói: Cảm ơn em nhiều lắm. Vợ tôi đáp với âm gió của đông phong vô lực: “Cảm ơn thì cảm ơn nhưng anh nên nhớ là Tết vừa rồi đưa tiền về ít lắm đấy(!)”.

(St)

Chị em có “tuyệt chiêu” trong nấu ăn thì các ông cũng có “tuyệt chiêu” trong việc nịnh vợ. Công nhận các bác ấy giỏi thật.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Sư tích con trai


Xưa kia trên cõi Thiên Đường
Có bà chúa Ngọc Nương Nương dịu hiền
Trông coi cả đám nữ tiên
Dạy răn thiên đạo , khỏi phiền vì yêu .

Hay đâu có một buổi chiều
Có nàng tiên nữ ra điều ủ ê
Nàng rằng : Không có tên hề
Ngày dài đâu thể dễ bề qua nhanh

Nương nương mới phán lời rằng
Để ta hoá phép một thằng ra chơi
Truyền sai bắt một con dơi
Nhổ lông , vặt cánh , đem phơi bảy ngày

Ngổ ngang bứng sẵn một cây
Rượu bia cứ thế cả khay đổ vào
Cà phê , cà pháo , tầm phào
Tai trâu , tai nghé , đem xào bỏ vô

Thêm luôn một tô óc bò
Chín mười lưỡi rắn , hai giò chan heo
Thêm ba bốn ký đỉa đeo
Nửa cân nham nhở , vài keo tục tằn

Nương Nương ưng ý bảo rằng
Từ đây đã có một thằng Ađam !
Đạp văng xuống cõi trần gian
Cõi trần từ đó có thằng con trai !

Trả lời ngay kèm theo trch dẫn này

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thơ chí lý!

 
Gia nhập: Nov 2006
Nơi cư ngụ: Vũng Tàu
Bài gởi: 773
Thanks: 30
Thanked 90 Times in 48 Posts
Gởi tin nhắn qua Yahoo tới CÔ TIÊN Gởi tin nhắn qua Skype™ tới CÔ TIÊN

Hôm nay mồng tám tháng ba
Giá hoa thì đắt, giá quà thì cao
Tiền lương tiêu hết hồi nào
Thù lao, tiền thưởng chẳng trao lễ này.

Lễ này ai nghĩ cũng hay,
đây là dịp để giải bày khó khăn…

Ai đem quà cáp kềng càng,
riêng tôi dâng tặng cho nàng thơ thôi
Hoa hồng mấy bữa héo rồi
Còn thơ thơ mãi tuyệt vời là thơ

(N.C.P)
Bài thơ sưu tầm của 1 thầy giáo khoa Toán-Tin,ĐH KHTN.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Được đấy chứ?!

Hỡi anh em.

Lại một lần nữa, cái ngày đáng sợ ấy sắp tới. Không thể thoát được nó, không thể hoãn được nó, càng không thể chạy trốn nó. Vậy chúng ta hãy đứng sát vào nhau, hãy nắm chặt tay và đối diện với nó một cách anh hùng!

Thưa anh em.
Có bất công không? Khi trong suốt cuộc đời vất vả, nặng nhọc đầy gian lao chúng ta không có một ngày dành cho mình. Đã từ lâu, cái thế giới mỏng manh này có ngày chống thuốc lá, ngày phòng si-đa, thậm chí có cả ngày cúm gà mà vẫn làm ngơ, không dành cho đàn ông một hôm nào cả.

Vì sao thế? Và đã từ lâu, thế giới bị phụ nữ thao túng mất rồi. Từ trong nhà ra đường phố, từ công ty tới bệnh viện, phụ nữ đã tràn ngập, đã cai quản, đã ra lệnh. Chúng ta mặc gì, chúng ta ăn gì, chúng ta đi đâu, quan hệ với ai, kiếm ra tiền và cất ở chỗ nào đều bị phụ nữ kiểm soát, bắt bớ, theo dõi và tra khảo. Vậy phụ nữ là ai?

Về bản chất, phụ nữ cũng là con người như chúng ta. Nghĩa là cũng thích ăn, thích uống, thích vui chơi và tụ tập đàn đúm (khoản sau cùng này thì hơn hẳn). Ta thuốc lá, chị em có thuốc lá. Ta rượu, chị em có rượu. Ta cờ bạc, chị em cũng bạc cờ, ta… vân vân, chị em cũng… vân vân và vân vân.

Sở dĩ ‘chúng’ hơn ta, làm khổ ta, hại được ta và ‘chúng’ có những vũ khí tối tân mà chả bao giờ ta có: đấy là nước da trắng, đấy là làn môi cong, đấy là mắt bồ câu, đấy là mũi dọc dừa, là giọng nói dịu dàng và tiếng cười khanh khách như chim.

Mang những dụng cụ “giết người hàng loạt” như thế, xông vào đám đàn ông ngơ ngác, tội nghiệp, thiếu đoàn kết, phụ nữ đã xây dựng nên một chế độ hà khắc, một hoàn cảnh sống thật tội nghiệp: Bao nhiêu đàn ông bị giam cầm trong các gia đình, bị ăn, ngủ, xem ti vi và cả tắm nữa theo điều lệnh. Bao nhiêu trai trẻ bị áp tải đi chơi, bị ép phải mua quà, bị dồn vào thế phải tặng hoa, tặng bánh sinh nhật hoặc phải chờ đợi đến mềm nhũn dưới trời mưa như rất nhiều bộ phim tình cảm đã tố cáo. Bằng các thủ đoạn quỷ quyệt như nhảy múa tung tăng, chớp chớp mắt (có gắn lông mi) và kêu thét lên mỗi khi thấy chuột, phụ nữ làm đội ngũ đàn ông tan tác, mất hết lý trí, không còn chút sáng suốt, quên mình, quên cả tiền bạc của mình.

Bằng những mảnh vải mỏng, nhẹ, gọi là áo, bằng những miếng cắt xéo, quấn bí hiểm gọi là váy, bằng những sợi dây sặc sỡ như con giun gọi là ruy-băng, phụ nữ làm chúng ta phải đầu hàng, phải sung sướng khi bị bắt làm tù binh, thà chết (và đã chết) chứ không vượt ngục. Hậu quả chính sách hà khắc của nền cai trị chuyên chế đó là trong khi chúng ta còng lưng bên máy tính, đổ mồ hôi trong nhà xưởng thì phụ nữ ngồi chễm chệ trong tiệm gội đầu, vểnh tay làm móng hoặc ngồi gật gù quanh gánh bún riêu. Trong khi chúng ta kiệt sức vì hội thảo, vì nghe lời la mắng của sếp thì phụ nữ hào hứng lắc vòng, nằm dài trong phòng hơi nước để giảm cân. Trong khi chúng ta mất ngủ vì giá xăng dầu, giá xi măng, phụ nữ cứ vác về mà chả quan tâm tới giá tiền kem dưỡng da, kem tan mỡ và kem trị mụn.

Hỡi anh em.

Tưởng như vậy đã tột cùng, phụ nữ vẫn không dừng lại. Chả tham khảo ý kiến, chả cần tìm hiểu sức khỏe và tiền bạc của đàn ông, phụ nữ tung ra ngày 8/3 như một ngày tổng phản công cuối cùng, nhằm quét sạch những ước mong chống đối.

Trong cái ngày dài hơn thế kỷ ấy, hàng triệu thân xác gầy gò, lóng cóng tội nghiệp của anh em chúng ta sẽ phải chúi đầu vào chậu rửa chén, rụt cổ trong giỏ thức ăn mua từ chợ, lê bước trong phòng với chổi lau nhà. Trong cái ngày kinh khiếp đó, anh em sẽ giặt tã đến mười hai giờ, bổ củi đến ba giờ, rửa tủ lạnh, khua mạng nhện, đổ rác đến đêm, những lúc giải lao thì khâu quần áo.

Anh em có sống sót qua một ngày như thế không? Tôi tin là không. Nhưng nổi loạn à? Đường lối đấu tranh của chúng ta đã định hướng từ lâu là không manh động. Chạy trốn à? Chưa từng có ai chạy thoát, mà thoát là thoát đi đâu?

Vậy anh em hãy chứng tỏ sức mạnh của mình bằng cách làm thật tốt những gì phải làm, khiến phụ nữ kinh ngạc, hoảng sợ choáng váng: Nếu rửa bát, anh em hãy rửa sạch đến mức ba tuần sau vẫn không cần rửa lại. Nếu lau nhà, anh em hãy lau bóng tới mức con ruồi đậu xuống không bay nữa vì mải soi gương. Nếu đi chợ, anh em hãy mặc cả ráo riết, trả giá gắt gao, mua rẻ tới độ sau ngày này, các hàng bán cá, bán gà đều phá sản.

Tóm lại, hãy dùng “gậy bà đập lưng bà”. Hãy biến ngày 8/3 là ngày của chúng ta, khi đàn ông cười nói râm ran, í ới gọi nhau trong siêu thị và túm tụm ăn quà ngoài vỉa hè. Hãy làm cho phụ nữ tiếc đứt ruột và không có cơ hội nào trong giây phút ấy được sờ vào dụng cụ gia đình, được tắm mình trong không khí bếp núc hội hè. Hãy khiến các cô gái khắp nơi hiểu rằng chỉ có ý chí, sức mạnh và khả năng sáng tạo của đàn ông mới biến được một ngày thành một đời. Nếu có một lá cờ thêu chữ 8/3, tôi muốn anh em giật lấy nó, cầm nó xông lên và vẫy thật cao như ngọn đuốc rực lửa.

Anh em tiến lên. Chiến thắng hay là chết

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hình tròn và chữ thập.

 

Sau khi bị tai nạn ô tô, Lev Landau phải vào nằm viện. Ngay cả trong lúc đau đớn như vậy, Landau vẫn thích vui đùa.

Khi các bác sỹ đến kiểm tra thần kinh của ông, họ mang theo hai tấm biển, một cái hình tròn, một cái hình chữ thập. Đầu tiên họ giơ chữ thập lên. “Hình tròn!”, Landau trả lời với thái độ rất nghiêm chỉnh. Lần thứ hai, các bác sỹ giơ hình tròn lên. “Chữ thập!”, Landau tỉnh bơ. Các bác sỹ ngơ ngác nhìn nhau rồi bỏ đi. Sau khi họ đi khỏi, Landau gọi cô y tá lại gần và nói thầm vào tai: “Cô có thấy tôi lừa họ ngoạn mục không? Cô hãy bảo họ đừng có giở cái trò khỉ ấy ra nữa!”

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thử xem có vui ko?

Khờ quá
- Chuyện cậu và anh chàng mới quen tới đâu rồi ?
- Chia tay rồi !
- Sao vậy, tớ thấy tối hôm qua hai người còn đi xem phim mà.
- Tối đó, trong rạp điện cúp mà chân anh ta cứ …
- Sàm sỡ với cậu à !
- Ðược như vậy thì còn khá. Ðằng này chân anh ta cứ sờ sọang sợ mất đôi dép.

Một kỷ niệm
Cô vợ trẻ nói với chồng :
- Tết này mình cưới nhau đúng một năm anh còn giữ vật kỷ niệm ngày hạnh phúc đó không ?
- Có, quyển sổ nợ đến nay chưa trả dứt em ạ.
- !!!

Dấu hiệu tuổi già
- Bà xã cậu dạo này còn kêu ca bị suy nhược thần kinh nữa không ?
- Hết kêu ca rồi. Vì bác sĩ bảo suy nhược thần kinh là dấu hiệu tuổi già.

Gầy đi
- Này, tôi thấy cần phải nói với chị, dạo này chồng chị gầy đi trông thấy, nhưng như thế trông lại hay hơn … Làm thế nào mà anh ấy lại được như thế ?
- Mỗi ngày anh ấy đều đi câu.
- Vì thế mà gầy được ư ?
- Ðúng thế ! Vì anh ấy ăn những con cá anh ấy … câu được !

Bệnh nghề nghiệp

Một bác sĩ nọ hơi bị …. đãng trí. Một đêm bà vợ vị bác sĩ thì thào với chồng :
- Ông này, trong phòng mạch có trộm đấy !
- Thật hả, thế nó bị bệnh gì thế ?

* Một bà bệnh nhân hỏi bác sĩ :
- Thưa bác sĩ, nên tập những động tác nào để gầy bớt đi được ạ ?
- Bà hãy quay đầu từ phải sang trái rồi lại từ trái sang phải.
- Vào lúc nào, thưa bác sĩ ?
- Lúc người ta bưng thức ăn cho bà.

* Từ phòng làm việc của bác sĩ, một cô gái trẻ măng chạy vụt ra, nước mắt đầm đìa.
- Có chuyện gì với cô bé thế ? – một bác sĩ khác hỏi.
- Có gì đâu ! Tôi chỉ bảo cô ta rằng cô ta có bầu.
- Thật à? Ít tuổi thế mà đã có bầu ?
- Tớ chả biết. Nhưng để cô ta khỏi nấc !

Một khách du lịch Nhật bị lạc ở vùng nọ, anh ta hỏi hai người dân địa phương đường ra ga. Anh ta hỏi bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ðức và đương nhiên cả tiếng Nhật, nhưng hai người kia đều không hiểu. Anh ta đành nhún vai bỏ đi. Một trong hai người dân địa phương bảo người kia :
- Này, chúng ta phải học ít nhất một ngọai ngữ chứ.
- Vô ích, – người kia đáp – Cứ trông ông khách du lịch này thì rõ. Biết bốn, năm thứ tiếng mà có ăn thua gì đâu!

Hai vợ chồng ngồi trên máy bay đi du lịch.
- Anh biết không, anh yêu – bỗng người vợ nói – hình như em quên rút bàn là ở nhà.
- Ðừng lo, em yêu, – người chồng đáp – Anh cũng quên không tắt vòi nước trong buồng tắm.

* Vợ đi du lịch nước ngòai về. Cô kể cho chồng nghe những gì cô đã trông thấy.
- Ðòan em được đưa vào xem thoát y vũ nhé, em có ấn tượng đặc biệt mạnh anh ạ.
- Thế nó có khủng khiếp lắm không, – chồng hỏi, – hay báo chí người ta viết bịa ra như thế ?
- Anh nhìn nhé ! – ngay trước mặt chồng, cô vợ cởi dần hết quần áo trong tiếng nhạc.
- Ừ, quả là tởm thật ….

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Vài mẩu truyện vui.

Tào Tháo, Lưu Bị và Tôn Quyền họp Hội nghị G3, Vua nhà Hán chủ trì. Vua Hán cho các cung nữ cởi trần, bôi nhọ nồi vào ngực, bắt múa đãi các tướng. Cuối cùng, chọn 3 cô đẹp nhất cho ngồi cạnh 3 vị Tào, Lưu, và Tôn. Bỗng đèn đuốc tắt hết. Hồi lâu đèn nến mới sáng lên. Thì thấy tay Tôn Quyền nhọ đen nhẻm, mũi Lưu Bị cũng bị đen. Vua Hán

nghĩ bụng: “Tôn Quyền khua khuắng cả cung nữ của ta, thế nào nó cũng lấy đất Ngô, Lưu Bị ngửi cả cung nữ của ta, thế nào nó cũng lấy Ba Thục, chỉ có Tào Tháo là trung thành với ta!”. Vua Hán bèn khen Tào trung nghĩa. Tào Tháo khoái quá, cười nhe răng. Răng và lưỡi đều đen thui…^_^

Một chàng trai trên đường về nhà đi ngang qua 1 nghĩa địa. Bỗng anh ta nghe tiếng gõ lốc cốc từ trong nghĩa địa vang ra. Anh ta hoảng hốt, tưởng là có ma, nhìn vào nghĩa địa anh ta mới thấy một ông già đang đục khoét cái gì đó trên một bia mộ. Anh bảo: – “Lạy chúa, ông làm tôi tưởng là ma chứ!! Ông đang làm gì ở đây vậy?” Ông dzà trả lời:- “Khỉ thật, đứa nào khắc sai tên tao…” ^_^

Một người đàn ông xuống địa ngục. Quỷ sứ bắt anh ta phải chọn 1 trong 3 phòng để ở. Phòng thứ nhất, anh ta thấy 1 nồi dầu sôi sùng sục. Phòng thứ 2, anh ta thấy 1 cái lò lửa thật lớn. Phòng thứ 3, anh ta thấy 1 cô gái cực kỳ xinh đẹp đang liếm những vết thương cho một ông già bị AIDS giai đoạn cuối. Anh ta xin quỷ sứ cho ở phòng số 3. Quỷ sứ la lên : “Con nhỏ kia, đi ra ngoài, có đứa thay cho mày rồi.”!!!

Chân trời. Thầy giáo hỏi học sinh: – Em nào cho thầy biết chân trời nằm ở đâu? Tèo giơ tay ngay.
- Nào Tèo hãy trả lời đi.
- Dạ thưa thầy, chân trời nằm trong buồng nhà em ah!!
Thầy giáo: – ?Tại sao vậy? Em giải thích đi!!????
- Thưa thầy, vì hôm nọ em nghe thấy bố em quát mẹ em: – “Trời ơi! Dang chân ra!!” ở trong buồng ah!!
Thầy giáo:- Trời!!!!!!!??????????

Một anh đưa bạn gái ra ngoại ô chơi, nhân lúc vắng vẻ, nên hai người chui xuống gầm xe để “tâm sự”. Đang lúc “hành sự” thì bị 1 cảnh sát vỗ vai và hỏi: -Anh đang làm gì đấy? Vốn nhanh trí chàng trả lời : -Thưa tôi đang sửa xe. Cảnh sát thản nhiên biên phạt và nói: -Tôi phạt anh 3 tội nói dối, một là sửa xe thì người ta nằm ngửa, anh nằm sấp, hai là sửa xe người ta sắn quần lên, anh thì tuột quần xuống, ba là anh nói sửa xe nhưng xe tuột dốc rồi mà anh vẫn còn sửa …….

Hai vợ chồng ngồi nói chuyện. Điện thoại reo, anh chồng (Giám đốc một Cty) bắt máy. Bên kia giọng bồ nhí:”Anh đó hả”. Anh chồng bối rối một chút, rồi nảy ra sáng kiến, liền trả lời: – Alo. Ai đó? À, danh sách khen thưởng nhân viên cty hả? – (Anh giỡn hoài, có thương em nữa không nè?) – Thứ nhất: NGUYỄN HOÀI THƯƠNG! – (Chừ em đến với anh nghen) – Thứ hai: LÊ VĂN KẸT – (Hay là …. Anh qua đây với em đi!) – Thứ ba: ĐỖ VĂN BẬN – (Thế khi nào anh mới đến được?) – Thứ tư: MAI VĂN TỚI – (Lúc mấy giờ hả anh?) – Cuối cùng: NGUYỄN VĂN MƯỜI HAI – Ông giám đốc tắt máy, quay sang vợ: “Hừ, văn phòng làm ăn bê bối quá.

Một nhà thám hiểm đi vào rừng Amazone và bị một bộ tộc ăn thịt người bắt giữ. Nhà thám hiểm sợ quá kêu lên: – “Chết con rồi, Chúa ơi!” Bỗng từ trên Trời cao có tiếng vọng xuống: – Không, con chưa chết đâu, hãy nghe lời ta: “Nhặt hòn đá lớn dưới chân lên và đập vào đầu tên thủ lĩnh đang đứng ngay trước mặt con ấy!” Nhà thám hiểm vội nghe theo: nhặt hòn đá lên và đập vào đầu tên thủ lĩnh trước mặt. Cả bộ tộc ăn thịt người ồ lên giận dữ. Từ trên Trời cao, tiếng vọng lúc nãy lại vang lên: – Đấy, bây giờ con mới chết!

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

“Đi bụi” xuyên quốc gia.

22:53:40, 19/03/2008

 
Cảnh sát Przemkow (một thị trấn ở Ba Lan) vừa tóm một chú nhóc 16 tuổi tên Collin Baker bỏ nhà ở Hà Lan với ý định “đi bụi”   tận… Trung Quốc. Lúc bị tóm, trong túi cậu chỉ có vỏn vẹn khoảng 12 USD.

Gia tài còn lại bao gồm một cuốn sách, một cái bản đồ, vài miếng khoai tây chiên giòn và một chai nước! Một người dân Przemkow đã gọi cảnh sát khi thấy cậu nhóc ở bến xe buýt,  không nói được tiếng Ba Lan mà dáng vẻ thì như bị lạc đường. Thì ra Baker đã bỏ nhà từ 6 ngày trước, đạp xe liên tục băng qua Hà Lan để vào Đức rồi sang tới Ba Lan.

Tính tổng cộng, cậu đã vượt qua quãng đường dài chừng 1.000 km! Trong khi người nhà và cảnh sát Hà Lan đang nháo nhào tìm kiếm người mất tích thì ở Ba Lan, chú nhóc tỉnh queo tuyên bố muốn đạp xe đến tận Trung Quốc. Lý do nào khiến cậu bỏ nhà đi? Ananova dẫn lời Baker cho biết: “Không thích ông chồng mới của mẹ!”.

Đ.N

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thần tượng sụp đổ

 
 
To con, có học, làm thiếu tá quân đội, chừng đó lý do đủ cho Li Zhanyu, cư dân tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc) cưa đổ nhiều em gái và cả… mẹ của các em, dù anh ta có vòi vĩnh tiền của họ đi chăng nữa.

Nhưng Xu bắt đầu gặp rắc rối sau khi một bà mẹ ở tỉnh Sơn Tây báo cảnh sát rằng một sĩ quan quân đội mà bà quen trên mạng đã lừa lấy 22.000 USD rồi biến mất. Bà cho biết viên thiếu tá xin phép hẹn hò con gái bà, hứa sau đó sẽ tìm một công việc tốt cho cô ta nhưng trước tiên cần tiền để chia tay người bạn gái hiện giờ! Cũng với những “chiêu” tương tự, Li Zhanyu đã gạt thêm ít nhất 2 người khác, bỏ túi tổng cộng 32.000 USD. Tờ Oriental Today cho biết cảnh sát đã tóm y tại một tiệm internet công cộng và phát hiện ra một sự thật động trời khác: “anh chàng thiếu tá” hóa ra là phụ nữ 100%. Cô ta tên thật là Li Xu, chỉ mới 25 tuổi.

Đ.N ( Thanh niên online)

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Chuyện vui!

Ở một cơ quan hành chính.- Tôi xin được trình bày một nguyện vọng.
- Ông phải trình bày bằng văn bản.
- Như thế sẽ giúp việc của tôi nhanh hơn chăng ?
- Không. Nhưng nó sẽ giúp tôi chuyển nhanh hơn cho người khác giải quyết.

Trên xe lửa, một người khách nói với nhân viên toa tàu:

- Khi tới ga Harlem, anh nhớ đánh thức tôi dậy nhé !

- Ông muốn xuống ga đó sao ?

- Không, người cùng toa với tôi chứ không phải tôi.

- Vậy tôi đánh thức ông dậy để làm gì ?

- Tôi chỉ muốn nhìn thấy cảnh hắn ta đang ngủ trong khi tàu vượt qua ga mà hắn định đến.

Mẹ vợ nói với con rể:

- Đây là 10.000 USD! Khi nào mẹ chết, con dùng nó để lo hậu sự cho mẹ nhé !

Tối hôm đó con rể gặp mẹ vợ và nói:

- Con đã chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng ! Tang lễ sẽ bắt đầu vào lúc 12 giờ trưa mai.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Hệ thống mẫu các văn bản hành chính.

File download chứa đựng phần lớn các mẫu văn bản hành chính thường gặp.

http://www.4shared.com/file/41221473/2d327d94/H_THNG_CC_VN_BN_HNH_CHNH.html

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

JetAudio Basic 5.17 (Jad517.exe)

Chương trình này không xa lạ lắm với người dùng. Phiên bản mới có giao diện khá bắt mắt và dễ sử dụng. JetAudio có thể chơi được mọi loại file multimedia thường gặp như mp3, ram, wma, mpg, wav, mid, rmi… Nó có các chức năng quản lý playlist (xuất sắc không kém gì winamp), thay đổi giao diện theo skin, các hiệu ứng âm thanh, hỗ trợ phím tắt (có thể thay đổi được). Đặc biệt có trình biên tập lyric (lời bài hát), khi chơi bài hát có lyric đã được biên tập, JetAudio sẽ tự động hiện phần lời (như kiểu karaoke). Các tính năng khác là convert (chuyển đổi) qua lại giữa nhiều định dạng, ghi các CD track vào đĩa cứng (dưới nhiều dạng file), record (thu âm), burn CD (giúp bạn tạo CD nhạc từ những file mp3).

Lưu ý: Khi được thiết lập chế độ phím tắt, lúc JetAudio đang chạy, những phím đó không thể áp dụng cho một chương trình nào khác.

Địa chỉ download: http://www.echip.com.vn/echiproot/Softwares/Jad517.exe

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phân mềm 3DMIDI chơi file nhạc MIDI

Phân mềm 3DMIDI chơi file nhạc MIDI và tương ứng mỗi nốt nhạc là một hình ảnh 3D hiển thị. Ngoài ra, chương trình còn cho phép capture các hình dưới định dạng BMP, PNG và JPG hoặc lưu lại dưới định dạng AVI. Phần mềm miễn phí, dung lượng 3,82MB, tương thích với Windows 95/98/NT. Tải tại http://www.srcf.ucam.org/~mpc33/download.html.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm nghe nhạc miễn phí – 1By1 Audio

Chỉ với 54,6KB, không cần cài đặt, 1by1 là chương trình nghe nhạc đơn giản và hầu như không tốn tài nguyên hệ thống. Việc duy nhất bạn cần làm là cho biết thư mục lưu trữ các tập tin MP2/MP3 rồi cho nó Play.
địa chỉ download: http://www.echip.com.vn/echiproot/Softwares/2004/1by1.zip

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN( LÝ THUYẾT HTKT)

CHƯƠNG .I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

I/ TỔNG QUÁT VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1. Khái niệm hạch toán kế toán:

- Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế – tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội.

2. Tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán:

Để đáp ứng cho nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán cũng phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

- Hạch toán nghiệp vụ: là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế – kỹ thuật cụ thể nhằm mục đích chỉ đạo kịp thời và thường xuyên các nghiệp vụ đó.

- Hạch toán thống kê: Là môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế – xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó.

- Hạch toán kế toán: là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị nhằm theo dõi toàn bộ các quá trình, hoạt động kinh tế – tài chính ở đơn vị đó.

3. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

- Các nhà quản lý: là những người trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị, gồm có: Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị.

- Những người có liên quan:

+ Lợi ích trực tiếp: gồm có các nhà đầu tư, chủ nợ… của đơn vị.

+ Lợi ích gián tiếp: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan quản lý Nhà Nước, cơ quan tài chính, công nhân viên, các nhà phân tích tài chính…

Do sự khác biệt về mục đích sử dung, cách thức sử dụng, trình độ kế toán, quan hệ lợi ích…nên mỗi đối tượng trên có yêu cầu khác nhau đối với thông tin kế toán và tiếp cận hệ thống kê toán dưới những góc độ khác nhau.

4. Đặc điểm thông tin của hạch toán kế toán:

- Thông tin kế toán là thông tin động về tuần hoàn của tài sản, phản ánh một cách toàn diện nhất tình hình biến động của tài sản của doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu cung cấp, sản xuất đến tiêu thụ.

- Thông tin kế toán luôn mang tính 2 mặt: tài sản – nguồn hình thành tài sản, tăng – giảm , chi phí – kết quả ….

- Thông tin kế toán là kết quả của quá trình có tính 2 mặt: thông tin và kiểm tra.

5. Phương pháp nghiên cứu của hạch toán kế toán:

- Sử dụng cả 3 loại thước đo: thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị nhưng chủ yếu nhất là thước đo giá trị.

- Các phương pháp kinh tế như: phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

6. Yêu cầu và chức năng của hạch toán kế toán:

a) Chức năng:

- Cung cấp thông tin: thể hiện ở chỗ kế toán thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Chức năng kiểm tra: thể hiện ở chỗ thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh kế toán sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị.

b) Yêu cầu:

- Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán.

- Tài liệu kế toán cung cấp phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan tình hình thực tế hoạt động , quản lý kinh tế tài chính, các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đơn vị.

- Tài liệu kế toán cung cấp phải rõ ràng, dễ hiểu.

- Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm, nhằm đảm bảo công tác kế toán có hiệu suất cao, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

7. Phân loại hạch toán kế toán:

7.1 Căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin của kế toán: kế toán được chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị:

- Kế toán quản trị: là loại kế toán phục vụ cho những người quản lý doanh nghiệp. Những thông tin kế toán quản trị đòi hỏi nhanh, linh hoạt, kịp thời để giúp cho việc xây dựng chiến lược tổng quát và đề ra các quyết định quan trọng đối với doanh nghiệp.

- Kế toán tài chính: là loại kế toán nhằm cung cấp thông tin cho những người ra quyết định bên ngoài doanh nghiệp và được tóm tắt dưới dạng báo cáo gọi là báo cáo tài chính. Đây là những thông tin kế toán tổng quát toàn doanh nghiệp được lập định kỳ và phải đảm bảo những nguyên tắc chung nhằm đảm bảo cho sự tin cậy của những người nhận báo cáo.

7.1.2. Căn cứ vào mức độ khái quát thông tin do kế toán cung cấp: bao gồm:

- Kế toán tổng hợp: là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.

- Kế toán chi tiết: là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết, cụ thể, tỷ mỉ và được biểu hiện không những dưới hình thái tiền tệ mà cả dưới hình thái hiện vật, hình thái lao động.

7.1.3 Căn cứ vào cách ghi chép và thu nhận thông tin:

- Kế toán đơn: là kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến các đối tượng kế toán một cách độc lập, riêng biệt. Sự phản ánh này không cho thấy mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau. Kế toán này được sử dụng để phản ánh các đối tượng kế toán là tài sản nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc dùng để phản ánh các chỉ itêu nhằm giải thích tỷ mỉ, chi tiết cho các đối tượng kế toán đã được phản ánh ở các tài khoản khác.

- Kế toán kép: là kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết giữa các đối tượng kế toán với nhau. Kế toán kép được sử dụng phổ biến để thu nhận, cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính xảy ra ở đơn vị.

7.1.4 Căn cứ vào đặc điểm họat động của các đối tượng tiến hành hạch toán kế toán:

- Kế toán công: là loại hạch toán kế toán được tiến hành ở những đơn vị không mang tính chất kinh doanh.

- Kế toán doanh nghiệp: là loại hạch toán kế toán được tiến hành ở những đơn vị hoạt động với mục đích kinh doanh sinh lời.

II/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN:

1. Một số khái niệm:

- Thực thể kinh doanh: đơn vị kế toán là đơn vị kinh tế nắm trong tay các tiềm năng và tiến hành các hoạt động kinh doanh.

- Hoạt động liên tục: khái niệm này giả thiết rằng các đơn vị vẫn tiếp tục hoạt động vô thời hạn hoặc ít nhất không bị giải thể trong tương lai gần.

- Thước đo tiền tệ: là đơn vị tính toán đồng nhất, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kế toán chỉ phản ánh những gì có thể biểu hiện bằng tiền.

- Kỳ kế toán: là khoảng thời gian nhất định trong đó các báo cáo được lập nên. Kỳ kế toán năm được gọi là niên độ kế toán. Ngày bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán do chế độ kế toán từng quốc gia quy định cụ thể.

2. Một số nguyên tắc:

- Nguyên tắc giá phí: nguyên tắc này đòi hỏi việc đánh giá tài sản, công nợ, vốn, chi phí, phải đặt trên cơ sở giá phí thực tế ( giá vốn ).

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu là số tiền thu được khi bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Thông thường thời điểm được xác định là doanh thu trùng với thời điểm hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao quyền sở hữu hay đã được thực hiện đối với người mua (đã thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán ).

- Nguyên tắc phù hợp : nguyên tắc này đòi hỏi chi phí để tính lãi, lỗ, kết quả phải phù hợp với doanh thu ở kỳ của doanh thu được ghi nhận.

- Nguyên tắc khách quan: tài liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách quan có thể kiểm tra được, nghĩa là có bằng chứng tin cậy.

- Nguyên tắc nhất quán: các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp mà kế toán sử dụng phải bảo đảm nhất quán, không thay đổi giữa kỳ này với kỳ khác.

- Nguyên tắc công khai: nguyên tắc nay đòi hỏi báo cáo kế toán của doanh nghiệp phải rõ ràng, dễ hiểu và phải đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo phải được trinh bày công khai cho những ai sử dụng nó.

- Nguyên tắc trọng yếu: nguyên tắc này đỏi hòi phải chú trọng các vấn đề, các yếu tố, các khoản mục… mang tính trọng yếu, quyết định bản chất và nội dung của sự việc và hiện tượng, bỏ qua những vấn đề, những yếu tố không làm thay đổi bản chất và nội dung sự việc, hiện tượng.

Nguyên tắc thận trọng: các giải pháp để tiến hành kế toán phải bảo đảm chắc chắn, thận trọng, ít ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu nhất.

III / ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN:

Đối tượng nghiên cứu chung của hạch toán kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình họat động của đơn vị.

1. Tài sản của các đơn vị sản xuất – kinh doanh là đối tượng của hạch toán kế toán:

1.1 Phân loại tài sản theo hình thái biểu hiện và tính chất luân chuyển của tài sản

Tài sản lưu động: là toàn bộ giá trị tài sản ( vô hình, hữu hình ) của đơn vị có thời gian luân chuyển ngắn ( thường là một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm ) như : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa….

Tài sản cố định (tài sản dài hạn ): là những tài sản của đơn vị có thời gian luân chuyển dài ( thường là trên một năm hoặc lớn hơn mọt chu kỳ kinh doanh ).

1.2 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành:

Việc xem xét tài sản theo nguồn hình thành sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được tài sản của đơn vị được hình thành từ đâu. Từ đó có cơ sở để đánh giá thực trạng tài chính của đơn vị cũng như xác định trách nhiệm của đơn vị đối với việc quản lý và sử dụng số tài sản hiện có, hoàn trả… Theo cách phân loại này tài sản của đơn vị được hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và khoản nợ phải trả.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp khi mới thành lập doanh nghiệp và được bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh. Có thế chia nguồn vốn chủ sở hữu thành các loại sau:

+ Nguồn vốn kinh doanh: là số vốn mà đơn vị dùng vào mục đích kinh doanh và do các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp đóng góp. Số vốn này có thể bổ sung hoặc giảm bớt trong quá trình kinh doanh.

+ Lợi nhuận chưa phân phối ( lãi lưu giữ ): Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa một bên là toàn bộ chi phí của hoạt động kinh doanh với một bên là toàn bộ doanh thu của các hoạt động kinh doanh. Theo chế độ hiện hành, phần lợi nhuận này được phân phối cho các mục đích: nộp thuế thu nhập cho Nhà Nước, chia cho các bên tham gia kinh doanh, trích lập các quỹ…. Nhưng khi chưa phân phối số lợi nhuận này được sử dụng vào mục đích hoạt động sản xuất – kinh doanh và được coi như một nguồn vốn chủ sở hữu.

+ Nguồn vốn chuyên dùng: là nguồn vốn được quy định cho mục đích chuyên dùng nhất định như dùng cho xây dựng cơ bản, dùng để khen thưởng, dùng cho phúc lợi công cộng….. đây là số nguồn vốn có gốc từ lợi nhuận để lại hay được cấp phát, viện trợ, bổ sung….

+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác: là nguồn vốn có nguồn gốc hình thành từ tài sản của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh do nguôn nhân khách quan tạo ra như giá cả biến động, tỷ giá ngoại tệ thay đổi theo chiều hướng tăng. Thuộc nguồn vốn này thường bao gồm: chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá.

+ Nợ phải trả: là số tiền mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của đơn vị, tổ chức, cá nhân khác và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm pahỉ trả. Tùy theo tính chất từng khoản nợ và thời gian thanh toán mà được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

+ Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong thời hạn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Theo tính chất các khoản nợ, nợ ngắn hạn được chia làm 2 loại:

+ Nợ tín dụng: là khoản nợ mà khi trả phải trả cả vốn lẫn lãi, bao gồm các khoản vay ngắn hạn.

+ Nợ chiếm dụng: là khoản nợ mà đơn vị chiếm dụng của người khác, theo luật định trong quá trình mua bán không phải trả lãi.

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà đơn vị phải thanh toán với thời hạn trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Được chia làm 2 loại:

+ Nợ tín dụng: vay dài hạn, vay trung hạn, nợ dài hạn.

+ Nợ chiếm dụng: các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, nợ người bán, người nhận thầu trên một năm.

Như vậy , giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản chỉ là 2 mặt khác nhau của một tài sản chứ không phải la 2 tài sản riêng biệt. Giá trị tài sản biểu hiện trạng thái cụ thể của tài sản, phản ánh cái đang có, đang tồn tại trong đơn vị. Nguồn hình thành tài sản biểu hiện mặt trừu tượng của tài sản, nó cho biết tài sản được hình thành từ đâu. Một tài sản có thể được tài trợ từ một hay nhiều nguồn khác nhau. Ngược lại, một nguồn có thể tham gia vào một hay nhiều tài sản. Về mặt lượng, tổng giá trị tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn hình thành tài sản.

Phương trình kế toán cơ bản:

Giá trị tài sản = Nguồn vốn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

2. Sự vận động cảu tài sản là đối tượng của hạch toán kế toán

Trong quá trình tái sản xuất, tài sản của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn của sự vận động không những biến đổi về mặt hình thái tồn tại mà còn biến đổi về mặt giá trị. Tùy thuộc các lĩnh vực hoạt động kinh doanh như sản xuất, phân phối, lưu thông, tài sản của doanh nghiệp vận động qua các giai đoạn có khác nhau.

a) Đối với các doanh nghiệp sản xuất tài sản thường vận động qua 3 giai đoạn:

Gai đoạn mua hàng: tài sản chuyển từ hình thái tiền tệ sang hiện vật.

Giai đoạn sản xuất: sử dụng các nguyên vật liệu, tư liệu lao động, sức lao động để tạo ra sản phẩm theo mục đích đã định.

Giai đoạn bán hàng: tài sản biến đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.

b) Đối với các doanh nghiệp thương mại do chức năng cơ bản là mua – bán hàng hóa nên phải có khối lượng tài sản tương xứng với quy mô hoạt động của đơn vị. Quá trình vận động của tài sản ở các doanh nghiệp này chỉ qua 2 giai đoạn.

- Giai đoạn mua hàng: tài sản của đơn vị biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hiện vật.

- Giai đoạn bán hàng: tài sản biến đổi từ hình thái hiện vật sang tiền tệ.

c) Đối với các đơn vị hành chính – sự nghiệp: tài sản của các đơn vị này chủ yếu là do ngân sách Nhà Nước cấp bao gồm: tài sản lưu động và tài sản cố định.

Tài sản cố định chủ yếu là nhà cửa và các thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị.

Tài sản lưu động là vật liệu, dụng cụ phục vụ cho hoạt động chuyên môn và các khoản chi cho hoạt động chuyên môn chưa được quyết toán, chưa duyệt.

Quá trình vận động của tài sản trong các đơn vị này là quá trình chi tiêu các loại tài sản phục vụ cho hoạt động chuyên môn. Nguyên tắc cơ bản trong chi tiêu ở các đơn vị này là không bồi hoàn trực tiếp các khoản đã chi mà phải tuân theo dự toán và các quy định của chế độ tài chính hiện hành của Nhà Nước.



IV PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN:

1. Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thật sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ kế toán và sử dụng các bản chứng từ đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài chính.

2. Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán để phản ánh và kiểm tra thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt.

3. Phương pháp tính giá:là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông qua mua vào, sản xuất theo những nguyên tắc nhất định.

4. Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: là phương pháp kế toán mà việc thiết kế và sử dụng các bảng tổng hợp – cân đối được dựa trên cơ sở các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán để tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng thông tin kế toán.

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

I/ KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1. Khái niệm:

Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế, qua đó thông tin và kiểm tra về hình thái và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi 2 yếu tố:

- Hệ thống bản chứng từ.

- Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán.

2. Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán:.

- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán sẽ thu nhận thông tin một cách kịp thời, nhanh chóng phục vụ cho việc quản lý, điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả.

- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế.

- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán, kế toán thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính.

II/ CÁC LOẠI CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:

1. Khái niệm : Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành.

- Bản chứng từ là chứng minh về tính hợp pháp đồng thời là phương tiện thông tin về kết quả của nghiệp vụ kinh tế.

2. Vai trò và ý nghĩa của chứng từ kế toán:

- Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị.

- Là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu, thông tin kinh tế và là cơ sở số liệu để ghi sổ kế toán.

- Là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ và quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị, kiểm tra tình hình về bảo quản và sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa, có biện pháp xử lý mọi hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản của đơn vị, của Nhà Nước.

- Là bằng chứng để kiểm tra kế toán, bằng chứng để giải quyết các vụ kiện tụng, tranh chấp về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị.

3. Các loại chứng từ kế toán:

3.1 Phân loại chứng từ theo công dụng:

- Chứng từ mệnh lệnh: là loại chứng từ mang quyết định của chủ thể quản lý như lệnh chi tiền, lệnh xuất kho. Chứng từ mệnh lệnh chỉ thể hiện mệnh lệnh, chưa phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên chưa phải là căn cứ để ghi sổ kế toán.

- Chứng từ thực hiện: là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ để ghi sổ kế toán. Ví dụ: phiếu thu, phiếu chi…

- Chứng từ liên hợp: là loại chứng từ kết hợp 2 nội dung của 2 loại chứng từ trên. Ví dụ lệnh kiêm phiếu chi…

· Tác dụng:

- Giúp kế toán biết được chứng từ nào là căn cứ để ghi sổ và loại chứng từ nào là cơ sở để thực hiện.

- Giúp cho người quản lý biết cách làm thế nào để tăng loại chứng từ liên hợp để giảm bớt số lượng chứng từ.

3.2 Phân loại theo địa điểm lập chứng từ:

- Chứng từ bên trong: là các chứng từ do các bộ phận nội bộ của doanh nghiệp lập như phiếu xuất, phiếu nhập, phiếu thu…

- Chứng từ bên ngoài: la loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến đơn vị và được lập từ các đơn vị bên ngoài như hoá đơn mua hàng, giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng…

· Tác dụng: là cơ sở cho kế toán xác định được trọng tâm của việc kiểm tra chứng từ, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để kiểm tra từng loại chứng từ.

3.3: Phân loại theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ:

Đây là cách phân loại nhằm sắp xếp các chứng từ thành từng loại. Theo cách này chứng từ được chia làm các loại:

- Chứng từ tiền mặt.

- Chứng từ tiền gửi ngân hàng.

- Chứng từ vật tư, hàng hoá.

- Chứng từ tài sản cố định.

- ……………..

· Tác dụng: Là cơ sở để phân loại , tổng hợp số liệu, định khoản kế toán để ghi sổ kế toán.

3.3 Phân loại theo mức độ khái quát số liệu phản ánh trên chứng từ:

- Chứng từ gốc: là loại chứng từ phản ánh trực tiếp tại chỗ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như phiếu thu, phiếu chi….

- Chứng từ tổng hợp: là loại chứng từ được dùng để tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc ( chứng từ ban đầu ) theo từng nghiệp vụ kinh tế (nội dung kinh tế) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán. Ví dụ: bảng tổng hợp xuất, nhập vật liệu.

· Tác dụng:

- Giúp người làm công tác nghiên cứu và công tác kế toán cụ thể cần nghiên cứu xây dựng và tăng cường sử dụng chứng từ tổng hợp để giảm bớt số lần ghi sổ kế toán.

- Xác định được tầm quan trọng của từng loại chứng từ mà có cách sử dụng và bảo quản thích hợp.

4. Các yếu tố cơ bản của chứng từ:

Chứng từ kế toán được lập theo đúng mẫu quy định của chế độ kế toán hiện hành.Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị.

Một chứng từ kế toán (chứng từ gốc) được coi là hợp pháp, hợp lệ phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản sau:

- Tên gọi chứng từ: phản ánh khái quát nội dung kinh tế của nghiệp vụ ghi trong chứng từ. Đây là căn cứ, cơ sở để phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu của các chứng từ cùng loại để ghi sổ kế toán.

- Số và ngày chứng từ: phản ánh số thứ tự, thời gian của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ giúp cho việc ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu số liệu theo thứ tự thời gian, đảm bảo tính khoa học của công tác kế toán.

- Nội dung tóm tắt nghiệp vụ kinh tế: ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ đó và là căn cứ xác định mối quan hệ đối ứng để định khoản và ghi sổ kế toán.

- Các đơn vị đo lường cần thiết: thể hiện quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh về số lượng, giá trị.

- Tên, địa chỉ và chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đến nghiệp vụ kinh tế trong chứng từ. Yếu tố này đảm báo tính hợp pháp của chứng từ, là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất của những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ.

- Ngoài một số yếu tố cơ bản trên, trong một số loại chứng từ còn có các yếu tố bổ sung như: phương thức bán , phương thức thanh toán, định khoản kế toán….

III TRÌNH TỰ LUÂN CHUYÊN CHỨNG TỪ

1. Các bước luân chuyển chứng từ:

Chứng từ kế toán từ khi bắt đầu lập cho đến khi lưu trữ, bảo quản trải qua các bước sau:

- Bước 1: Kiểm tra và hoàn chình chứng từ.

Bước này nhằm xem xét tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ theo chế độ quy định đồng thời kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của người lậu và xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.

- Bước 2: Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế:

Sau khi chứng từ được kiểm tra và hoàn chình, kế toán sử dụng thông tin kinh tế trên chứng từ để tổng hợp số liệu, định khoản và ghi vào sổ tài khoản kế toán có liên quan.

- Bước 3: Lưu trữ chứng từ:

Chứng từ kế toán vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, căn cứ pháp lý cho mọi thông tin kinh tế vừa là tài liệu lịch sử kinh tế của đơn vị. Bởi vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ kế toán, chứng từ cần phải được lưu trữ, bảo quản theo thời gian quy định.

2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ kế toán:

Kế hoạch luân chuyển chứng từ là trình tự được thiết lập sẵn cho quá trình vận động của mỗi loại chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ. Mỗi đơn vị khác nhau có thể có kế hoạch luân chuyển chứng từ khác nhau. Nhưng về cơ bản kế hoạch luân chuyển chứng từ cần xây dựng trên cơ sở chế độ chứng từ của Nhà Nước, có sự điều chỉnh thích hợp với đặc điểm riêng của từng đơn ví

Nội dung cơ bản của kế hoạch luân chuyển chứng từ:

- Xác định các khâu vận động của chứng từ.

- Xác định nội dung công việc và độ dài thời gian của từng khâu.

- Xác định người chịu trách nhiệm trong từng khâu.

Phương pháp lập kế hoạch:

- Lập riêng cho từng loại chứng từ, xây dựng các chu trình luân chuyển cá biệt.

- Lập chung cho tất cả các loại chứng từ.

IV KIỂM KÊ

1. Khái niểm:

1.1 Nguyên nhân tất yếu của kiểm kê:

Yêu cầu của hạch toán kế toán là phải đảm bảo phản ánh chính xác số thực tế hiện có về các loại tài sản của doanh nghiệp, số dư của các tài khoản ở sổ kế toán phải phù hợp với số liệu thực tế hiện có,

Tuy nhiên số liệu trên sổ kế toán và số liệu thực tế vẫn có thể phát sinh chênh lệch do những nguyên nhân sau:

- Nhầm lẫn về chủng loại, thiếu chính xác khi nhập, xuất, thu, chi..

- Lập chứng từ hoặc ghi chép trên sổ kế toán sai sót…

- Các hành vi gian lận, tham ô…

Để đảm bảo cho số liệu kế toán được chính xác ngoài việc tổ chức tốt chứng từ, kế toán còn phải thực hiện tốt công tác kiểm kê nhằm phát hiện kịp thời những hiện tượng chênh lệch số liệu và có biện pháp điều chỉnh.

1.2 Khái niệm kiểm kê:

Kiểm kê la phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng các loại tài sản hiện có, phát hiện các khoản chênh lệch giưũa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán.

2. Các loại kiểm kê:

2.1 Theo phạm vi tiến hành kiểm kê:

- Kiểm kê đầy đủ: áp dụng kiểm tra mặt số lượng hiện vật hiện có thực tế của tài sản.

- Kiểm kê điển hình (chọn mẫu): áp dụng để kiểm tra mặt chất lượng của vật tư, hàng hóa.

2.2 Theo đối tượng tiến hành kiểm kê:

- Kiểm kê toàn bộ: là kiểm kê toàn bộ các loại tài sản của đơn vị. Loại kiểm kê này mỗi năm tiến hành ít nhất 1 lần trước khi lập Bảng cân đối kế toán cuối năm.

- Kiểm kê từng phần: là kiểm kê từng loại tài sản nhất định phục vụ yêu cầu quản lý.

2.3 Theo thời gian tiến hành kiểm kê:

- Kiểm kê định kỳ: là kiẻm kê theo thời hạn quy định tùy theo từng loại tài sản mà định kỳ kiểm kê khác nhau.

- Kiểm kê bất thường: là kiểm kê đột xuất ngoài kỳ hạn quy định. Kiểm kê bất thường tiến hành trong trường hợp thay đổi người quản lý tài sản hoặc khi có cơ quan tài chính, chủ quản thanh tra, kiểm tra….

3. Phương pháp kiểm kê:

Công tác kiểm kê rất quan trọng và có liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận và cũng là một công tác hết sức phức tạp đòi hỏi hoàn thành khẩn trưng do đó phải được tổ chức và chỉ đạo chặt chẽ.

Trước khi kiểm kê phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê.

Khi tiến hành kiểm kê tùy theo tính chất của đối tượng kiểm kê mà sử dụng các phương pháp kiểm kê thích hợp.

3.1 Kiểm kê hiện vật:

- Trước khi kiểm kê cần sắp xếp hiện vật theo thứ tự, ngăn nắp, chuẩn bị đủ phương tiện cân đo cần thiết.

- Khi kiểm kê phải có mặt người phụ trách trực tiếp bảo quản , quản lý tài sản kiểm kê tham gia.

- Kết quả kiểm kê phải ghi vào các mẫu biểu kiểm kê và phải đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán nhằm phân tích nguyên nhân và xác định trách nhiệm của người bảo quản.

3.2 Kiểm kê tiền mặt và các chứng khoán có giá trị như tiền:

- Tiền mặt phải phân loại tiền và số đếm của từng loại .

- Vàng, bạc, đá quý phải kiểm kê theo từng loại về mặt khối lượng, chất lượng và giá trị bằng tiền.

- Các chứng khoán có giá trị cũng phải kiểm kê riêng từng loại về chỉ tiêu số lượng và giá trị.

3.3 Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán:

Khi kiểm kê các tài khoản này phải có sự đối chiếu sổ sách kế toán đối với ngân hàng và từng khách nợ.

Căn cứ vào kết quả kiểm kê các cấp lãnh đạo sẽ quyết định xử lý từng trường hợp cụ thể và kê toán căn cứ vào quyết đinh xử lý để phản ánh vào sổ kế toán.

3.4 Vai trò của kế toán trong kiểm kê:

- Trước khi kiểm kê kế toán tham gia xây dựng phương hướng, xác định phạm vị kiểm kê, đối tượng kiểm kê. Kế toán hoàn thành việc ghi sổ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, khóa sổ đúng thời điểm kiểm kê, chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, mẫu biểu cần thiết phục vụ công tác kiểm kê.

- Trong quá trình kiểm kê: kế toán tham gia kiểm tra, giám sát việc ghi chép kết quả kiểm kê, tham gia tổng hợp số liệu, đối chiếu số liệu với tài liệu kế toán.

- Sau khi kiểm kê: kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê và ý kiếm giải quyết xử lý mà tiến hành diều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê.

CHƯƠNG III

PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Khái niệm:

Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt.

2. Ý nghía:

Phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo mối quan hệ giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình và các loại tài sản. Đồng thời đáp ứng yêu cầu phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiêp vụ kinh tế nhiều, liên tục và ở những thời gian, địa diểm khác nhau, thỏa mãn được yêu cầu quản lý.

II TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Khái niệm:

Tài khoản kế toán là một nội dung của phương pháp tài khoản kế toán, dùng để phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đối tượng kế toán cụ thể.

2. Kết cấu chung của tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt. Mỗi đối tượng có nội dung kinh tế, ý nghĩa và yêu cầu quản lý khác nhau nhưng xét về sự vận động thì bất kỳ đối tượng kế toán cụ thế nào cũng luôn vận động theo 2 mặt đối lập nhau là tăng và giảm. Do đó để phản ánh riêng biệt 2 mặt đối lập này của sự vận động, tài khoản cần đươc chia làm 2 bên chủ yếu để phản ánh từng mặt riêng biệt của đối tượng kế toán.

Trong thực tế công tác kế toán, tài khoản được thể hiện trong các tờ sổ bao gồm 2 cột chủ yếu là cột Nợ và cột Có và các cột khác liên quan .

Trong học tập người ta sơ đồ hóa tài khoản theo hình thức chữ “ T “ như sau:

Nợ Tài khoản …..

- Bên trái gọi là bên Nợ

- Bên phải gọi là bên Có.

Nợ, Có chỉ mang tính quy ước, không có hàm ý về kinh tế.

Khi ghi chép vào tài khoản kế toán cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:

- Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng tập hợp một bên và bên còn lại tập hợp các nghiệp vụ gây nên sự vận động giam của đối tượng phản ánh.

- Ghi Nợ một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ tài khoản đó. Và tương tự với bên Có

3. Phân loại tài khoản kế toán:

3.1 Phân loại theo nội dung kinh tế: theo cách phân loại này tài khoản được chia thành 4 loại:

- Loại 1: Loại tài khoản phản ánh giá trị các loại tài sản (tài sản), gồm những tài khoản phản ánh các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế là giá trị tài sản. Loại này gồm 2 nhóm chính là : nhóm tài sản lưu động và nhóm tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn.

- Loại 2: loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản: gồm những tài khoản phản ánh các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế là nguồn hình thành tài sản. Loại này cũng được chia làm 2 nhóm chính : nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu (hoặc nguồn kinh phí) và nhóm tài khoản phản ánh nợ phải trả.

- Loại 3: loại tài khoản phản ánh quá trình hoạt động.. Loại này được chia thành các nhóm: nhóm tài khoản phản ánh các khoản thu. Và nhóm tài khoản phản ánh các khoản chi.

- Loại 4: loại tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh tế.

· Tác dụng của việc phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:

- Giúp chúng ta biết được đối tượng kế toán nào được phản ánh trên tài khoản nào.

- Xác định số lượng tài khỏan cần phản ánh, lựa chọn các tài khoản phù hợp với nội dung hoạt động và điều kiện cụ thể của từng đơn vị kế toán.

- Là cơ sở để xác định số lượng, tên gọi của tài khoản trong việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán..

3.2 Phân loại theo công dụng và kết cấu:

- Loại 1: Loại tài khoản cơ bản là những tài khoản phản ánh các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu, quan trọng. Loại này được chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm tài khoản phản ánh các loại giá trị tài sản: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng , giảm giá trị tai sản.

+ Nhóm tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản.

+ Nhóm tài khoản hỗn hợp: là nhóm tài khỏan vừa mang kết cấu của tài khoản giá trị tài sản, vừa mang kết cấu của tài khoản nguồn hình thành tài sản.

- Loại 2: Loại tài khoản điều chỉnh: dùng để tính toán lại các chỉ tiêu được phản ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số liệu sát thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán. Loại này được chia làm 3 nhóm:

+ Nhóm tài khoản điều chỉnh giảm: bao gồm tài khoản điều chỉnh giảm giá trị tài sản, nhóm tài khoản điều chỉnh giảm nguồn hình thành tài sản ( tài khoản thuộc nhóm này không có trong hệ thống tài khoản kế toán hiện hành ở Việt Nam).

+ Nhóm tài khoản điều chỉnh tăng: tài khoản thuộc nhóm này hiện không có trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam.

+ Nhóm tài khoản điều chỉnh vừa tăng, vừa giảm: các tài khoản thuộc nhóm này trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam chỉ có nhóm điều chỉnh vừa tăng vừa giảm nguồn hình thành tài sản.

- Loại 3: Loại tài khoản nghiệp vụ: là nhóm những tài khoản dùng để tập hợp số liệu cần thiết rồi từ đó sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ, kỹ thuật để xử lý số liệu. Loại này được chia làm 3 nhóm:

+ Nhóm tài khoản tập hợp phân phối: dùng để tập hợp chi phí rồi phân phối chi phí (kết chuyển chi phí). Nhóm tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

+ Nhóm tài khoản phân phối theo dự toán: phản ánh các khoản chi phí phát sinh theo dự toán lập từ trước. Hoặc chi phí đã phát sinh sẽ lập dj toán phân phối cho các đối tượng sử dụng. Nhóm này gồm 2 tài khoản: tài khoản “ chi phí phải trả” và tài khoản” chi phí trả trước”.

+ Nhóm tài khoản tính giá thành: dùng để tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp các chỉ tiêu để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.

+ Nhóm tài khoản so sánh: dùng để xác định các chỉ tiêu cần thiết về hoạt động kinh doanh bằng cách so sánh giữa bên Nợ và bên Có của từng tài khoản. Tài khoản thuộc nhóm này là tài khoản đầu 5,7,9.

· Tác dụng của cách phân loại này: tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh, ghi chép của kế toán và việc tính toán xác định các chỉ tiêu cần thiết để cung cấp cho quản lý điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh.

3.3 Phân loại theo mối quan hệ tài khoản kế toán với các báo cáo tài chính:

- Loại 1: Loại tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán: là những tài khoản mà số liệu cuối kỳ của nó được sử dụng để lập Bảng cân đối kế toán. (những tài khoản phản ánh giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản).

- Loại 2: Loại tai khoản ngoài Bảng cân đối kế toán: là những tai khoản mà số liệu của nó nhằm giải thích, bổ sung rõ một số chỉ tiêu đã được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán hoặc những tài khoản phản ánh tài sản không thuộc quyền sở hữu nhưng lại nắm quyền quản lý và sử dụng của đơn vị. Các tài khoản loại này có số dư bên Nợ và được ghi đơn.

- Loại 3: Loại tài khoản thuộc các báo cáo kết quả kinh doanh, báo các các khoản thu – chi. Những tài khỏan thuộc loại này không có số dư.

3.4 Phân loại tài khoản theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán phản ánh trong tài khoản:

- Loại tài khoản tổng hợp : là loại tài khoản kế toán được dùng để phản ánh các đối tượng kế toán mang tính tổng hợp mà qua đó có thể tính toán và rút ra các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (nguyên vật liệu, TSCĐ HH), việc ghi chép được sử dụng bằng thước đo giá trị.

- Loại tài khoản chi tiết: là tài khoản kế toán được sử dụng để ghi chép một cách tỉ mỉ chi tiết các đối tượng đã được theo dõi trên tài khoản tổng hợp. Việc ghi chép có thể sử dụng cả thước đo giá trị và hiện vật.

· Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết:

- Việc ghi chép phản ánh tiến hành một cách đồng thời ở cả tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết, số liệu phải phù hợp với nhau.

- Số dư (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) của tài khoản tổng hợp bằng tổng số dư (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) của các tài khoản chi tiết.

- Số phát sinh tăng, giảm trên tài khoản tổng hợp bằng tổng số phát sinh tăng, giảm trên các tài khỏan chi tiết.

- Giữa các tài khoản tông hợp có quan hệ đối ứng với nhau, nhưng giữa tài khoản chi tiết và tài khoản chi tiết không có quan hệ đối ứng vì chúng cùng phản ánh một hiện tượng kinh tế phát sinh của cùng một đối tượng kế toán.

4. Giới thiệu hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam.

- Tên gọi của TK phù hợp với tên gọi của đối tượng kế toán mà tài khoản đó phản ánh

- Số hiệu tài khoản:

+ Số hiệu của tài khoản cấp 1 được ký hiệu bằng 3 chữ số. Chữ số đầu chỉ tài khoản, chữ số thứ 2 chỉ nhóm tài khoản, chữ số thứ 3 chỉ tài khoản trong nhóm.

+ Số hiệu của tài khoản cấp 2 được ký hiệu bằng 4 chữ số. 3 chữ số đầu là tài khoản cấp 1 phải mở chi tiết,, chữ só thứ 4 chỉ tài khoản cấp 2 của tài khoản cấp 1 đó.

- Tài khoản kế toán được phân loại và sắp sếp theo 1 trình tự nhất định. Loại 1 , loại 2 phản ánh tài sản ; loại 3, loại 4 phản ánh nguồn hình thành tài sản; loại 5,6 phản ánh quá trình kinh doanh.

- Trong từng loại thứ tự các tài khỏan cũng theo nguyên tắc nhất định.

+ Trong tài khoản phản ánh tài sản thì vốn lưu động xếp trước. Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản thì nợ phải trả sắp xếp trước.

- Mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung kinh tế nhất định và không sử dụng tài khoản vừa phản ánh tài sản vừa phản ánh nguồn hình thành tài sản.

5. Kết cấu tài khoản:

Tài khoản ngoài bảng:

- Bên Nợ ghi nhận phát sinh tăng

- Bên Có ghi nhận phát sinh giảm.

- Số dư bên Nợ và được ghi đơn.

III CÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Ghi đơn vào tài khoản kế toán: là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán mà chỉ môt tài khoản mà thôi.

- Ghi đơn vào tài khoản kế toán mới chỉ phản ánh được sự vận động riêng biệt, độc lập của từng đối tượng kế toán, mà chưa phản ánh được mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán.

- Tài khoản ghi đơn bao gồm những tài khoản phản ánh các đối tượng kế toán là tài sản không thuộc quyền sở hữu nhưng thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị. ( Thường là các tài khoản ngoài bảng )

2. Ghi kép vào tài khoản kế toán:

Để có thể ghi kép vào tài khoản kế toán mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải được định khoản kế toán trước khi ghi sổ kế toán.

2.1 Định khoản kế toán:

2.1.1 Khái niệm, tác dụng của định khoản kế toán:

Định khoản kế toán là việc xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến những đối tượng kế toán nào, được ghi vào bên Nợ, bên Có của những tài khoản kế toán có liên quan nào với số tiền cụ thể là bao nhiêu.

- Tác dụng: Tránh nhầm lẫn có thể xảy ra trong công tác ghi sổ kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán.

2.1.2 Phân loại định khoản kế toán:

Căn cứ vào số lượng tài khoản trong một định khoản, định khoản kế toán được chia thành 2 loại:

- Định khoản giản đơn: là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản.

Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.

- Định khoản phức tạp: là định khoản liên quan đến 3 tài khoản trở lên. Thực chất của định khỏan phức tạp là ghép nhiều định khỏan giản đơn lại với nhau.

2.1.3 Một số quy định về định khoản kế toán:

- Xác định tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau.

- Tổng số tiền ghi vào bên Nợ của các tài khoản luôn luôn = tổng tiền ghi vào bên Có của các tài khoản có liên quan trong cùng một định khoản.

- Không nên gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp, vì nó sẽ gây khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán và làm mất tính rõ ràng của kế toán.

- Có thể tách định khoản phức tạp thành nhiều định khoản giản đơn.

2.2 Ghi kép vào tài khoản kế toán:

Ghi kép vào tài khoản kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào trong tài khoản kế toán mà ít nhất là 2 tài khoản có liên quan. (đưa ví dụ )

· Cơ sở của việc ghi kép: là dựa vào mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kết cấu cấu của tài khoản kế toán đã được xây dựng. Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán trong cùng nghiệp vụ kinh tế phát sinh là mối quan hệ chuyển hóa lẫn nhau, mối quan hệ nhân quả, nó kéo theo mối quan hệ giữa các tài khỏan kế toán phản ánh các đối tượng kế toán đó. Mối quan hệ giữa các tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán có quan hệ với nhau trong cùng một nghiệp vụ gọi là quan hệ đối ứng tài khỏan. Các tài khoản có quan hệ đối ứng với nhau gọi là tài khoản đối ứng.

· Xét sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến tài sản và nguồn hình thành tài sản có thể quy tất cả các loại nghiệp vụ kinh tế (các loại quan hệ đối ứng) về 4 loại sau:

- Loại 1: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản này, đồng thời làm giảm tương ứng giá trị tài sản khác. (ví dụ : rút tiền gửi NH về quỹ TM).

- Loại 2: Các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn này , đồng thời làm giảm nguồn vốn khác một lượng tương ứng.

- Loại 3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản, đồng thời làm tăng nguồn vốn một lượng tương ứng.

- Loại 4: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho giá trị tài sản này giảm xuống đồng thời làm giảm nguồn vốn một lượng tương ứng.

· Nhận xét: mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra ở bất kỳ dạng nào cũng đều không làm ảnh hưởng đến tính cân bằng giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Nói cách khác, ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động kinh tế của đơn vị tổng giá trì tài sản luôn bằng tổng nguồn hình thành tài sản.

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

IV KIỂM TRA TÍNH CHÍNH XÁC CỦA CÁCH GHI PHẢN ÁNH CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH VÀO

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp:

Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách lập bảng đối chiển số phát sinh của các tài khoản,

1.1 Khái niệm:

Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản là bảng kê đối chiếu số liệu: số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán tổng hợp sử dụng trong kỳ hạch toán.

1.2 Mẫu bảng:

STT

Tên TK

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

N

C

N

C

N

C

1.

TM

100

200

300

-

2.

TGNH

900

300

200

600

3.

PTKH

4.

NVKD

8300

-

500

8800

A

A

B

B

C

C

Cộng

Phương pháp lập ( lập theo bảng trên )

· Kiểm tra số liệu ghi chép của từng tài khoản:

Số dư = Số dư + Số phát – Số phát sinh

cuối kỳ đầu kỳ sinh tăng giảm trrong

Nợ hoặc Có Nợ hoặc Có trong kỳ kỳ Có hoặc Nợ

Nợ hoặc Có

· Kiểm tra dòng tổng cộng:

Tổng số dư đầu kỳ = Tổng số dư đầu kỳ

(hoặc số dư cuối kỳ ) (hoặc số dư cuối kỳ )

Bên Nợ của các TK Bên Có của các TK

Tổng số phát sinh = Tổng số phát sinh

Trong kỳ bên Nợ trong kỳ bên Có

của các TK của các TK

1.3 Tác dụng:

- Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp.

- Khái quát được quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ.

- Số liệu ở cột số dư cuối kỳ là căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán.

· Hạn chế:

- Không kiểm tra được sai sót trong quan hệ đối ứng tài sản.

2. Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán chi tiết với tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng:

Công tác kiểm tra này được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán, sau khi khóa sổ kế toán bằng các lập bảng chi tiết số phát sinh ( bảng tổng hợp chi tiết ).

2.1 Bảng chi tiết số phát sinh: là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản chi tiết của từng tài khoản tổng hợp tương ứng.

- Bảng chi tiết số phát sinh đươc xây dựng theo 2 mẫu: mẫu dùng cho các tài khoản kế toán chi tiết chỉ sử dụng thước đo giá trị (các tài khoản tiền và các tài khoản thanh toán ), mẫu dùng cho các tài khoản kế tóan sử dụng cả thước đo giá trị và thước đo hiện vật ( vật liệu, thành phẩm, hàng hóa.).

2.2 Kết cấu bảng chi tiết số phát sinh:

BẢNG CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH

Tài khoản: ……….

Tháng….. quý ……..năm…….

Đơn vị tính………

STT

Tên đối tượng

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Nợ

Nợ

Nợ

1

2

Tổng cộng

2.3 Kiểm tra số liệu:

- Kiểm tra số liệu ghi chép của từng tài khoản chi tiết:

Số dư = Số dư + Số phát – Số phát sinh

cuối kỳ đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ

Nợ hoặc Có Nợ hoặc Có Nợ hoặc Có Nợ hoặc Có

- Kiểm tra dòng tổng cộng:

Tổng số dư đầu kỳ (hoặc cuối = Số dư đầu kỳ (hoặc cuối

kỳ) bên Nợ của các TK chi tiết kỳ) của TK tổng hợp

Tổng số phát sinh trong kỳ bên = Số phát sinh trong kỳ bên Nợ

Nợ hoặc bên Có của các TK chi tiết hoặc bên có của TK tổng hợp.

2.4: Tác dụng:

- Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các TK chi tiết.

- Số liệu trên Tk chi tiết dùng để phân tích hoạt động kinh tế và lập báo cáo hoàn chỉnh.

CHƯƠNG IV

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CÁC

QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU

I Phương pháp tính giá

1. Khái niệm và ý nghĩa

1.1 Khái niệm: Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán xác định giá tị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông qua mua vào, sản xuất ra và số hiện có theo những nguyên tắc nhất định.

1.2 Ý nghĩa:

Theo dõi, phản ánh và kiểm tra được các đối tượng kế toán bằng tiền.

Tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến việc mua, sản xuất và bán ra từng loại vật tư, sản phẩm ; xác định từng loại cũng như tổng số tài sản đơn vị đang có ; so sánh kết quả thu về và chi phí bỏ ra để dánh giá hiệu quả kinh doanh ; đánh giá cơ cấu, quy mô tài sản của đơn vị

2.Yêu cầu của việc tính giá tài sản:

- Yêu cầu xác thực: việc tính giá tài sản phải tính trên cơ sở tổng hợp đầy đủ, đúng đắn, hợp lý những chi phí cấu thành nên tài sản. Đồng thời phải loại trừ những chi phí bất hợp lý, hợp lệ, những chi phí kém hiệu quả.

-Đồng thời giá tính cho tài sản phải phù hợp với giá thị trường.

-Yêu cầu này đảm bảo giá tài sản của các đơn vị được tính toán chính xác, trung thực, hợp lý, khách quan góp phần tính toán hiệu quả hoạt động kinh tế cũng như cung cấp thông tin báo cáo tài chính.

-Yêu cầu thống nhất: việc tính giá tài sản phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phương pháp tính giá giữa các kỳ hạch toán nhằm so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Yêu cầu này không nhất thiết phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp tuy nhên sự thay đổi cần phải đảm bảo tính hợp lý và chấp nhận được.

Yêu cầu này còn được thể hiện trong việc xác định nội dung, phạm vi tính toán của những tài sản cùng loại của đơn vị.

Những yêu càu này được đưa ra nhằm đảm bảo cho kế toán thu nhận, xỷ lý và cung cấp thông tin về tài sản, doanh thu, lợi nhuận, chi phí.. trên sổ kế toán và báo cáo tài chính được chính xác và hợp lý hơn

3. Nguyên tắc tính giá của tài sản:

* Đối với nguyên vật liệu, công cụ , dụng cụ, hàng hóa mua ngoài:

Giá thực tế = Giá mua + chi phí thu mua + thuế nhập khẩu (nếu có).

Trong đó: – giá mua bao gồm cả thuế GTGT (nếu đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp; và đối với đơn vị sx – kd không thuộc diện chịu thuế GTGT, các đơn vị hành chính sự nghiệp mua dùng cho công tác chuyên môn).

Giá mua không bao gồm thuế GTGT nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Đối với vật liệu, dụng cụ… tự sản xuất:

Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế

+ Đối với vật liệu, dụng cụ .. nhận góp vốn liên doanh:

Giá thực tế = Giá trị do hội đồng liên doanh định giá.

+ Đối với vật liệu, dụng cụ…. được biếu, tặng:

Giá thực tế = Giá thị trường tương đương hoặc giá ghi trên hồ sơ của đơn vị bàn giao.

.Đối với thành phẩm sản xuất ra

Giá thực tế = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí sản xuất chung.

. Đối với tài sản cố định: được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:

-Nguyên giá bao gồm toàn bộ chi phí mà đơn vị thực tế bỏ ra để mua và đưa tài sản vào sử dụng ( chi phí bỏ ra để đầu tư và mua sắm ban đầu )

+ Đối với tài sản cố định mua ngoài:

Nguyên giá = giá mua + chi phí vận chuyển, bốc dỡ + chi phí chạy thử (nếu có).

+ Đối với tài sản cố định hình thành qua đầu tư:

Nguyên giá = Giá quyết toán được duyệt.

+ Đối với tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:

Nguyên giá = trị giá vốn góp được hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá.

4. Trình tự đánh giá tài sản:

- Bước 1: xác định đối tượng tính giá: là xác định phạm vi, giới hạn của các chi phí mà đơn vị đã thực tế bỏ ra.

- Bước 2: xác định nội dung chi phí cấu thành tài sản:

Ví dụ: giá hàng hóa mua ngoài gồm 2 loại chi phí : giá mua và chi phí thu mua.

- Bước 3: Tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính giá:

+ Đối với những chi phí phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng thì tập hợp chi phí trực tiếp cho đối tượng đó.

+ Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng ra được thì tập hợp chung và phân bổ cho tường đối tượng theo công thức sau:

Mức phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng = (Tổng chi phí chung cho tất cả các đối tượng cần phân bổ : Tổng tiêu thức phân bổ) x tiêu thức cần phân bổ cho từng đối tượng.

- Bước 4: Tính toán xác định giá trị tài sản hình thành:

+ Trường hợp quá trình phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra trong thời gian nhất định, không mang tính liên tục và kế tiếp :

Giá trị thực tế của tài sản hình thành trong kỳ = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung phân bổ cho đối tượng .

+ Trường hợp quá trình phát sinh phí để hình thành nên giá trị tài sản diễn ra thường xuyên, liên tục, kế tiếp nhau :

Giá thực tế của tài sản hình thành trong kỳ= Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ- Chi phí dở dang cuối kỳ

II KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Một số khái niệm:

- Quá trình kinh doanh : là quá trình doanh nghiệp bỏ chi phí để có doanh thu và thu nhập, kết quả là thu lợi nhuận hoặc bị lỗ.

- Chi phí : là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong 1 thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền. Bao gồm các loại

+ Chi phí mua H, NVL và các loại dự trự khác.

+ Chi phí sản xuất : NVL trực tiếp, nhân công……chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.

- Doanh thu và thu nhập

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Thu nhập khác.

2. Kế toán quá trình mua hàng:

2.1 Khái niệm:

- Quá trình mua hàng là quá trình doanh nghiệp mua NVL, H phục vụ SX- KD. Kết quả là doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp một số tiền tương ứng với giá trị NVL, H mua về theo giá thỏa thuận.

- Kế toán quá trình mua hàng phải đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ sau;

+ Phản ánh, kiểm tra, giám sát kế hoạch mua hàng: chủng loại, số lượng, chất lượng, thời gian, chi phí…

+ Phản ánh trung thực tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết thao từng chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại vật tư, hàng hóa.

+ Tính toán đầy đủ, trung thực, kịp thời giá thực tế của đối tượng mua vào, giám sát thời gian cung cấp và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng.

2.2Tài khoản sử dụng:

* TK “nguyên liệu, vật liệu “ – 152

- Công dụng: theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu ở đơn vị theo giá thực tế, chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vật tư theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.

- Nội dung, kết cấu: (vẽ sơ đồ chữ T)

* Tài khoản “Công cụ dụng cụ” – 153

* Tài khoản “Hàng hóa” – 156

Tài khoản này mở chi tiết cho từng kho, từng quầy, từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hóa.

· Tài khoản “Hàng mua đi đường” – 151

- Công dụng : theo dõi toàn bộ vật tư, hàng hóa mà đơn vị đã mua hoặc chấp nhận mua nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa kiểm nhận, bàn giao nhập kho

· Tài khoản “ Phải trả người bán “ – 331

1.1 Cách ghi chép một số nghiệp vụ : sơ đồ (KKĐK, KKTX)

1.2 Trường hợp đặc biệt:

-Nếu kế toán chỉ nhận được hóa đơn mà không nhận được phiếu nhập kho kèm theo thì phải lưu hóa đơn vào 1 bộ hồ sơ riêng nếu trong kỳ kế toán nhận được phiếu nhập kho thì vào sổ bình thường. Nếu cuối kỳ vẫn chưa nhận được phiếu nhập kho thì phản ánh vào hàng mua đang đi đường. Sang kỳ nhận được phiếu nhập kho thì chuyển hàng mua đi đường về nhập kho

- Nếu trong kỳ kế toán chỉ nhận được phiếu nhập kho mà chưa nhận được hóa đơn kèm theo, kế toán lưu phiếu nhập kho vào 1 bộ hồ sơ riêng. Nếu trong kỳ nhận được hóa đơn thì tiến hành ghi sổ bình thường. Nếu cuối kỳ chưa nhận được hóa đơn kế toán phải dựa vào phiếu nhập kho để ghi sổ hoặc ghi sổ theo giá tạm tính

+ Giá tạm tính là gia do doanh nghiệp ước tính để ghi sổ. Sang kỳ sau nếu hóa đơn về thì tiến hành so sánh giữa giá ghi sổ và giá thực tế để điều chỉnh. Có 2 cách điều chỉnh:

-Ghi bút toán để xóa bút toán trước đây

Nợ TK 111,112,331 giá tạm tính

Có TK 152,156

Hoặc Nợ TK152,156.. ghi âm giá trị tạm tính

Có TK111,112,331

Sau đó kết hợp hóa đơn và phiếu nhập kho để ghi sổ như bình thường.

.Cách 2:

- Phản ánh VAT được khấu trừ

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

- So sánh giữa giá tạm tính và giá thực tế

Nếu giá tạm tính

Nợ Tk 152,156

Có TK 111,112,331 chênh lệch

Nếu giá tạm tính > giá thực tế thì xóa sổ bút toán cũ rồi ghi bút toán mới như bình thường.

2. Kế toán quá trình sản xuất

3.1: Khái quát quá trình sản xuất:

- Sản xuất là quá trình DN bỏ chi phí vào sản xuất để tạo ra các sản phẩm, lao vụ , dịch vụ theo mục đích dã được xác định. Những chi phí DN bỏ ra trong quá trình sản xuất gọi là chi phí sản xuất.

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:

+ Chi phí nguyên vật liệu: là phần trị giá nguyên vật liệu tiêu hao cho sản xuất .

+ Chi phí nhân công : là phần trị giá lao động của con người tiêu hao cho quá trình sản xuất. ( tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương).

+ Chi phí hao mòn tài sản cố định và công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất.

+ Chi phí khác bằng tiền : là phần giá trị các loại lao vụ, dịch vụ mua ngoài và phần chi phí sản xuất theo công dụng.

-Phân loại chi phí theo công dụng

+ Chi phí cơ bản: gồm các khoản chi phí trực tiếp làm nên sản phẩm như NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp.

+ Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí chi ra để quản lý và phục vụ sản xuất như chi phí NVL phục vụ sản xuất trực tiếp, tièn lương nhân viên quản lý, chi phí khác bằng tiền cho sản xuất..

-Yêu cầu của kế toán quá trình sản xuất:

+ Phản ánh, kiểm tra , giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mọi mặt.

+ Tính toán, tổng hợp đầy đủ, trung thực, kịp thời các khoản chi phí chi ra trong sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm.

+ Tính toán, xác định đúng đắn, kịp thời giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch giá thành sản phẩm.

3.2 Tài khoản sử dụng

- TK “giá thành sản xuất” – 631: tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK 631

- Kết chuyển chi phí sản – Kết chuyển chi phí

xuất dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ

- Tập hợp chi phí sản – Giá thành sản phẩm

xuất trong kỳ hoàn thành

- TK “ Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang “ – 154 : tập hợp chi phí sản xuất cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí, từng sản phẩm…và theo từng khoản mục chi phí sản xuất

TK 154

Số dư đầu kỳ

Chi phí sản xuất kinh

Doanh dở dang kỳ trước

SPS SPS

- chi phí NVL – Phế liệu thu hồi nhập

trực tiếp kho

- chi phí nhân công – Kết chuyển giá thành

trực tiếp sản phẩm hoàn thành

- chi phí sản xuất chung

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Chi phí sản xuất kinh

Doanh dở dang kỳ này.

- TK “ Thành phẩm “ – 155 : phản ánh số hiện có, tình hình tăng – giảm thành phẩm trong kỳ của doanh nghiệ

TK 155

Số dư đầu kỳ

Thành phẩm tồn kho

đầu kỳ

SPS SPS

- Thành phẩm nhập – Thành phẩm xuất

Kho trong kỳ kho trong kỳ

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Thành phẩm tồn kho

cuối kỳ

3.3.Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản

Công xưởng = xuất dở dang + xuất phát sinh – xuất dở dang

thực tế đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

3. Kế toán quá trình bán hàng và kết quả bán hàng:

4.1 Nhiệm vụ kế toán quá trình bán hàng:

a) Khái quát quá trình bán hàng :

- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh. Thông qua quá trình bán hàng đơn vị thu hồi được số vốn bỏ ra. Và trên cơ sở thỏa thuận giá cả với khách hàng doanh nghiệp thu về một số tiền gọi là doanh thu bán hàng.

- Trong quá trình bán hàng DN phải bỏ ra một số chi phí ( vận chuyển , đóng gói, quảng cáo….)

- Kết thúc việc bán hàng, DN xác định được kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng = Doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu – giá vốn

- Chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.

CHÚ Ý: “ Doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu “ còn gọi là doanh thu thuần.

a) Nhiệm vụ kế toán quá trình bán hàng:

- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng về chủng loại, số lượng, giá cả, chi phí bán hàng,….

- Hạch toán đầy đủ, chính xách tình hình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng ; tập hợp đầy đủ, kịp thời và phân bổ chính xác chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ.

- Xác định kịp thời kết quả bán hàng của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về bán sản phẩm, hàng hóa…

4.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng:

4.2.1: Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho.

- Hóa đơn.

- Hóa đơn GTGT.

- Phiếu thu, phiếu chi.

- Hóa đơn bán hàng thông thường.

- Giấy báo Nợ, báo Có.

4.2.2 : Tài khoản sử dụng:

- TK “ Thành phẩm “ – 155 : phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn kho của thành phẩm. Thành phẩm là những xản phẩm đã kết thúc giai đoạn sản xuất., được kiểm nhận, nhập kho và tính theo giá thành sản xuất thực tế.

+ Kết cấu:

- TK “Hàng hóa” – 156: Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa mua vào. Hàng hóa được tính theo giá phí.

+ Kết cấu:

- TK “ Hàng gửi đi bán” – 157: phản ánh toàn bộ hàng bán theo phương thức chuyển hàng và hàng gửi đại lý, ký gửi. Số hàng gửi bán khi chưa được người mua chấp nhập vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị.

+ Kết cấu:

- TK “Giá vốn hàng bán” – 632 : phản ánh giá trị vốn của hàng bán thực tế trong kỳ.

+ Kết cấu

TK 632

SPS trong kỳ SPS trong kỳ

Trị giá vốn hàng – Kết chuyển trị giá

xuất bán trong kỳ vốn hàng đã bán trong

kỳ

- Trị giá vốn của hàng

Bán bị trả lại

- TK “ Doanh thu bán hàng “ – 511: Doanh thu là tổng số tiền thu được do bán sản phẩm , hàng hóa, lao vụ , dịch vụ..cho khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế và các khoản giảm trừ doanh thu.

+ Kết cấu:

TK 511

- Số giảm giá hàng bán Tổng số donah thu bán

Và doanh thu của hàng hàng trong kỳ (không bao

Bán bị trả lại. gồm VAT )

- Kết chuyển doanh thu

thuần về bán hàng

trong kỳ.

- TK “ Các khoản giảm trừ doanh thu” – 521 : Tài khoản này được chia thành các tài khoản cấp hai sau:

+ TK ‘ Chiết khấu thương mại” – 5211 : phản ánh các khoản chiết khấu cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn trong kỳ .

+ TK “ Hàng bán bị trả lại “ – 5212 : phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa bị trả lại.

+ TK “ Giảm giá hàng bán “ – 5213: phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém chất lượng; không đúng phẩm chất, quy cách; giao hàng không đúng tiến độ……hay thưởng cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn ( bớt giá ) hay mua hàng trong một khoảng thời gian nhất định là đáng kể (hồi khấu).

- TK “Xác định kế quả kinh doanh” – 911: sử dụng để xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạt động (sản xuất – kinh doanh, tài chính..). Với hoạt động sản xuất – kinh doanh, kết quả cuối cùng chính là lãi (hoặc lỗ) về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

- TK “ Lợi nhuận chưa phân phối “ – 421 : Phản ánh tình hình kết quả họat động kinh doanh của đơn vị trong kỳ và việc phân phối , xử lý kết quả đó.

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp hai:

+ TK “ Lợi nhuận chưa phân phối năm trước” – 4211

+ TK “ Lợi nhuận chưa phân phối năm nay “ – 4212


- TK “ Chi phí quản lý kinh doanh “ – 642 : Tập hợp và phân phối chi phí quản lý kinh doanh của DN. Đây là khoản chi phí thời kỳ nên được trừ vào kết quả kinh doanh ở kỳ mà nó phát sinh. TK này gồm 2 tài khoản cấp hai:

+ TK “Chi phí bán hàng “ -6421 : Tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng .+ TK “ Chi phí quản lý doanh nghiệp “ – 6422 : Tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp.

CHƯƠNG V

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1 Nội dung của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán:

1.1 Khái niệm: Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của các đối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán, phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị .

1.2 Các mối quan hệ cân đối vốn có của các đối tượng kế toán:

- Tài sản ( TS ) = Nguồn vốn (NV)

= Nợ phải trả (NPT) + Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH)

- Kết quả = Thu nhập - Chi phí

- Vốn ( Nguồn vốn ) hiện có cuối kỳ = Vốn (nguồn vốn) hiện có đầu kỳ +

vốn (nguồn vốn ) tăng trong kỳ - vốn (NV) giảm trong kỳ.

V (NV) ck = V (NV) dk + V (NV) trong kỳ - V ( NV) trong kỳ

1.3 Hình thức biểu hiện:

- Hệ Bảng tổng hợp cân đối kế toán tổng thể (hay Báo cáo tài chính ) bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị. Đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu là ở bên ngoài đơn vị.

- Hệ Bảng tổng hợp – cân đối kế toán bộ phận ( Báo cáo tài chính quản trị) bao gồm những chỉ tiêu phản ánh tình hình của từng bộ phận hoạt động của dơn vị. Đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu là ở bên trong đơn vị.

2. Ý nghĩa:

- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế tài chính.

+ Đối với các cơ quan chức năng của Nhà Nước: giúp nhận biết những thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị một cách tổng quát cũng như từng mặt, từng quá trình hoạt động.

+ Đối với các đơn vị đối tác: giúp nhìn nhận tổng quát về khả năng kinh tế tài chính cũng như kết quả hoạt động của đơn vị đối tác.

+ Đối với ban quản trị đơn vị: kiểm tra, giám sát, phân tích và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị từ đó đưa ra quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI

LẬP CÁC BẢNGTỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1. Nguyên tác chung dể lập Bảng tổng hợp – cân đối kế toán

Kết cấu mẫu biểu của Bảng tổng hợp – cân đối kế toán phải đơn giản, thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu dưới mọi hình thức (thủ công hay hiện đại ).

Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong Bảng phải thiết thực , đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

2. Yêu cầu và công tác chuẩn bị

1.1 Yêu cầu

Số liệu ghi vào các chỉ tiêu trong bảng và giữa các bảng tổng hợp – cân đối kế toán phải phù hợp, đảm bảo mối quan hệ cân đối vốn có của các đối tượng kế toán.

Số liệu ghi vào các chỉ tiêu trong Bảng phải chính xác.

Nội dung phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán phải đảm bảo tính nhất quán và có thể so sánh được.

Các Bảng phải được lập theo mẫu biểu ban hành và đúng thời gian quy định.

2.2: Công tác chuẩn bị:

- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán, đảm bảo số liệu trên sổ kế toán đầy đủ, xác thực.

- Hoàn tất việc ghi sổ kế toán, kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau và giữa sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp chi tiết.

- Thực hiện kiểm kê tài sản , điều chỉnh số liệu trên sổ kế tóan, phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài sản hiện có.

- Chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu các Bảng tổng hợp – cân đối kế toán cần thiết theo quy định.

III BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1 Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp – cân đối tổng thể phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp trên 2 mặt: giá trị tài sản và nguồn hình thnàh tài sản tại một thời điểm nhất định.

2. Nội dung và kết cấu cơ bản: Bảng CĐKT có nội dung chính là Tài sản và Nguồn vốn, được kết cấu theo 2 dạng ngang và dọc:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Dạng dọc)

Chỉ tiêu

Số đầu kỳ

Số cuối kỳ

I. Tài sản

A Tài sản ngắn hạn

B Tài sản dài hạn

Tổng cộng tài sản

II Nguồn vốn

A Nợ phải trả

B Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng cộng nguồn vốn

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

( Dạng ngang )

Tài sản

Số ĐK

Số CK

Nguồn vốn

Số ĐK

Số CK

A Tài sản ngắn hạn

B Tài sản dài hạn

A Nợ phải trả

B Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản

Tổng cộng nguồn vốn

3. Phương pháp lập

- Số dư đầu kỳ này là số dư cuối kỳ trước ( lấy số dư cuối kỳ ở trên bảng CĐKT kỳ trước).

- Không được bù trừ công nợ khi lập Bảng cân đối kế toán.

- Tài khoản dư Nợ ghi bên Tài sản.

- Các tài khoản phản ánh Hao mòn TSCĐ , phản ánh dự phòng có số dư bên Có, nhưng được ghi âm bên Tài sản cùng với số dư của tài khoản mà nó điều chỉnh.

- Tài khoản dư Có ghi bên Nguồn vốn.

- Các tài khoản phản ánh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận chưa phân phối, nếu dư Có thì số dư sẽ được ghi bình thường bên Nguồn vốn, nếu dư Nợ thì được ghi âm bên Nguồn vốn.

4. Quan hệ giữa tài khoản kế toán và Bảng CĐKT:

- Đầu kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu của Bảng CĐKT để ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản kế toán.

- Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trực tiếp vào tài khoản dựa trên các quan hệ đối ứng tài hoản phát sinh trong nghiệp vụ.

- Cuối kỳ, số dư của tài khoản kế toán là cơ sử lập Bảng CĐKT.

5. Tính chất “cân đối”của Bảng CĐKT

Tính chất quan trọng nhất của Bảng CĐKT là tính cân đối nghĩa là tổng số tiền phần bên tài sản và tổng số tiền bên nguồn vốn luôn luôn bằng nhau bởi tài sản và nguồn vốn là 2 mặt của cùng một khối lượng tài sản của đơn vị.

Trong quá trình hoạt động các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, đa dạng nhưng xét sự ảnh hưởng của chúng đối với Bảng CĐKT có thể quy nạp thành 4 trường hợp sau đây:

Một hiện tượng kinh tế xảy ra làm cho một tài sản này tăng, một tài sản kia giảm, trong trường hợp này chỉ gây sự biến động giữa các loại tài sản mà không quan hệ gì đến bên nguồn vốn nên quan hệ “cân đối “ vẫn giữ nguyên.

Một hiện tượng kinh tế xảy ra làm cho một nguồn vốn này tăng, một nguồn vốn kia giảm.

Một hiện tượng kinh tế xảy ra làm cho một tài sản này tăng, đồng thời một nguồn vốn cũng tăng. Hai bên TS và NV cùng tăng một đại lượng do vậy không làm mất tính cân đối.

Một hiện tượng kinh tế xảy ra làm cho một khoản tài sản giảm đồng thời một nguồn vốn cũng giảm theo.

CHƯƠNG VI

SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KÊ TOÁN

I. SỔ KẾ TOÁN

1. Khái niệm và vai trò của sổ sách kế toán:

1.1 Khái niệm: Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ kép.

Đứng trên góc độ ứng dụng sổ trong công tác kế toán, sổ kế toán có thể được hiểu là phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian và đối tượng

1.2 Vai trò:

- Phân loại nghiệp vụ theo nội dung, đối tượng, thời gian… nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quản lý mà chứng từ kế toán không cung cấp được.

- Tổng hợp chi tiết và lập báo cáo.

2. Phân loại sổ kế toán:

2.1 Phân loại theo cách ghi chép:

- Sổ ghi theo thứ tự thời gian: là sổ kế toán dùng ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian như Sổ nhật ký chung, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…

- Sổ ghi theo hệ thống: là sổ kế toán ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tài khoản ( tổng hợp hoặc chi tiết) như Sổ cái, sổ chi tiết..

- Sổ liên hợp: là loại sổ kết hợp giữa 2 loại sổ trên như SỔ nhật ký – sổ cái.

2.2 Phân loại theo nội dung ghi chép:

- Sổ kế toán tổng hợp: ghi theo các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát ( theo các tài khoản kế toán tổng hợp như Sổ cái… cung cấp thông tin tổng quát về đối tượng kế toán.

- Sổ kế toán chi tiết: ghi chép theo đối tượng kế toán chi tiết cụ thể, cung cấp thông tin về đối tượng kế toán ở dạng chi tiết, cụ thể.

- Sổ kế toán kết hợp: ghi chép theo đối tượng kế toán ở dạng vừa tổng quát vừa chi tiết, cụ thể ( ghi theo khoản tổng hợp cấp 1 kết hợp với việc ghi chép chi tiết theo tài khoản cấp 3,4) hoặc các điều khảon chi tiết như Nhật ký chứng từ.

2.3 Phân loại theo kiểu bố trí mẫu sổ:

- Sổ đối chiếu kiểu 2 bên: là sổ kế toán mà trên đó được chia thành 2 bên để phản ánh số phát sinh bên Nợ và bên Có như Sổ cái kiểu 2 bên.

- Sổ kiểu 1 bên: là sổ kế toán mà trên đó số phát sinh bên Nợ và bên Có được bố trí 2 cột cùng một bên của trang sổ như Sổ cái kiểu 1 bên.

- Sổ kiểu nhiều cột: dùng để kết hợp ghi số liệu chi tiết bằng cách mở nhiều cột bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản trong cùng 1 trang sổ như Sổ cái kiểu nhiều cột.

- Sổ kiểu bàn cờ: được lập theo nguyên tắc kết cấu của bảng đối chiếu số phát sinh kiểu bàn cờ như Sổ cái kiẻu bàn cờ trong hình thức kế toán NHật ký chứng từ.

2.4 Phân loại theo tình hình tổ chức sổ:

- Sổ đóng thành quyển: là loại sổ kế toán mà các tờ sổ đã được đóng thành từng tập nhất định.

- Sổ tờ rời: là sổ kế toán mà các tờ sổ được để riêng rẽ.

3. Quy trình kế toán trên sổ sách kế toán:

3.1 Mở sổ :

- Thời điểm: đầu niên độ kế toán.

- Số lượng: tùy theo nội dung , kết cấu của hình thức sổ mà đơn vị lựa chọn,

- Đảng ký: với cơ quan thuế và tài chính.

- Thời gian sử dụng: 12 tháng (ở VN từ 1/1 đến 31/12)

- Có đầy đủ các chữ ký cần thiết.

3.2 Ghi sổ :

- Ghi theo đúng nội dung, kết cấu, tác dụng của mỗi loại sổ đã quy định.

- Số liệu phải có chứng từ làm căn cứ hoặc ghi rõ nội dung số liệu chuyển sổ từ đầu.

- Số liệu ghi trên sổ phải rõ, sạhc và ghi liên tục, không được cách dòng để tránh điền thêm thông tin.

- Số tiền dườn được ghi bằng mực xanh, số tiền âm (theo quy ước là số điều chỉnh giảm) được ghi bằng mực đỏ hoặc đóng khung.

- Khi có sai sót phải tiến hành sửa chữa theo đúng quy định.

- Khi chuyển sổ mà chưa kết thúc niên độ, cần ghi rõ “cộng mang sang” ở trang trước và “ cộng trang trước” ở trang sau:

* Chữa sổ:

a) Các sai sót thường gặp:

- Ghi sai các số liệu.

- Bỏ sót nghiệp vụ .

- Ghi lặp nghiệp vụ trên cùng một sổ.

- Ghi sai quan hệ đối ứng.

b) Kỹ thuật chữa sổ kế toán:

- Cải chính số liệu trên sổ: dùng mực đỏ gạch ngang giữa dòng sai số, ghi theo số đúng bằng mực xanh trên cùng dòng, người sửa chữa phải ký tên trên dòng có sai sót.

- Ghi bổ sung: được sử dụng khi ghi sót nghiệp vụ, ghi thiếu số liệu so với chứng từ hoặc kiểm kê trên sổ. Dùng mực xanh ghi thêm định khoản thiếu sót với phần chênh lệch.

- Ghi số âm :sử dụng khi có sai sót như số đã ghi trên sổ lớn hơn số thực tế, hoặc sai quan hệ đối ứng. Kế toán ghi thêm định khoản với số tiền âm ( ghi bằng mực đó hoặc để trong ngoặc đơn).

3.3 Khóa sổ :

Khóa sổ thường được thực hiện vào ngày cuối của niên độ kế toán, giữa các kỳ báo cáo và xác định kết quả, trong một vài trường hợp kế toán phải khóa sổ trong kỳ để kết dư, kiểm tra số líệu.

Trước khi khóa sổ cần ghi nốt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện các bút toán điều chỉnh cần thiết , kiểm tra, đối chiếu số liệu….

Khi khóa sổ kế toán tiến hành cộng sổ, tính số dư trên tài khoản , kiểm tra độ chính xác của số liệu, sau đó ghi bút toán khóa sổ – chuyển cột của số dư các tài khoản.

4. Nguyên tắc lập và đăng ký sổ kế toán:

Trước khi dùng sổ kế toán phải đảm bảo các thủ tục sau:

Đối với sổ đóng quyển:

- Phải có nhãn hiệu ghi rõ tên đơn vị kế tóan, tên sổ, số hiệu, tên tài khoản, niên độ kế toán và thời kỳ ghi sổ.

- Trang đầu sổ phải ghi rõ họ tên cán bộ ghi sổ, ngày bắt đầu và ngày chuyển giao cho cán bộ khác thay

- Đánh dấu trang vào giữa 2 trang đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

- Trang cuối phải ghi số lượng trang của sổ, thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng phải ký xác nhận ở trang đầu và cuối

Đối với sổ tờ rời:

- Đầu mỗi trang phải ghi : tên đơn vị kế toán, số thứ tự tờ rời, số hiệu, tên tài khoản, tháng, họ tên cán bộ ghi sổ.

- Các tờ trước khi dùng phải được thủ trưởng đơn vị ký nhận hoặc đóng dấu của đơn vị kế tóan và ghi vào sổ đăng ký, trong đó ghi rõ: số thứ tự, ký hiêu các tài khoản, ngay xuất dùng….

- Các sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự tài khoản trong các tủ hoặc hộp có khóa và thiết bị cần thiết để tránh mất mát, lẫn lộn

II HÌNH THỨC KẾ TOÁN:

1. Hình thức Nhật ký – sổ cái

Đây là hình thức kế toán trực tiếp, kế toán đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán.

Số lượng và loại sổ: Một quyển sổ Nhật ký sổ cái và sổ chi tiết được mở cho các tai khoản cấp 1. Số lượng sổ chi tiết phụ thuộc vào yêu cầu thông tin chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản lý.

· Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với các đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số người làm kế toán ít.

· Nhược điểm: không áp dụng được cho những đơn vị kế toán vừa và lớn, số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài khoản… Kết cấu sổ không thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên việc lập báo cáo bị chậm trễ.

2. Hình thức Chứng từ ghi sổ:

Đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với hình thức Nhật ký chung hay Nhật ký sổ cái trong lĩnh vực thiết kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý hóa cao nhất trong hạch toán kế toán trên các mặt.

Số lượng và loại sổ dùng:

+ Sổ chứng từ ghi sổ (sổ Nhật ký tài khoản)

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Nhật ký tổng quát)

+Sổ cái tài khoản (Sổ tổng hợp cho từng tài khoản)

+ Sổ chi tiết cho một số đối tượng.

· Ưu điểm: dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân đều trong tháng , dễ phân công chia nhỏ. Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp.

· Nhược điểm: ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép chung nên ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán.

3. Hình thức Nhật ký chứng từ:

Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất, nó ké thừa ưu điểm của các hình thức trước đó, đảm bảo tíh chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hóa và phân công chuyên môn hóa lao động kế toán.

Các loại sổ:

+ Nhật ký chứng từ

+ Bảng kê

+ Bảng phân bổ

+ Sổ cái

+ Các sổ chi tiết

· Ưu điểm: tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho mọi việc chuyên môn hóa cán bộ kế toán.

· Nhược điểm: mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế hay những đơn vị mà trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán còn yếu.

4.Hình thức Nhật ký chung:

Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạhc toán, đặc biệt thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tín kế toán.

Số lượng và loại sổ

+ Một sổ Nhật ký chung

+ Các sổ chi tiết cần thiết.

* Ưu điểm: Thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy.

* Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái.

 
Leave a comment

Posted by on 22.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Nguyên lý kế toán ( giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán)

download link:

http://dc24.4shared.com/download/41345689/8285ed79/nguyen_l_k_ton.doc?tsid=20080724-023649-c4f0b11f

 
Leave a comment

Posted by on 20.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Phần mềm chuyển đổi font chữ- UOffice

Đây là Chương trình chuyển đổi các font về font Unicode và các loại font khác, chuyển chữ “thường”, chuyển chữ “HOA”, “Xâu Ký Tự Chuẩn”, “xÂU kÝ tỰ pHI cHUẨN”… và một số tính năng khác phục vụ cho Word, Excel, Power Point, IE.  Download

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

Download link:

http://www.ketoanthue.vn/dmdocuments/ketoan/21-2006-tt-btc(15).doc

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 09/2003/QH11 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Để góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển và động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước; bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định thuế thu nhập doanh nghiệp.

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng quy định tại Điều 2 của Luật này.

Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: doanh nghiệp nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã; tổ hợp tác; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

2. Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: hộ cá thể và nhóm kinh doanh; hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; cá nhân kinh doanh; cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân có tài sản cho thuê; cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

3. Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt hoặc bất cứ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào ở Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác;

d) Đại lý cho công ty nước ngoài;

đ) Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó.

Điều 4. Nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Luật này.

2. Cơ quan thuế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật này.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, phối hợp với cơ quan thuế trong việc thi hành các quy định của Luật này.

4. Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành các quy định của Luật này.

CHƯƠNG II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT

Điều 5. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

Điều 6. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài.

Điều 7. Xác định thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế.

2. Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phòng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác.

Chính phủ quy định chi tiết phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất và mức thu theo Biểu thuế lũy tiến từng phần không quá 30% đối với thu nhập còn lại từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó.

Điều 8. Doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.

Điều 9. Chi phí

1. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:

a) Chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao được căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo chế độ để nhanh chóng đổi mới công nghệ.

Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn tài sản cố định và mức trích khấu hao quy định tại điểm này;

b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho;

c) Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo quy định của Bộ luật lao động, tiền ăn giữa ca, trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của sáng lập viên công ty không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

d) Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ; sáng kiến, cải tiến; y tế; đào tạo lao động theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục;

đ) Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại; sửa chữa tài sản cố định; tiền thuê tài sản cố định; kiểm toán; dịch vụ pháp lý; thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định; dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác;

e) Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động hoặc trang phục; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Đảng, đoàn thể tại cơ sở kinh doanh; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định;

g) Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay;

h) Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định;

i) Trợ cấp thôi việc cho người lao động;

k) Chi phí về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ;

l) Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá 10% tổng số chi phí; đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

m) Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được tính vào chi phí hợp lý;

n) Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ;

o) Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn chứng từ do Chính phủ quy định.

2. Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý:

a) Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi;

b) Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp;

c) Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính thuế và thu nhập chịu thuế;

d) Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ.

3. Các khoản chi phí hợp lý quy định tại khoản 1 Điều này được ghi trong sổ kế toán bằng đồng Việt Nam; trường hợp có khoản chi bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chi ngoại tệ.

Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh là 28%.

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

CHƯƠNG III
KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

2. Kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu nhập theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định;

3. Nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thuế, các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế;

4. Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, báo cáo kế toán, hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế;

5. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ theo giá thị trường.

Điều 12. Kê khai thuế

1. Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25 tháng 01; nếu tình hình sản xuất, kinh doanh trong năm có sự thay đổi lớn thì cơ sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và từng quý. Trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện việc kê khai thuế của cơ sở kinh doanh chưa phù hợp thì có quyền ấn định số thuế tạm nộp cả năm và từng quý.

2. Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định.

Điều 13. Nộp thuế

1. Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng quý theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp thuế hàng quý chậm nhất là ngày cuối quý.

Chính phủ quy định thủ tục nộp thuế đơn giản, thuận tiện, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả.

2. Cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế hàng tháng được ghi trong thông báo chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.

3. Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định tính trên tổng số tiền chi trả và nộp vào ngân sách nhà nước cùng thời điểm chuyển trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 14. Quyết toán thuế

1. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Quyết toán thuế phải thể hiện đúng, đầy đủ các khoản sau đây:

a) Doanh thu;

b) Chi phí hợp lý;

c) Thu nhập chịu thuế;

d) Số thuế thu nhập phải nộp;

đ) Số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm;

e) Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài;

g) Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa.

2. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch; trường hợp cơ sở kinh doanh được phép áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì được quyết toán theo năm tài chính đó. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Trong trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản.

Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1. Hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định của Luật này;

2. Thông báo cho cơ sở kinh doanh về việc chậm nộp tờ khai, chậm nộp thuế và quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; nếu cơ sở kinh doanh không nộp đầy đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;

3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh, bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh và các yếu tố khác không hợp lý thì cơ quan thuế có quyền xác định lại để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp;

4. Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế;

5. Yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng khác và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế;

6. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

Điều 16. Thẩm quyền ấn định thu nhập chịu thuế

1. Cơ quan thuế ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

b) Không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ để tính thuế hoặc không chứng minh được căn cứ đã ghi trong tờ khai theo yêu cầu của cơ quan thuế;

c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

d) Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định thu nhập chịu thuế; trường hợp cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức ấn định thu nhập chịu thuế thì có quyền khiếu nại với cơ quan thuế cấp trên trực tiếp theo quy định của pháp luật; trong khi chờ giải quyết, cơ sở kinh doanh vẫn phải nộp thuế theo mức thuế đã ấn định.

CHƯƠNG IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 17. Miễn thuế, giảm thuế cho dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm

1. Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư, hợp tác xã được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%.

2. Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy hoạch, cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế tối đa là bốn năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là chín năm tiếp theo.

Chính phủ quy định cụ thể ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư; mức thuế suất và thời gian áp dụng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư; mức và thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.

Điều 18. Miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất

Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là bảy năm tiếp theo.

Chính phủ quy định cách xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại và thời gian miễn thuế, giảm thuế cho từng trường hợp quy định tại Điều này.

Điều 19. Miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác

1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanh như sau:

a) Phần thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam;

b) Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp;

c) Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật;

d) Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội;

đ) Thu nhập của hợp tác xã, hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ.

2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

3. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của Chính phủ.

4. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động, lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số.

Điều 20. Chuyển lỗ

Cơ sở kinh doanh sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm.

Điều 21. Thủ tục thực hiện miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ

Việc miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ theo quy định tại các điều 17, 18, 19 và 20 của Luật này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai, trừ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập thấp. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ để đăng ký với cơ quan thuế và thực hiện khi quyết toán thuế.

Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, xác định số thuế mà cơ sở kinh doanh được miễn, giảm, số lỗ mà cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế.

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh xác định không đúng về điều kiện ưu đãi, số thuế được miễn, giảm, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Khen thưởng

Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Luật này, cơ sở kinh doanh thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế thì được khen thưởng.

Chính phủ quy định cụ thể việc khen thưởng.

Điều 23. Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế vi phạm các quy định của Luật này thì bị xử lý như sau:

1. Không thực hiện đúng những quy định về chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định tại các điều 11, 12, 13, 14 và 21 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

2. Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt 0,1% (một phần nghìn) số tiền nộp chậm;

3. Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

4. Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:

a) Trích tiền gửi của cơ sở kinh doanh tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.

Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ sở kinh doanh để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc của cơ quan có thẩm quyền trước khi thu nợ;

b) Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt;

c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

Điều 24. Thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm về thuế

1. Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại khoản 1, khoản 2 và phạt tiền từ một đến năm lần số thuế gian lận theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này.

2. Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật này và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này.

Điều 25. Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác

1. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt thì phải bồi hoàn cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, số tiền phạt đã sử dụng trái phép và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm hoặc có hành vi khác vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Người cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI
KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU

Điều 26. Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế

1. Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không đúng các quy định của Luật này.

Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế.

Trong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế.

2. Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại hoặc quá thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì có quyền khiếu nại với cơ quan thuế cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế

1. Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

3. Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho cơ sở kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man thuế, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn năm năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man thuế, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế; trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt được tính từ ngày cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.

5. Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới. Quyết định giải quyết khiếu nại về thuế của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28

Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Luật này trong cả nước.

Điều 29

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Luật này trong cả nước.

Điều 30

Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật này tại địa phương mình.

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 10 tháng 5 năm 1997 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Bãi bỏ quy định hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp cho số thu nhập tái đầu tư, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Bãi bỏ quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở kinh doanh quy định tại Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của cơ sở kinh doanh phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của cá nhân không kinh doanh phải chịu thuế đối với thu nhập của cá nhân theo quy định của pháp luật.

Các quy định trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp trái với Luật này đều bãi bỏ.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư, các doanh nghiệp trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế quy định trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; trường hợp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi thấp hơn mức ưu đãi về thuế theo quy định của Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian ưu đãi còn lại.

Điều 32

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Biểu mẫu uỷ nhiệm thu thuế- TT60/2007

Download link:

http://www.4shared.com/file/41220923/e0217de7/MU_BIU_U_NHIM_THU_THU.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

TÌNH YÊU.

Tình yêu

Tình yêu là sự tô điểm vĩ đại. Tình yêu làm cho thiên nhiên nở hoa, nó hát lên những bài hát kỳ diệu nhất và quay cuồng trong những vũ khúc huy hoàng.

A. Lunasa

Ta luôn tin rằng tình yêu đầu đời của ta là tình yêu cuối cùng và tình yêu cuối cùng của ta là tình yêu đầu tiên.

G. Why Melville

Con người phải học yêu và phải trải qua đoạn đường đầy đau khổ để đạt được nó… và cuộc hành trình luôn luôn hướng về linh hồn người khác.

D. H. Lawrence

Tình yêu là vị thần trẻ con. Hễ khi đã yêu thì dù là bậc thánh cũng biến thành một đứa trẻ con không hơn không kém.

Tư tưởng phương Tây

Quyền thống trị của tình yêu giống như quyền của vua, không chấp nhận chia sẻ.

Ovid

Nước cao bao nhiêu cũng chẳng dập tắt nổi tình yêu, sông dù đầy đến đâu cũng chẳng ngập tràn nổi.

Thánh Kinh

Ðịnh nghĩa tiếng Yêu thật giản dị. Nó là sự hoà hợp tâm hồn giữa đôi nam nữ.

J. J. Rousseau

Trong tình yêu, người ta không nghi ngờ một điều gì, hoặc nghi ngờ tất cả.

Balzac

Trong tình yêu người ta khởi đầu bằng sự hùng biện và kết thúc bằng triết học.

J. Dyssord

Tình yêu chỉ sống được nhờ đau khổ; sống trong hạnh phúc, tình yêu sẽ chết mòn.

De Girardin

Tự ái trong tình yêu chẳng khác nào tư lợi trong tình bạn.

G. Sand

Tình yêu là danh dự, đã một lần mất đi thì không bao giờ trở lại.

N. H. Abel

Yêu nhau là điều duy nhất có khả năng chiếm giữ và làm đầy vĩnh cửu. Ðể có cái vô cùng phải vô tận.

Victor Hugo

Hãy tin ở tình yêu, dù nó mang đến sự thống khổ. Chớ khép kín con tim mình!

Tagore

Những vết thương do tình yêu gây ra dù không làm cho người ta chết nhưng cũng không bao giờ chữa khỏi được.

Lord Byron

Tình yêu cắn rứt bạn, xay nghiến bạn, đánh ngã bạn, nhưng hãy mở hồn và đón nhận nó.

Michel Leivis

Tình yêu là một tình cảm vĩ đại nhất, nó sáng tạo nên điều kỳ diệu, sáng tạo nên những con người mới, nó làm ra những giá trị vĩ đại nhất của con người.

Makarenko

Trên thế gian chẳng có vị thần nào đẹp hơn mặt trời, chẳng có ngọn lửa nào kỳ diệu hơn là ngọn lửa tình yêu.

M. Gorki

Khi đau khổ vì tình, người phụ nữ mệt mỏi hơn nhưng biết che giấu khéo léo hơn đàn ông.

Euripide

Tình yêu thơ mộng, say đắm – đó là màu sắc cuộc sống của chúng ta, tuổi trẻ của chúng ta.

V. G. Belinxki

Tình yêu từ cái nhìn đầu tiên là sự đam mê đã bị phóng đại.

Tư tưởng NGA

Tình yêu có thể an ủi được tất cả, có thể an ủi chính những nỗi ưu phiền của nó gây ra.

P. Rochepédre

Tình yêu là nỗi đam mê không quy phục một điều gì, trái lại, mọi thứ đều quy phục nó.

De Scudéry

Sự dối trá sẽ giết chết tình yêu. Song chính nhờ sự thẳng thắn sẽ giết chết nó trước.

E. Hemingway.

Tình yêu đến đột ngột là tình yêu lâu nguôi ngoai nhất.

La Bruyère

Tình yêu kéo dài nhất là tình yêu không bao giờ trở lại.

W. S. Maugham

Cách tốt nhất trong tình yêu là khi yêu không đòi hỏi.

Saint Augustin

Không có tình yêu thứ nhất, tình yêu thứ hai… Chỉ có một tình yêu mà thôi…

Xukhomlinxki

Tình yêu là điều kiện, nơi đó hình ảnh của người khác cần thiết cho chính bản thân của bạn.

R. A. Heinlein

Câu chuyện đầu môi người ta thường hay lo sợ là đau khổ. Nhưng, tình yêu là mầm móng gây đau khổ mà ai cũng thích bước vào.

Pascal

Yêu tức là kính trọng, không kính trọng tức là không yêu.

De Stael

Tình yêu bao giờ cũng hiến tặng, không bao giờ đòi đền đáp. Tình yêu luôn giày vò, khắc khoải nhưng không bao giờ phản kháng và trả thù.

Gandhi

Tình yêu không phải là vật trao đổi. Ðó là một trong những giá trị vĩnh hằng của nhân loại.

Tư tưởng Nga

Trong tình yêu chúng ta khẳng định nhau chứ không phải thống trị nhau. Yêu đương không phải là thắng hay bại mà là nâng đỡ lẫn nhau.

Tư tưởng phương Tây

Tình yêu vào người đàn ông qua mắt và người đàn bà qua tai

Tục ngữ Ba Lan

Bình đẳng là cơ sở vững chắc của tình yêu

G. E. Lessing

Tác động đầu tiên của tình yêu là tạo nên sự kính trọng, ta cảm thấy tôn trọng sâu sắc người phụ nữ ta yêu mến.

Pascak

Chỉ có một loại tình yêu nhưng có hàng ngàn bản sao khác nhau của tình yêu.

La Rochefoucauld

Yêu là tìm chính hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người khác.

Léibnitz

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mẫu biểu thanh tra kiểm tra thuế TT60/2007

http://www.4shared.com/file/41220850/37abd0ad/MU_BIU_THANH_TRA_KIM_TRA_THU.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mẫu biểu nộp thuế TT60/2007

Download link:

http://www.4shared.com/file/41220854/30c614b4/MU_BIU_NP_THU.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

mẫu biểu khiếu nại tố cáo thuế TT-60/2007

dowload link:

http://www.4shared.com/file/41220858/3970589f/MU_BIU_KHIU_NI_T_CO_THU_.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mẫu biểu khai thuế -TT60/2007

Download link:

http://www.4shared.com/file/41220755/4c9d631f/MU_BIU_KHAI_THU.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Mẫu biểu hoàn thuế

Download link:

http://www.4shared.com/file/41220758/322c1fa2/MU_BIU_HON_THU.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Biểu mẫu miễn, giảm , xoá thuế

Download link:   http://www.4shared.com/file/41220921/e2f1ccb/MIN_GIM_XO_THU.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thông tư Số: 60 /2007/TT-BTC

 download Link: http://www.4shared.com/file/41221027/5021e514/Thong_tu_602007BTC.html

 
Leave a comment

Posted by on 19.03.2008 in Khác

 

Thẻ:

Thiên đường trong mắt… anh

Giáo sư hỏi cả lớp:

- Ai có thể nêu hai sự kiện lớn trong cuộc đời của nhà thơ Anh Milton?

Một nam sinh viên nhanh nhẩu phát biểu:

- Sau khi kết hôn, nhà thơ viết tác phẩm “Thiên đường đã mất”. Đến khi vợ ông mất, ông viết tác phẩm “Thiên đường trở lại”.

o O o

Hai ông chồng ngồi kể khổ với nhau về chuyện vợ con. Một ông rầu rĩ nói:

- Nhiều lúc tôi muốn chết quách cho rồi. Không biết trên thiên đường có đàn bà không nhỉ?

Ông kia trợn mắt:

- Vớ vẩn! Có đàn bà sao còn gọi là thiên đường được!

 
Leave a comment

Posted by on 13.01.2008 in Khác

 

Thẻ:

Giá trị của lời từ chối

Hội phụ nữ Luân Đôn yêu cầu Bơcna Sô tặng hội một cuốn sách của ông nhan đề “Người chỉ đường cho trí thức đến với xã hội chủ nghĩa”.

Nhà văn đã từ chối và viết thư trả lời:

“Mong quý hội thông cảm vì cuốn sách tặng, người ta thường ít đọc…”

Hội phụ nữ bèn đem bán bức thư đó với giá 30 đồng, đủ mua ba cuốn sách của Bơcna Sô.

Người mua bức thư đó đem bán lại cho một người chuyên sưu tầm các bút tích của nhà văn và nhận được số tiền đủ để mua toàn bộ các tác phẩm của nhà văn.

 
Leave a comment

Posted by on 13.01.2008 in Khác

 

Thẻ:

Có những điều thú vị mà không nói ra thì ai cũng biết

Có những điều thú vị mà không nói ra thì ai cũng biết

Nếu trừng phạt một người con gái, tôi sẽ nhốt cô ta vào một cái phòng không có gương. (M.Asa)

Bạn chớ lên án người phụ nữ nào bay từ người đàn ông này đến người đàn ông khác. Cô ta đang tìm người đàn ông chung thủy. (Gớt)

Không yêu một người con gái đẹp như vậy là một lỗi lầm, còn yêu cô ta – một sự trừng phạt. (V.Đêviat)

Người đang có ý định lấy vợ là người đang đi trên con đường dẫn tới sự hối hận. (Mêlangiơ)

Cách tốt nhất để hiểu một người con gái là bạn phải yêu cô ta, nhưng đến khi lấy rồi thì chả cần thiết phải hiểu cô ta làm gì. (H.Haine)

- Em không thể nói dối được!
- Em đã đánh giá quá thấp về bản thân đấy!
(M.Ocle)

Người ta gọi chó sói là thú dữ vì nó cũng ăn thịt bò. (A.Culich)

Khi nào tình yêu còn mù quáng, khi ấy vẫn chưa có lý do nào để chia tay. (A.Anđriepxki)

Trí thông minh của chúng ta bắt nguồn từ kinh nghiệm, còn kinh nghiệm- từ những sự ngu dốt của chúng ta. (X.Gitri)

Không nên bày tỏ những lo âu và thất bại của bạn cho những người bạn nghe. Tốt hơn hết nên kể với những kẻ thù của bạn – ít ra thì bạn cũng cung cấp cho họ những phút giây thoải mái, ngoài ra, bạn còn chắc rằng: họ sẽ dỏng tai lên mà nghe bằng hết những lời nói của bạn. (B.Sou)

Càng ngày tôi càng tin tưởng vào tác dụng duy nhất của sự thật; nó giúp chúng ta hiểu rõ: dối trá quả là có lợi. (P.Đragiep)

Hỡi loài người, hãy bảo vệ cây cối – tổ tiên của chúng ta đã từng sống ở trên đó. (M.Genin)

Có một số người nói rằng: đồng tiền không làm nên hạnh phúc. Chắc hẳn họ muốn nói đến những đồng tiền của người khác. (X.Gitri)

Khi một người phụ nữ từ chối tình yêu của bạn và thay vào đó, cô ta đề nghị giữ vững tình bạn, bạn chớ nghĩ đó là lời từ biệt – điều đó có nghĩa là cô ta muốn bạn hành động theo thứ tự đã định sẵn. (Moliere)

Trẻ con bắt đầu hư khi chúng bắt đầu hiểu người lớn. (G.Mankin)

Khi một nhà ngoại giao nói “có”, điều này có nghĩa là “có thể”. Khi anh ta nói “có thể”, điều này có nghĩa là “không”. Còn khi anh ta nói “không” thì không còn là nhà ngoại giao nữa. (Vontaire)

 
Leave a comment

Posted by on 13.01.2008 in Khác

 

Thẻ:

HẠNH PHÚC.

DANH NGÔN

Happiness comes from spiritual wealth, not material wealth…Happiness come from giving, not getting. If we try hard to bring happiness to others,we cannot stop it from comming to us also.To get joy,we must give it, and to keep joy, we must scatter it.- John Templeton -
Hạnh phúc xuất phát từ sự giàu có của tâm hồn, chứ không phải giàu có về vật chất…. Hạnh phúc có được là vì cho đi , không phải nhận lại. Nếu chúng ta cố gắng hết sức để mang hạnh phúc đến cho người khác, chúng ta không thể cản trở nó đến với chúng ta. Để có được niềm vui, chúng ta phải cho nó đi, và để giữ niềm vui ấy, chúng ta phải phân phát nó.
_________________________
Happiness is spiritual, born of Truth and Love. It is unselfish; therefore, it cannot exist alone, but requires all mankind to share it.
- Marry Baker Eddy -
Hạnh phúc thuộc về tâm hồn, được sinh ra từ chân lý và tình yêu. Hạnh phúc không ích kỷ; do đó nó không tồn tại đơn lẻ, nhưng nó đòi hỏi mọi người phải chia sẻ nó.
__________________________
Happiness resides not in possessions and not in gold, the feeling of happiness dwells in the soul.
- Demo critus -
Hạnh phúc không nằm trong của cải vật chất và vàng bạc, cảm giác hạnh phúc nằm trong tâm hồn.
__________________________
Take care of yourself. Good health is everyone’s major source of wealth. Without it, Happiness is almost impossible.
- Unknown -
Hãy chăm sóc bản thân mình. Sức khoẻ tốt là của cải lớn nhất của mọi người. Không có sức khoẻ, không thể có hạnh phúc.
___________________________
Happiness is not having what you want, but wanting what you have.
- Anon -
Hạnh phúc không phải là có những gì bạn muốn, mà là muốn những gì bạn có.
____________________________
Happiness is not a matter of events; It depends upon the tides of the mind.
- Alice Meynell -
Hạnh phúc không phải là vấn đề của sự kiện; nó phụ thuộc vào cách suy nghĩ của tâm trí.

 
Leave a comment

Posted by on 13.01.2008 in Khác

 

Thẻ:

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.