BỘ TÀI CHÍNH

Số: 1823 /BTC – TCT
V/v triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2009

Kính gửi: – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 06/02/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 27/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giãn thời hạn nộp thuế TNCN.

Để việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế được thống nhất theo đúng quy định; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

1. Về đối tượng không được giãn nộp thuế:

1.1. Theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư số 27/2009/TT-BTC nêu trên, đối tượng không được giãn nộp thuế bao gồm:

a) Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

b) Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ trúng thưởng bao gồm: trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

c) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ nhận thừa kế, thu nhập từ nhận quà tặng.

1.2. Việc xác định cá nhân không cư trú có các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam không thuộc diện được giãn nộp thuế, cụ thể bao gồm các trường hợp sau:
a) Cá nhân không hiện diện tại Việt Nam.
b) Cá nhân rời Việt Nam trước ngày 30/6/2009.
c) Cá nhân đến Việt Nam từ ngày 01/01/2009 nhưng không xác định rõ thời gian rời Việt Nam, không có nơi ở đăng ký thường trú hoặc không có hợp đồng thuê nhà ở có thời hạn từ 90 ngày trở lên tại Việt Nam.

2. Về thời hạn giãn nộp thuế TNCN:

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2009/TT-BTC nêu trên thì thời hạn giãn nộp thuế TNCN là từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009; việc xác định thu nhập phát sinh trong thời gian được giãn nộp thuế đối với từng đối tượng và các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

2.1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: là các khoản tiền lương, tiền công đơn vị chi trả thu nhập trả cho người lao động từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 không phân biệt khoản thu nhập này có nguồn gốc phát sinh năm 2009 hay từ năm 2008 trở về trước.

Riêng đối với số thuế thu nhập của người có thu nhập cao phải nộp năm 2008 nhưng chưa nộp hoặc qua kiểm tra phát hiện, thực hiện truy thu không thuộc diện được giãn thời hạn nộp thuế.

2.2. Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú: là thu nhập chịu thuế TNCN có được từ doanh thu hoạt động kinh doanh phát sinh kể từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009.

2.3. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán):

a) Đối với chuyển nhượng phần vốn góp: là thời điểm nộp hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009.

b) Đối với chuyển nhượng chứng khoán:

- Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán: là thời điểm Công ty chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán thông báo giao dịch thành công trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009.

- Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên: là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực; trường hợp không có hợp đồng chuyển nhượng là thời điểm đăng ký chuyển nhượng chứng khoán với công ty phát hành chứng khoán trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009.

c) Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: là thu nhập chi trả trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 phù hợp với thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng.

2.4. Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú: là thời điểm nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các tài sản nhận thừa kế, quà tặng hợp lệ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009.

Thời điểm nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các tài sản nhận thừa kế, quà tặng đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được xác định căn cứ vào ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ theo quy định.

3. Về việc thoái trả thuế TNCN:

Tại điểm 3.3 Điều 2 của Thông tư số 27/2009/TT-BTC hướng dẫn: số thuế được giãn nộp, cá nhân có thu nhập được giữ lại trong thời gian được giãn.

a) Trường hợp trước ngày ban hành Thông tư số 27/2009/TT-BTC, đơn vị chi trả thu nhập đã tạm khấu trừ thuế nhưng chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước thì đơn vị chi trả có trách nhiệm thoái trả số thuế đã tạm khấu trừ theo trình tự như sau:

- Bộ phận kế toán (tài vụ) lập bảng kê các trường hợp đã tạm khấu trừ thuế TNCN (trong đó nêu cụ thể thu nhập chịu thuế, số thuế đã tạm khấu trừ của từng cá nhân) và trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

- Căn cứ vào bảng kê đã được phê duyệt, đơn vị chi trả thông báo cho các cá nhân tới nhận lại số thuế đơn vị đã tạm khấu trừ;

- Các cá nhân khi nhận lại số thuế đã tạm khấu trừ phải ký xác nhận vào bảng kê;

Các trường hợp khấu trừ thuế đã cấp chứng từ khấu trừ cho người nộp thuế thì khi thoái trả số thuế đã tạm khấu trừ, đơn vị chi trả phải thu hồi chứng từ khấu trừ thuế đã cấp.

Thời điểm thoái trả số thuế đã khấu trừ chưa nộp Ngân sách Nhà nước chậm nhất là ngày làm việc cuối cùng của tháng 02 năm 2009.

Kể từ ngày ban hành Thông tư số 27/2009/TT-BTC đến hết ngày 31/5/2009, các đơn vị chi trả thu nhập không được giữ số thuế TNCN của những đối tượng được giãn nộp thuế mà chuyển cho cá nhân cùng với thu nhập chi trả.

b) Trường hợp đã nộp số thuế được giãn vào Ngân sách Nhà nước:

Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập đã khấu trừ thuế, cá nhân có thu nhập thuộc đối tượng được giãn nộp thuế, đã nộp tiền thuế được giãn vào ngân sách Nhà nước, cơ quan thuế căn cứ chứng từ đã nộp ngân sách, chủ động thông báo đến tổ chức, cá nhân để thực hiện hoàn trả lại tiền thuế, thủ tục hoàn trả như sau:

- Đơn vị chi trả thu nhập, cá nhân nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoàn trả tiền thuế được giãn nhưng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mẫu số 01/HTBT (ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế); kèm theo tờ khai nộp thuế và chứng từ chứng minh đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ của đơn vị chi trả, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế gửi cơ quan Kho bạc cùng cấp để cơ quan Kho bạc trả tiền thuế.

- Thời gian hoàn trả chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đơn vị chi trả thu nhập nhận được số tiền thuế hoàn trả phải có trách nhiệm trả lại tiền thuế cho cá nhân có thu nhập trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền hoàn thuế. Trình tự và thủ tục thoái trả cho người có thu nhập thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a nêu trên.

4. Về kê khai số thuế được tạm giãn thời hạn nộp thuế:

Trong thời hạn được giãn nộp thuế, đơn vị chi trả thu nhập không được giữ lại số thuế được giãn; đối với cá nhân thuộc đối tượng phải khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế cũng không phải nộp số thuế được giãn, nhưng đơn vị chi trả thu nhập và các cá nhân thuộc đối tượng phải khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế vẫn phải kê khai số thuế TNCN được giãn nộp và nộp tờ khai theo hướng dẫn tại Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.

Đối với các trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp, nhận thừa kế, quà tặng,… được giãn nộp thuế; căn cứ vào hồ sơ khai thuế, sau khi đã kiểm tra hồ sơ và tính số thuế được giãn nộp, Chi cục Thuế lập thông báo giãn nộp thuế (theo mẫu số 01/GNT-TNCN kèm theo công văn này) để cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước có chức năng làm căn cứ để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Thông báo được lập ít nhất thành 03 bản: 01 bản giao cho cá nhân được giãn nộp thuế; 01 bản chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 01 bản lưu tại cơ quan thuế.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu hướng dẫn thêm./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ CST, Vụ PC;
- Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc TW;
- Lưu VT, TNCN (2b) KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

đã ký

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp kê khai thuế, Tổng cục Thuế đã nâng cấp và phát triển phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 1.3.1 nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ mới bổ sung cập nhật biểu thuế Tài nguyên theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC ngày 14/4/2008 và công văn số 5229/BTC-TCT ngày 7/5/2008 của Bộ tài chính về việc thù lao của tổ chức khấu trừ thuế và thù lao ủy nhiệm thu thuế TNCN đồng thời một số yêu cầu cập nhật sửa lỗi phiên bản 1.3.0.1

“Ngành Thuế là người bạn đồng hành của các tổ chức, cá nhân nộp thuế”.

1. Với mục tiêu cung cấp ngày càng nhiều hình thức dịch vụ phong phú, nội dung có chất lượng cao để phục vụ các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, Tổng cục thuế xây dựng và cung cấp phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế để tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện kê khai thuế theo các quy định của pháp luật thuế.

2. Phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các chức năng:

- Lập tờ khai thuế và điền thông tin trên các tờ khai thuế và các phụ lục kê khai theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật thuế.

- Các nội dung hướng dẫn việc tính thuế, khai thuế đối với từng sắc thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kê khai thuế một cách chính xác và nhanh chóng.

3. Phần mềm này được xây dựng trên cơ sở công nghệ mã vạch 2 chiều (mã hoá thông tin thành các mã vạch) sẽ kết xuất và in các tờ khai thuế có mã vạch để doanh nghiệp gửi tờ khai đó cho cơ quan thuế. Thông qua các mã vạch đã mã hoá thông tin trên tờ khai, cơ quan Thuế đảm bảo sẽ ghi nhận, xử lý thông tin kê khai của tổ chức và cá nhân nộp thuế đầy đủ, chính xác và nhanh chóng.

Bản quyền sử dụng phần mềm này thuộc Tổng cục Thuế và được cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp thông qua các đĩa CD được phân phối tại các cơ quan Thuế theo địa chỉ dưới đây hoặc có thể tải phần mềm qua địa chỉ website ngành Thuế: http://www.gdt.gov.vn

Cơ quan Thuế kính chúc doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh !

Download phần mềm

– Tải 1 file bộ cài đầy đủ:

+ HTKK_v2.0_Full ( 11 MB )

– Tải lần lượt các file bộ cài được chia nhỏ dung lượng:

+ Phần 1 – HTKK_v2.0.001 ( 4 MB )

+ Phần 2 – HTKK_v2.0.002 ( 4 MB )

+ Phần 3 – HTKK_v2.0.003 ( 3 MB )

+ Phần 4 – HTKK_v2.0.EXE ( 67 KB )

Phần mềm PDF Writer ( 7,065 KB )

Phần mềm Acrobat Reader 5.0

  • Hướng dẫn cài đặt Font Tiếng việt cho ứng dụng:

Hướng dẫn

Font.rar

Khi cần giải đáp vướng mắc trong quá trình kê khai thuế, Các Doanh nghiệp xin vui lòng liên hệ với Phòng (Tổ) Tuyên truyền/Hỗ trợ Người nộp thuế của Cục thuế/Chi cục thuế địa phương để được giải đáp. Tải số điện thoại Tại đây./.

“Ngành Thuế là người bạn đồng hành của các tổ chức, cá nhân nộp thuế”.

Tổng cục Thuế – …

HƯỚNG DẪN

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

_________________

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Phòng 301 – Tầng 3 – 18 đường Yên Phụ – Quận Tây Hồ – Hà Nội

- Điện thoại: 04.7151082 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.1 – Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-28.

1.2 – Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc tạm ngừng kinh doanh:

- Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên – theo mẫu BM-HAPI-07-15

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên – theo mẫu BM-HAPI-07-16BM-HAPI-07-17

- Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần – theo mẫu BM-HAPI-07-18 BM-HAPI-07-19

- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh – theo mẫu BM-HAPI-07-20 BM-HAPI-07-21

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Ngày trong tuần:Các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6)

2. Giờ trong ngày: 8h00 đến 10h30; 13h30 đến 16h00

3. Số ngày trả kết quả: Phòng Đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ và ghi sổ theo dõi.

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định: Không thu phí

Ghi chú: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một) năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm

Trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, có hai loại tài khoản (TK) phản ánh các khoản dự phòng mà việc ghi tăng các khoản dự phòng này đều dãn đến việc ghi nhận một khoản chi phí: các TK thuộc loại TK phản ánh tài sản có chữ số tận cùng là 9 (TK 129, 139, 159, 229); và các TK thuộc loại TK phản nợ phải trả có 2 chữ số đầu là 35 (TK 351, 352). Bài viết này nhằm làm rõ bản chất của nội dung được phản ánh ở các loại TK dự phòng này.

Các khoản dự phòng được ghi nhận ở các TK 129, 139, 159, 229 là kết quả của việc lập dự phòng rủi ro về sự giảm giá trị của các loại tài sản như: đầu tư tài chính, nợ phải thu, và hàng tồn kho. Việc lập dự phòng rủi ro giảm giá trị tài sản nhằm tuân thủ nguyên tắc “thận trọng” được quy định ở VAS 01 “Chuẩn mực kế toán chung”. Theo đó, khi giá trị có thể thu hồi của một tài sản thấp hơn giá gốc của tài sản đó thì cần điều chỉnh giảm giá trị tài sản ngang bằng với giá trị có thể thu hồi. Chế độ kế toán Việt Nam quy định xử lý lập dự phòng rủi ro giảm gía trị tài sản bằng cách ghi nhận khoản giảm giá trị của tài sản vào bên Có của các TK dự phòng và ghi tăng chi phí kinh doanh trong kỳ. Như vậy, thực chất các TK 129, 139, 159, 229 phản ánh giá trị tài sản bị giảm và điều chỉnh giảm giá gốc của các tài sản được lập dự phòng.

Các khoản dự phòng được phản ánh ở nhóm TK 35X là dự phòng chi phí, bao gồm: quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và dự phòng phải trả. Dự phòng chi phí là nguồn vốn dùng để tài trợ cho các khoản chi phí doanh nghiệp sẽ phải chi trong tương lai và được hình thành bằng cách trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ một khoản chi phí nhất định. Khác với dự phòng rủi ro giảm giá trị tài sản, dự phòng chi phí không chỉ nhằm tuân thủ nguyên tắc “thận trọng” mà còn nhằm đảm bảo nguyên tắc “phù hợp”. Theo VAS  18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”, “dự phòng phải trả” thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả được quy định ở VAS  01. Tuy nhiên, “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” thực chất không phải là một khoản nợ phải trả như được đĩnh nghĩa ở VAS  01, vì tại thời điểm trích lập quỹ, doanh nghiệp chưa thể xác định cụ thể sẽ “phải chi trả trợ cấp mất việc cho ai” và do đó chưa hình thành một “nghĩa vụ hiện tại”
Theo cách nhìn nhận về dự phòng chi phí như trên thì các khoản chi phí trích trước được phản ánh ở TK 335- “Chi phí phải trả” cũng thuộc dự phòng chi phí, nhưng không được xếp vào nhóm 35X. Có thể nhận thấy điểm tương đồng giữa “Chi phí phải trả” với “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” và “Dự phòng phải trả” qua quá trình thay đổi của chế độ kế toán Việt Nam: sau khi VAS  18 được ban hành, TK 352 “Dự phòng phải trả” được bổ sung vào hệ thống TK kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006; và các khoản chi phí phải trả thoả mãn điều kiện là “nghĩa vụ hiện tại” được phản ánh ở TK 352 thay vì phản ánh ở TK 335 như trước đây, chẳng hạn như khoản trích trước chi phí bản hành sản phẩm. Ngoài ra, TK 351 – “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “Chi phí phải trả” không thoả mãn định nghĩa về nợ phải trả được quy định ở VAS  01, vì tại thời điểm ghi nhận “Chi phí phải trả”, doanh nghiệp chưa thể xác định sẽ “phải trả cho ai”. Tuy nhiên, TK Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không được xếp cùng nhóm với TK Chi phí phải trả, mà lại cùng nhóm với TK Dự phòng phải trả. Có lẽ do tên gọi cùng có từ “dự phòng” nên TK Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và TK Dự phòng phải trả được xếp vào cùng một nhóm TK.

Từ phân tích trên có hai vấn đề cần được nhìn nhận lại:

Một là, tên của các TK 129, 139, 159, 229 không phù hợp với các nội dung được phản ánh ở các TK này. Theo quan điểm của chúng tôi, “dự phòng” cần được hiểu là “nguồn vốn dự trữ” để tài trợ cho các khoản chi phí doanh nghiệp sẽ phải chi trong tương lai nhưng có liên quan đến doanh thu đã được ghi nhận, hoặc đề phòng cho những tổn thất có thể xảy ra trong tương lai. Do đó, các TK 129, 139, 159, 229, như đã phân tích ở trên, phản ánh giá trị điều chỉnh giảm giá gốc của các loại tài sản được phản ánh ở từng nhóm TK tương ứng (kết quả của việc lập dự phòng rủi ro giảm giá tài sản), thực chất đây không phải là các TK dự phòng. Đối chiếu với Chuẩn mực kế toán Quốc tế “Hàng tồn kho” (IAS 2- Inventories), giá trị điều chỉnh giảm giá gốc của hàng tồn kho cho ngang bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được gọi là “amount of write down of inventories”, chứ không được gọi là “provision” (dự phòng). Trong khi đó, theo IAS 37 “Provision, Contigent liabilities and Contigent assets”, dự phòng (provision) là một khoản nợ phải trả không chắc chắn về mặt thời gian và giá trị. Định nghĩa này tương đương với định nghĩa về “dự phòng phải trả” ở VAS  18. Theo chúng tôi, để đảm bảo tên gọi của các TK 129, 139, 159, 229 phù hợp với nội dung được phản ánh ở các TK này, cần bỏ từ “dự phòng” trong tên gọi của các TK này.

Hai là, cách mã hoá các TK dự phòng chi phí không hợp lý. “Chi phí phải trả” và “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” thực chất không phải là một khoản nợ phải trả như được định nghĩa ở VAS  01, nhưng lại được phản ánh ở loại TK nợ phải trả. Các khoản dự phòng chi phí thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận nọ thì phải được phản ánh ở nhóm TK 35X; còn các khoản dự phòng chi phí không thoả mãn định nghĩa nợ phải trả thì cần được phản ánh ở loại TK nguồn vốn chủ sở hữu (nhóm TK 45X). Nhóm TK 45X sẽ chỉ phản ánh nguồn dự phòng hình thành từ việc trích trước chi phí, khác với “Quỹ dự phòng tài chính” được hình thành từ lợi nhuận sau thuế.

Tóm lại, việc nhận biết TK dự phòng cần căn cứ vào bản chất của nội dung được phản ánh ở TK, không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của TK. Tuy nhiên, để tránh hiểu sai về TK dự phòng, cần phải nhận diện lại các TK dự phòng trong hệ thống kế toán hiện hành, và quy định lại mã hoá các TK dự phòng cho phù hợp với bản chất của các TK dự phòng. Việc hiểu đúng bản chất của các TK dự phòng giúp xử lý và phân loại các khoản dự phòng trên Bảng cân đối kế toán một cách đúng đắn.

THS Phạm Hoài Hương-ĐH Đà Nẵng (Tạp chí Kế toán)

GỌI ĐIỆN THOẠI MIỄN PHÍ TỚI TẤT CẢ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH VÀ ĐI ĐỘNG!
Chào các bạn!Các bạn đã thử tận hưởng cảm giác cầm điện thoại của mìnhgọi điện cho bạn bè hoặc gọi điện thoại về nhà cho bố mẹ, thậm chí cảgọi ra nước ngoài mà không lo cảm gíac phải mẩt phí chưa? Thật tuyệtphải không?Mình sẽ giới thiệu cách thức để làm được việc này. Nó cũngkhá đơn giản chứ không hề phức tạp.
Trước tiên, mình giới thiệu đâylà trang web mang tính trung gian kết nối cuộc điện thoại giữa bạn vàngười bạn muốn nói chuyện. Vì vậy điều đầu tiên là bạn phải có trongtay một chiếc điện thoại của mình.
CÁCH ĐĂNG KÝ LÀM THÀNH VIÊN:
Việctrước hết các bạn nên mở Yahoo Messenger lập một nick mới, để có thể mởđược email từ đó nếu như nick chính của bạn quá lâu không mở email.
1. Đầu tiên bạn copy dòng này:
http://www.tokiva.com/quangduc

rồi tiến hành dăng ký
- Fist name: điền thế nào cũng được
- Last name: nt
- Email: bạn điền địa chỉ email của mình. Cả đuôi @ đằng sau nhé.
-Confirm email: gõ lại địa chỉ email của mình.
- Password: Điền mật khẩu của email.
- Confirm password: nt
-Verification code: Điền mã xác nhận ngẫunhiên bên cạnh.
Đánh dấu nhắp đòng ý với các điều khoản của Tokiva.
Kích vào: Register.
Sau khi đã kích chuột vào : Register. Bạn mở Email của mình ra và kíchhoạt tài khoản của mình được trang web gửi tới.Khi kích vào dong emailđó, bạn se Login được vào trang web bằng cách gõ đầy đủ địa chỉ emailvà mật khẩu email.
CÁCH SỬ DỤNG ĐỂ GỌI ĐIỆN MIỄN PHÍ.
- Tokivayêu cầu để có thể gọi điện miễn phí bạn phải tích luỹ tối thiêủ 100điểm bằng cách mời bạn bè đăng kí ở trang web này. Bạn kích chuột vàomục “Invite” ở góc trên bên phải rồi gửi mời bạn bè tham gia. Với mỗibạn đăng kí từ sự giới thiệu của bạn, bạn sẽ có 15 điểm. Như vậy bạnphải giới thiệu khoảng bạn đăng kí (15×7=105) là bạn có thể gọi điệnmiễn phí. Mỗi ngày bạn có thể gọi miễn phí tối đa 3 phút. Khi gọi, căncứ vào số phut bạn gọi, Tokiva sẽ trừ dần số điểm. Nếu bạn gọi hết 3phút thì bị trừ khoảng 45 điểm. Và như vậy bạn sẽ tích luỹ thêm để gọitiếp cho ngày sau.
Đọc đến đây có lẽ các bạn sẽ nghĩ: “Phức tạpthế?”. Nhưng chẳng có gì đáng ngại cả.Các bạn không cần lo không biếtbạn mình có đăng kí không để mình tăng điểm? Chi bằng ta cứ giới thiệucho chính ta thì nhanh hơn nhiều. Các bạn cứ ngồi vừa lập nick vừa mởemail kích hoạt tài khoản thì chỉ mất khoảng 20 phút là có thể đủ điểmgọi miễn phí rồi. Kinh nghiệm của mình là: Khi copy dòng link của mìnhrồi gõ sẵn đầy đủ thông tin trong khi đó đồng thời mở Yahoo Messengerlập nick và mở email. Chỉ mất 3 phút là được 15 điểm.Để kiểm tra đượcđiểm số bạn tích luỹ được, kích chuột vào mục “Rate”.
CÁCH GỌỊ ĐIỆN THOẠI.
.Bạnvề”Home”.Mục From (My number): Gõ 84+ Số ĐT của bạn và bỏ số 0 ở đầu.Ví dụ: 849822658.Nếu gọi vào số ĐT cố định thì 84+ Mã tỉnh+ Số điệnthoại. Ví dụ mình ở Bắc Giang thì gõ 84+240
Mục To My Friend: Gõ84( nếu ở Việt Nam) rồi gõ số đt của bạn mình vào.Bỏ sô ở đầu số ĐT.Kích chuột vào “Call”. Sau đó bạn có thể chọn chất lượng cuộc gọi nàybạn mong muốn : Bad hoặc Good và kích vào Sumbit.
Khi bạn kíchchuột vào “Call” xong, ngay sau đó, bạn thấy điện thoại của mình đổchuông và hiện lên chính số mình muốn gọi gọi đến( thực tế không phảinhư vậy vì trang web đang làm việc trung gian kết nối). Bạn trả lời thìnghe thấy một vài câu tiếng Anh. Vài giây sau thì chuông bên kia đổ. Họnhấc máy là chúng ta bắt đầu nói chuyện.Bạn không phải lo thời gian vàthoải mái nói chuyện vì khi hết 3 phút. Cuộc gọi sẽ tự kết thúc và cótiếng chào” Goodbye!”. Chất lượng cuộc gọi cũng khá tốt.
Điểm haycủa trang web này đó là nó hỗ trợ gọi đến tất cả các số điện thoại cốđịnh và di động trong nước. Các bạn có thể gọi ra nước ngoài nữa. Ngàynào mình cũng gọi điện về máy bàn cho bố mẹ. Thật tuyệt phải không các bạn.Các bạn có thể gọi cho các đầu số: 090,091,095,09,098 các số cố định

ưu điểm của những Portable software (dạng phần mềm bỏ túi) đã mang đến sự tiện lợi cho người dùng máy tính như: không cần cài đặt, tự động xóa các file tạm không để lại dấu vết khi không dùng, không làm hư hại đến máy tính của người khác khi dùng tạm mà vẫn đảm bảo công việc, đặc biệt dung lượng của nó khá nhỏ gọn dễ dàng lưu trữ trong các ổ đĩa Flash USB mà bạn có thể mang đến bất kì nơi đâu khi cần dùng đến. Từ những tiện ích đó, Portable software thực sự đáng để quan tâm và là một phương án hiện hữu nhất khi muốn tránh rắc rối về bản quyền trong điều kiện hiện nay.

Từ thực tế đó, tác giả bài viết xin tổng hợp lại các bản portable hữu dụng cho nhu cầu học tập và làm việc được giới thiệu khá nhiều từ cộng đồng mạng Internet.

1. Portable Cyberlink PowerDVD v7.3 Ultra Deluxe

PowerDVD 7.3 là phiên bản mới nhất của chương trình phần mềm xem DVD được ca ngợi trên thế giới, nó mở rộng tối đa hình thức giải trí bằng cách xem phim và nghe nhạc trên máy tính.

Chương trình đã được hoàn thiện với khả năng điều khiển video/audio tốt hơn, mang lại hình ảnh và âm thanh với chất lượng tốt nhất. PowerDVD hỗ trợ âm thanh và hình ảnh với độ trung thực cao, chơi nhạc với chế độ âm thanh 8-channel (kênh) thực, âm thanh vòm, điều khiển hoàn thiện, dễ sử dụng và những tính năng cộng thêm dành cho người mê DVD… trong đó nổi bật là hỗ trợ 2 chuẩn DVD chất lượng cao HD DVD, Blu-ray Disc. Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/89823923/Cyberlink_PowerDVD.rar (103 MB)


2. Portable JetAudio 7 Plus

JetAudio là phần mềm đa phương tiện được tích hợp gồm 1 gói gọn nhẹ các ứng dụng. Nó không chỉ chạy các file video và file nhạc khác nhau, mà nó có các tính năng khác như là ghi đĩa CD, ghi âm, chuyển đổi thành các định dạng khác và nhiều tính năng khác nữa.

Đặc biệt trong phiên bản 7.0 này chương trình nâng cấp hỗ trợ thêm các tính năng như: Lặp lại A <-> B, Boolmark – ghi nhớ vị trí của từng file, danh sách các file vừa nghe, Hỗ trợ điều khiển từ xa, Quản lý Media mới (Quản lý Album + Tìm kiếm + Quản lý Thiết bị). Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/24476251/Portable_JetAudio_7_Plus.rar (17 MB)


3. Portable RealPlayer v11

RealPlayer là trình xem media ở nhiều định dạng khác nhau và có thể xem nó là một chương trình media tất cả trong một. Tuy nhiên điểm mạnh của RealPlayer không phải ở trình phát media mà nó như một trạm phát radio nổi tiếng với thư viện đồ sộ 3200 kênh.

Với tính năng hỗ trợ cho chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt nhất, hỗ trợ nhiều chuẩn CD, DVD và cả duyệt web, tổ chức video và audio files, tạo mục lục riêng… tất cả điều đó RealPlayer v11 thực sự đáng để chúng ta quan tâm. Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/70785781/PortableRPv11.0.0.372_20Final_www.softarchive.net_20.rar (22 MB)


4. Portable Windows Media Player 11

WMP 11 với giao diện trau chuốt từ các icon cho đến thanh công cụ, đồng thời mang một vẻ hào nhoáng của hệ điều hành Windows Vista sẽ làm hài lòng cho các tín đồ mê “Vista” mà không có điều kiện cài đặt trên máy. Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/35801885/Portable_MPlayer11_usbtools.rar (32 MB – Pass giải nén: usbtools )


5. Portable Goldwave 5.20

GoldWave là một phần mềm chuyên nghiệp dùng đề tạo, chơi, thu, chuyển đổi âm thanh, nếu bạn đang cần một phần mềm để tạo, biên tập âm thanh thì GoldWave thật sự cần thiết cho bạn.

Đây là một phần mềm thiết kế âm thanh chuyên nghiệp bao gồm đầy đủ các công cụ, chức năng, hiệu ứng cần thiết cho việc tạo ra âm thanh. GoldWave cung cấp cho ta rất nhiều hiệu ứng (effect) âm thanh như: Doppler, Dynamics, Echo, Invent, Flange, Offset, Pitch, Reverse … kể cả một số bộ lọc (filter): Noise gate, Noise reduction, Low/Highpass, Bandpass/Stop, Equalizer …

Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/29570802/PGW_5.20G4r.rar (2.3 MB)


6. Portable BSPlayer Pro v2.21.950

BsPlayer Pro – Một trình nghe nhạc miễn phí được khá nhiều tín đồ âm nhạc trên thế giới tin dùng và bình chọn… điều đó không sai khi chương trình chơi các bài nhạc CD/VCD với chất lượng âm thanh và hình ảnh không khác gì so với chuẩn DVD. Chương trình hỗ trợ hầu như tất cả các định dạng thông dụng, kể cả các định dạng nén MP4 hay hỗ trợ chơi nhạc DVD khá tốt. Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/42868017/G4r_Portable_BsPlayer_Pro_2.21.950_www.softarchive.net.rar.html (12 MB – Pass giải nén: www.softarchive.net )


7. Portable Total Video Converter v3.11

Total Video Converter là chương trình chuyển đổi định dạng file multimedia toàn diện nhất hiện nay. Không những giúp bạn trích xuất nhanh chóng nhạc audio từ các file video, chuyển đổi qua lại giữa các định dạng file audio và video khác nhau.

Bên cạnh đó TVC còn cho phép chuyển những định dạng multimedia dành riêng cho điện thoại di động sang những định dạng sử dụng trên máy vi tính và thực hiện theo tiến trình ngược lại. Tải về sử dụng tại: http://rapidshare.com/files/57349557/Total.Video.Converter.v3.11.rar (5.3 MB – Pass giải nén: www.softarchive.net )


1. Portable Nero 8.2

Nero 8 – phiên bản mới nhất trong bộ ghi đĩa đa phương tiện của hãng Nero nổi tiếng của Đức vừa ấn hành và cho đến nay chương trình vẫn giữ một vai trò quan trọng trong giải pháp tối ưu cho dữ liệu, video, âm thanh, hình ảnh và sao lưu. Với những cải thiện về mặt giao diện cho đến việc tích hợp tốt hơn với nhiều trang chia sẻ video phổ biến giúp bạn tải các đoạn video lên Youtube, MySpace và My Nero chỉ một cú nhấp chuột. Bên cạnh đó hỗ trợ khá tốt cho Window Vista với tiện ích Nero DiscCopy cho phép ghi đĩa nhanh qua một cú nhấn chuột và hỗ trợ ghi các chuẩn DVD (Blu-ray) chất lượng cao. Tải về sử dụng tại http://rapidshare.com/files/78365645/N3r0Portable_8.2.8.0_En-Fr_ByMechoDownload.rar ( 21 MB)


2. Potable Autoplay Media Studio 6.0.4

Hãy tạo một ấn tượng tốt đầu tiên với một CD tự hoạt động chuyên nghiệp bằng cách sử dụng AutoPlay Media Studio 6.0. Chương trình dễ sử dụng này cho phép bạn nhanh chóng tạo những menu tự làm việc, các bài thuyết trình sinh động, và những ứng dụng khác theo ý thích chỉ trong vòng vài phút. Tải về sử dụng tại http://www.esnips.com/doc/99200432-ac56-4eef-8b66-9e08a7eabbc0/Portable-AutoPlay-Media-Studio-6.0.5.0-by-BouzalouFe (14.5 MB – Pass giải nén: salam)


3. Portable ProShow Producer 3.0.1992

Bạn có những tấm ảnh đẹp hay những thước phim ghi lại những giây phút đáng nhớ. Thế thì bạn hãy thi vị hóa những kỉ niệm đó bằng cách tạo ra một album ảnh hay một đoạn phim thật ấn tượng để chia sẻ với người thân hay bạn bè. Tất nhiên bạn không thể thiếu các công cụ phần mềm để hỗ trợ cho việc thực hiện điều đày, trong đó ProShow Producer 3.0 là một ví dụ điển hình. Tải về sử dụng tại http://in.solit.us/archives/download/129279 (32.6 MB)


4. Portable Snagit v8.0

Chương trình chụp màn hình chuyên nghiệp, có thể quay và chụp đủ mọi nơi với nhiều góc độ khác nhau (Region, Window, Full screen, Scrolling window – Web page, Web page – keep links). Hỗ trợ các tiện ích phụ trợ như công cụ biên tập hình ảnh sau khi bắt hình desktop, công cụ chuyển đổi các định dạng tập tin hình ảnh… và còn khá nhiều tiện ích khác. Tải về sử dụng tại http://www.esnips.com/doc/7561cec5-e804-4a58-8019-78b98b9dd1dc/Portable-Snagit-v8.0.2 (17 MB)


5. Portable Google Earth 4.2

Bạn đang muốn khám phá các vị trí địa lý trên bản đồ thế giới, hay cụ thể nhất là muốn biết nhà bạn của mình ở nước ngoài nằm ở khu vực nào…Thì tất cả nhu cầu đó, chương trình Google Earth sẽ giúp bạn. Ngoài ra bạn có thể xem các hi`nh a?nh, bản đồ thế giới khá rõ nét và chi tiết từng địa điểm mà không cần cài đặt nên rất tiện lợi cho bạn. Tải về sử dụng tại http://www.badongo.com/de/file/2974946 (10 MB)


6. Portable Norton Ghost v11.0.0.1502

Chức năng chính của Norton Ghost là sao lưu một cách nhanh nhất toàn bộ đĩa cứng, hoặc cũng có thể sao lưu từng phân vùng một cách rất nhanh và tiện lợi. Điểm mạnh của Norton Ghost là có khả năng nén file rất mạnh, hơn nữa, lại chỉnh sửa được file Ghost. Trong nhiều trường hợp gặp sự cố windows bạn chỉ cần mất vài phút dùng Norton Ghost là bạn có thể khôi phục lại hệ điều hành như ban đầu. Tải về sử dụng tại http://www.box.net/shared/9457dk8suq (3.9 MB)

theo aha.vn

HƯỚNG DẪN

THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

_________________

Loại 3: Thủ tục thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh

của Công ty Cổ phần

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Phòng 301 – Tầng 3 – 18 đường Yên Phụ – Quận Tây Hồ – Hà Nội

- Điện thoại: 04.7151082 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:

1.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

1.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

1.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

1.4 – Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

1.5 – Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:

2.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

2.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

2.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

2.4 – Bản sao Điều lệ đã sửa đổi và danh sách cổ đông sáng lập của Công ty (trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội)theo mẫu BM- HAPI-07-09.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:

3.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

3.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

3.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:

4.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

4.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

4.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

4.4 - Bản báo cáo tài chính của Công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp Công ty giảm vốn điều lệ).

4.5 - Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần:

5.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

5.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

5.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

5.4 – Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào Thông báo của Công ty thì phải có họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.

6. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập Công ty cổ phần:

Đăng ký thay đổỉ cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 84 và khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp (bán cổ phần của Cổ đông sáng lập)

6.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhtheo mẫu BM-HAPI-07-14.

6.2 – Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn – theo mẫu BM-HAPI-07-18.

6.3 – Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn – theo mẫu BM-HAPI-07-19.

6.4 – Danh sách cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi BM-HAPI-07-09

7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quy ết định của Toà án:

- Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

8. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Ngày trong tuần:Các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6)

2. Giờ trong ngày: 8h00 đến 10h30; 13h30 đến 16h00

3. Số ngày trả kết quả:

- Thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ ĐKKD: 4 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

- Trả Giấy chứng nhận ĐKKD: 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD tại cơ quan ĐKKD.

Khi nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doan cũ.

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

TT

Tên các khoản phí, lệ phí

Đơn vị tính

Đơn giá/1 lần cấp

Cơ sở pháp lý

1

Lệ phí thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh các loại hình doanh nghiệp

VNĐ

20.000

Quyết định số 95/2001/QĐ-BTC ngày 01/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29/05/2000 ban hành mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

_________________

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị BĐS đủ tiêu chuần ghi nhận là BĐS đầu tư. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị BĐS mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần BĐS chủ sở hữu sử dụng, BĐS trong quá trình xây dựng chưa hoàn thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng BĐS đầu tư.

Một BĐS đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; và

b) Nguyên giá của BĐS đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.

2. BĐS đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá. Nguyên giá của BĐS đầu tư: Là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BĐS đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐS đầu tư đó.

a) Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐS đầu tư được xác định như sau:

- Nguyên giá của BĐS đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,. . .

- Trường hợp mua BĐS đầu tư thanh thoán hteo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐS đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán sổ 16 “Chi phí đi vay”;

- Nguyên giá của BĐS đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐS đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;

- Trường hợp BĐS thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐS đầu tư thì nguyên giá của BĐS đầu tư đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”.

b) Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐS đầu tư:

- Chi phi phát sinh ban đầu (Trừ truờng hợp các chi phí này là cần thiết để đưa BĐS đầu tư vào trạng thái sẵn sàng sử dụng);

- Các chi phí khi mới đưa BĐS đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi BĐS đầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;

- Các chi phí không bình thường về nguyên liệu, vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐS đầu tư.

3. Các chi pí liên quan đến BĐS đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải đuợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐS đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì đươc ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư.

4. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐS đầu tư. Khấu hao BĐS đầu tư được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐS đầu tư.

5. Đối với những BĐS đầu tư được mua vào nhưng phải tiến hành dây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị BĐS, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư được phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dỡ dang”. Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá BĐS đầu tư hoàn thành để kết vào TK 217 “BĐS đầu tư”.

6. Việc chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng thành BĐS đầu tư hoặc từ BĐS đầu tư sang BĐS chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:

a. BĐS đầu tư chuyển thành BĐS chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này;

b. BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán;

c. BĐS chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động;

d. Hàng tồn kho chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động;

e. BĐS xây dựng chuyển thành BĐS đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (Trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình”).

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐS đầu tư với BĐS chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của BĐS trong việc xác định giá trị hay để lập báo cáo tài chính.

7. Khi một doanh nghiệp quyết định bán một BĐS đầu tư mà không có giai đoạn sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐS đầu tư trên TK 217 “BĐS đầu tư” cho đến khi BĐS đầu tư đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho.

8. Doanh thu từ việc bán BĐS đầu tư được ghi nhận là toàn bộ giá bán (Giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế).

Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, thì doanh thu được xác định ban đầu theo giá bán trả tiền ngay (Giá bán chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế). Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền thanh toán và giá bán trả tiền ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện theo quy định Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.

9. Ghi giảm BĐS đầu tư trong các trường hợp sau:

- Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐS đầu tư sang hàng tồn kho hoặc BĐS chủ sở hữu sử dụng;

- Bán BĐS đầu tư;

- Thanh lý BĐS đầu tư;

- Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐS đầu tư cho ngươi cho thuê.

10. BĐS đầu tư được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi BĐS đầu tư trong “Sổ theo dõi BĐS đầu tư” tương tự như TSCĐ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 217 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Bên Nợ:

Nguyên giá BĐS đầu tư tăng trong kỳ.

Bên Có:

Nguyên giá BĐS đầu tư giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá BĐS đầu tư hiện có.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Hạch toán các nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả tiền ngay:

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112, 331,. . .

2. Hạch toán nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm:

2.1. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuê GTGT đầu vào)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.2. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuê GTGT đầu vào)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.3. Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí cho người bán.

2.4. Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phần chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước thời hạn – Nếu có)

Có các TK 111, 112,. . .

3. Trường hợp BĐS đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:

3.1. Khi phát sinh chi phí xây dựng BĐS đầu tư, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, kế toán tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 241 “XDCB dỡ dang” (Tương tự như xây dựng TSCĐ hữu hình, xem giải thích Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”).

3.2. Khi giai đoạn đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành BĐS đầu tư, kế toán căn cứ vào hồ sơ bàn giao, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 241 – XDCB dỡ dang.

4. Khi chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Có TK 213 – TSCĐ vô hình.

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:

Nợ TK 2141, hoặc 2143

Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.

5. Khi chuyển hàng tồn kho thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 156 – Hàng hoá (1567 – Hàng hoá BĐS).

6. Khi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đó thoả mãn tiêu chuẩn là BĐS đầu tư, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112, 315, 342,. . .

(Kế toán thanh toán tiền thuê khi nhận Hoá đơn thuê tài cính được thực hiện theo quy định tại Tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính”).

7. Khi phát sinh chi phí sau ghi nhận ban đầu của BĐS đầu tư, nếu thoả mãn các điều kiện được vốn hoá hoặc bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa BĐS đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư:

7.1. Tập hợp chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (Năng cấp, cải tạo BĐS đầu tư) thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 331,. . .

7.2 Khi kết thúc hoạt động nâng cấp, cải tạo,. . . BĐS đầu tư, bàn giao ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có TK 214 – XDCB dỡ dang.

8. Khi hết hạn thuê tài chinh:

8.1. Nếu trả lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu tư thuê và giá trị hao mòn luỹ kế)

Có TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá).

8.2. Nếu mua lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư để tiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư số tiền phải trả thêm, ghi:

Nợ TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112,. . .

8.3. Nếu mua lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý của doanh nghiệp thì phải phân loại lại thành BĐS chủ sở hữu sử dụng, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 217 – BĐS đầu tư

Có các TK 111, 112 (Số tiền phải trả thêm).

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Có TK 2141 hoặc 2143.

9. Kế toán bán, thanh lý BĐS đầu tư:

9.1. Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) (Giá bán, thanh lý chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) (Tổng giá thanh toán).

9.2. Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đã được bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 – Hao mòn BĐS đầu tư)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Có TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư).

10. Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng tồn kho hoặc thành BĐS chủ sở hữu sử dụng:

10.1. Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:

- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của BĐS đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (TK 1567 – Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147) (Số hao mòn luỹ kế)

Có TK 217 – BĐS đầu tư (Nguyên giá).

- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331, . . .

- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí tăng giá gốc hàng hoá BĐS chờ bán, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (1567)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

10.2. Trường hợp chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu sử dụng, ghi:

Nợ các TK 211, 213

Có TK 217 – BĐS đầu tư.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Có các TK 2141, 2143.

Theo ngoisaoblog.com

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.

Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (Nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản chi phí khác.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 811 – CHI PHÍ KHÁC

Bên Nợ:

Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có:

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.


PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

- Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có).

- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

- Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,. . .

2. Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đầu tư vào công ty liên kết:

- Góp vốn bằng vật tư, hàng hoá: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá)

Có các TK 152, 153, 156, 611,. . . (Giá trị ghi sổ).

- Góp vốn bằng TSCĐ: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).

3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

3.1. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật tư, hàng hoá có giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá đem góp vốn lớn hơn giá đánh giá lại, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại)

Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán).

3.2. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định có giá đánh giá lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

4. Kế toán hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết:

- Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vât tư, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổ của vật tư, hàng hoá)

Có các TK 152, 153, 156 (Giá trị ghi sổ).

- Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).

5. Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có các TK 111, 112,. . .

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác.

Hạch toán chi phí đi vay theo tinh thần chuẩn mực kế toán số 16 “chi phí đi vay” trong các doanh nghiệp sản xuất
Vốn là cơ sở vật chất không thể thiếu được với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình, ngoài phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp còn phải vay một khoản vốn của cá nhân, đơn vị khác để đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp. Khi vay vốn, doanh nghiệp phải có hợp đồng vay hoặc khế ước vay. Thời hạn vay, lãi suất vay phải ghi rõ trong hợp đồng hoặc khế ước vay theo sự thoả thuận của hai bên cho vay và đi vay. Tuỳ theo nhu cầu về vốn mà doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay bằng tiền Việt Nam, vay bằng ngoại tệ hoặc vay bằng phát hành trái phiếu. Khi sử dụng vốn vay, ngoài việc trả lại gốc vay cho đơn vị cho vay theo thoả thuận, thì doanh nghiệp còn phải trả khoản chi phí đi vay. Chi phí đi vay bao gồm: lãi vay phải trả bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ và bằng phát hành trái phiếu; chi phí phát hành trái phiếu và chi phí khác có liên quan đến hoạt động đi vay (chi phí đi lại, giao dịc

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).
Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.
a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
* Nếu trả theo định kỳ:
Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335/ Có TK111, 112
b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112…
c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635/ Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242/ Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK242
2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:
Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung:
Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515
3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.
Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành < mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả và phân bổ chiết khấu trái phiếu, ghi:
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
* Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi
Nợ TK242/ Có TK111, 112.
* Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242
Như vậy, chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

(Theo: irv.moi.gov.vn)

Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản (XDCB) thường có đặc điểm là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời tiết. Vì vậy, khi xây dựng đòi hỏi phải có thiết kế, dự toán thi công và chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu. Sản phẩm của ngành XDCB có chu kỳ sản xuất dài, thời gian thu hồi vốn, vòng quay vốn chậm so với các ngành sản xuất khác. Vì vậy, việc thiếu vốn trong ngành XDCB xảy ra rất phổ biến. Để tạo điều kiện về vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB thì việc thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu phải được các chủ đầu tư quan tâm và thống nhất ngay từ khi bắt đầu ký hợp đồng xây dựng. Thực tế, có 2 phương pháp thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu, đó là:

Phương pháp 1: Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
Theo phương pháp này, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính, mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Để hạch toán thanh toán khối lượng xây dựng theo tiến độ kế hoạch, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”…
Trình tự hạch toán được tiến hành như sau:
1. Khi hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch và kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ảnh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định (không phải hoá đơn), ghi:
Nợ TK 337 / Có TK 511
2. Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch, kế toán phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Có TK 337: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp các chi phí chưa được tính trong giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
5. Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
6. Khi sửa chữa và bảo hành công trình:
- Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627: Tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 152, 153, 214, 331, 112, 334, 338…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về sửa chữa và bảo hành công trình ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết chi phí bảo hành công trình)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 154
- Hết thời hạn bảo hàng công trình xâp lắp. Nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số trích trước > số chi thực tế về chi phí bảo hành, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 711 “Thu nhập khác”
7. Trường hợp tạm ứng tiền cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 331/ Có TK 111, 112
8. Trường hợp xuất hiện nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản nghi ngờ đó.
- Cuối niên độ kế hoạch, căn cứ vào mức dự phòng phải thu khó đòi đã dự tính, ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 139
- Cuối niên độ kế toán tiếp theo. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cuối năm trước không dùng hết sẽ được hoàn nhập, nếu thiếu sẽ được trích bổ sung.
9. Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi được do không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
10. Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm nếu xuất hiện các khoản thu khác không tính trong doanh thu của hợp đồng, như:
- Vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng được nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Tính theo giá gốc
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Giá có thể thu hồi được
- Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với những máy móc thiết bị chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng xây dựng được thanh lý số máy móc thiết bị đó.
+ Phản ánh số thu về thanh lý, ghi
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Phản ánh chi phí thanh lý, ghi:
Nợ TK 154: Số chi không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…: Tổng giá thanh toán
Phương pháp 2. Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
1. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành, căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số đã thu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư): Số phải thu
Có TK 511: DTBH
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
2. Khi chủ đầu tư thanh toán hoặc ứng trước tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Các bút toán còn lại hạch toán tương tự như trường hợp 1 (từ bút toán 3 đến bút toán 10).
Như vậy, việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản cho các nhà thầu theo phương pháp nào là hoàn toàn do sự thoả thuận giữa 2 bên: chủ đầu tư và nhà thầu, ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên trên thực tế, một khó khăn rất lớn cho các nhà thầu là các đơn vị chủ đầu tư thường rất chậm trễ trong việc thanh toán theo tiến độ đã ghi trong hợp đồng hoặc thanh toán nhỏ giọt. Đây chính là nguyên nhân làm cho chu kỳ sản xuất của sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản bị kéo dài và chịu ảnh hưởng lớn của sự biến động giá cả đối với các yếu tố đầu vào của sản xuất, làm tăng chi phí quản lý, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm. Trong khi đó, giá bán sản phẩm lại cố định, vì nó được xác định trước với chủ đầu tư ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Với những lý do đó, nên chất lượng công trình thường không đảm bảo, nhanh xuống cấp, gây lãng phí lớn . Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trình XDCB cho các chủ đầu tư và quyền lợi của các nhà thầu, mỗi bên phải tuân thủ một số quy định chung sau:
- Các đơn vị chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành tiến độ thanh toán khối lượng xây dựng cho các nhà thầu theo đúng quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Chủ đầu tư và nhà thầu phải có sự thống nhất trong việc điều chỉnh giá bán của sản phẩm XDCB khi có sự biến động đáng kể của giá cả thị trường trong giai đoạn đầu tư.
- Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong thiết kế của công trình và phải đảm bảo đúng tiến độ đã thống nhất ghi trong hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện thưởng, phạt nghiêm minh đối với mỗi bên khi vi phạm những điều khoản của hợp đồng xây dựng….

(irv.moi.gov.vn)

Có ba hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong ba hình thức trên thì chỉ có hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là tạo nên một cơ sở kinh doanh mới được thành lập có các hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp và vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.

Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát kế toán mới sử dụng TK 222 – Vốn góp liên doanh. Trường hợp dùng vật tư, hàng hoá, TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về nguyên tắc nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá (Giá Hội đồng liên doanh) cao hơn giá trị ghi sổ (Giá ghi sổ) thì xử lý phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh được hạch toán vào thu nhập khác, phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh hạch toán vào doanh thu chưa thưc hiện. Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuỷên vào thu nhập khác (trường hợp góp bằng vật ta, hàng hoá) hay hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này được phân bổ dần vào thu nhập khác tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng. Nếu Hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì kết chuyển toàn bộ Doanh thu chưa thực hiện sang thu nhập khác. Phần chênh lệch do đánh giá giảm giữa Giá Hội đồng liên doanh nhỏ nhỏ hơn Giá ghi sổ tại thời điểm góp vốn thì sẽ hạch toán vào chi phí khác. Cụ thể:

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh <>ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 811 Chênh lệch

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 152, 153, 156, 211, 213 Giághi sổ

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh > Giághi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211, 213 GiáGhi sổ

Có TK 711 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác trong LD

Có TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong Liên doanh

Sau đấy, khi doanh nghiệp bán Vật tư, hành hoá cho bên thứ ba độc lập hoặc căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, bên góp vốn liên doanh chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711 Thu nhập khác

Khi phát sinh giao dịch bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ của bên góp vốn liên doanh cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi, nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho bên thứ ba độc lập thì cuối kỳ kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của minh trong liên doanh. Sau đấy, khi cơ sở kinh doanh đồg kiểm soát bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì kế toán kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện sang Doanh thu (đối với vật tư, hàng hoá) hay căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dung (đối với trường hợp TSCĐ) mà kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu. Cụ thể:

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán sản phẩm, hàng hoá cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

cuối kỳ, nếu cơ sỏ kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản chưa bán tài sản cho bên thứ ba độc lập, kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại:

Nợ TK 511

Có TK 3387 Phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD

Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 511

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 811 Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 Thu nhập khác

Có TK 3331

cuối kỳ, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi Phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD:

Nợ TK 711

Có TK 3387:

Đình kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).
Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.
a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
* Nếu trả theo định kỳ:
Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335/ Có TK111, 112
b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112…
c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635/ Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242/ Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635/ Có TK242
2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:
Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung:
Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515
3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.
Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành <>
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635/ Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
* Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi
Nợ TK242/ Có TK111, 112.
* Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242
Như vậy, chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

Là tổng số thuế ghi trên Hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133. Sau đấy cuối kỳ kế toán phải xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT được khấu trừ (1)

=

Doanh thu bán HH, cung cấp DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

X

Tổng số thuế GTGT đầu vào

(phần không hạch toán riêng được nên đã phản ánh trên TK 133)

Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

=

Tổng số thuế GTGT đầu vào (phần không hạch toán riêng được nên đ ã phản ánh trên TK 133

-

(1)

Cuối kỳ, sau khi xác định được riêng biệt số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thì xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra rong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau. Cụ thể: Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng Doanh nghiệp không hạch toán riêng được, thì kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 153, 153, 156, 211, 213

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Cuối kỳ kế toán, tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ, và ghi sổ:

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số thuế GTGT không được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ, vật tư có giá trị nhỏ

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của TSCĐ có giá trị nhỏ hạch toán vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ có giá trị lớn phải phân bổ dần, kế toán ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 133

Sau đấy phân bổ vào chi phí các kỳ:

Nợ TK 632, 623, 627, 641, 642,

Có TK 142, 242

Theo quy định hiện nay về trích lập các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp, có hai quy định điều chỉnh đó và phân biệt cơ bản giữa hai quy định này theo bảng sau:

Các khoản dự phòng

Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Quyết định số 15/2006-QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 139

hoặc:

Nợ TK 139/Có TK 642

Nợ TK 642/ Có TK 139 hoặc:

Nợ TK 139/ Có TK 711

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632/ Có TK 159

hoặc:

Nợ TK 159/ Có TK 632

Nợ TK 632/ Có TK 159 hoặc

Nợ TK 159/ Có TK 711

3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129 hoặc:

Nợ TK 229, TK 129/ Có TK 635

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129

hoặc:

Nợ TK 129, TK 229/ Có TK 515

4. Dự phòng phải trả

- Dự phòng tái cơ cấu Doanh nghiệp và hợp đồng có rủi ro lớn:

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 352

-Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

Nợ TK 642/ Có TK 352

- Dự phòng bảo hành công trình xây lắp:

Nợ TK 627/ Có TK 352

Nợ TK 641/ Có TK 352

Thực tế đối với những người làm công tác kế toán hiện nay là sẽ áp dụng theo quy định nào? Theo ý kiến tác giả thì các kế toán viên vẫn thực hiện theo quy định của QĐ số 15 còn nếu có sự chênh lệch giữa chính sách tài chính và quy định của kế toán thì sẽ điều chỉnh theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chênh lệch TGHĐ chỉ phát sinh khi Doanh nghiệp áp dụng đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán khác với đơn vị tiền tệ là VNĐ hoặc khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng để ghi sổ kế toán (trường hợp Doanh nghiệp xin phép và được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản). Việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc Doanh nghiệp phải căn cứ vào TGHĐ tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoạc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ kế toán. Đối với Doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ kinh tế mua bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua bán thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.

- Đối với các TK Thu nhập, Chi phí, Hàng tồn kho, TSCĐ, Bên Nợ TK Vốn bằng tiền, Bên Nợ TK Nợ phải thu (Tỷ giá lúc cho nợ), Bên Có TK Nợ phải trả (Tỷ giá lúc nhận nợ) khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán tại ngày giao dịch.

- Bên Có các TK Vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải được ghi số kế toán bằng VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi sổ kế toán (Tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước xuất trước; tỷ giá nhập sau xuất trước)

- Đối với bên Nợ các TK Nợ phải trả, bên Có các TK Nợ phải thu khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá thực tế lúc nhận nợ hoặc tỷ giá lúc cho nợ.

1. Tài khoản 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.

a. Hạch toán Tài khoản 133 cần tuân theo các quy định sau:

- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

- Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.

- Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì thuế GTGT của tài sản cố định được tính vào nguyên giá của tài sản cố định

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán và Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.

- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại Điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư số 122/2000/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào Bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT.

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.

b. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vu.

Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Tài khoản 1332 – thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2. Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp và Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

a. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3331

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ; – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ;

- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác;

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.

- Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.

Hạch toán:

Nguyên tắc chung:

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Về chứng từ hạch toán

Chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm: hóa đơn, bảng kê, chứng từ đặc thù. Số thuế GTGT được hạch toán vào TK133:

Số ghi trên dòng thuế GTGT nếu là hóa đơn GTGT.

Tỷ lệ 1% trên giá mua nếu là hóa đơn bán hàng của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Tỷ lệ 1% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến: đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn.

Được quy đổi từ giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT) nếu là chứng từ đặc thù theo công thức.

Cách hạch toán

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào.

- Nếu không tách riêng được, thì cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

Cấn trừ 133-3331

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định

- Đối với cơ sở kinh doanh theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Giao dịch mua nợ phải thu là việc mua các khoản nợ phải thu của các đơn vị khác dựa trên sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

Giá mua các khoản phải thu là số tiền do các bên thoả thuận trong giao dịch bán khoản phải thu, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với số tiền nợ mà con nợ còn phải trả cho bên bán, nhưng không thấp hơn nợ gốc trừ đi số tiền mà bên bán đã thu hồi được từ con nợ.

Bên mua có “Quyền truy đòi trong giao dịch mua bán khoản phải thu” là quyền của bên mua yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên mua khi kết thúc Hợp đồng bán khoản phải thu.

Khi mua các khoản nợ phải thu cần lưu ý:

- Yêu cầu bên bán cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cho bên mua các tài liệu có liên quan đến việc bán khoản phải thu theo thoả thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bên bán chuyển giao toàn bộ hồ sơ đã công chứng về hợp đồng kinh tế và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu (nếu hai bên thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu).

- Được bán khoản phải thu cho bên mua khác với điều kiện bên mua mới cam kết thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Nhận tiền do bên bán trả theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu đến khi trả hết tiền và chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Khởi kiện bên bán theo quy định pháp luật khi bên bán vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

- Thực hiện quyền truy đòi trong trường hợp bên bán vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu.

Nghĩa vụ của bên mua

- Thanh toán cho bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Thông báo cho bên bán về việc khoản phải thu đã được chuyển nhượng cho bên mua khác.

- Lưu giữ hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời giao lại toàn bộ hồ sơ cho bên bán khi thanh lý Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng bán khoản phải thu.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua nợ phải thu, bên mua có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nếu:

- Bên bán vi phạm các điều khoản của Hợp đồng bán khoản phải thu.

- Bên bán bị phá sản, giải thể và bên mua không chấp thuận chuyển giao Hợp đồng bán khoản phải thu cho bên thứ ba.

- Hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn và bên mua không đồng ý thay thế bằng một khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính khác.

Nếu xảy ra việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như trên, bên bán phải trả cho bên mua toàn bộ số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ số tiền bên bán đã trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu; Bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua theo quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu. Trường hợp bên bán không trả tiền mua khoản phải thu còn lại trong thời hạn do bên mua yêu cầu, thì bên mua được quyền khởi kiện bên bán theo quy định của pháp luật.

Từ những nội dung liên quan đến việc thực hiện họat động mua các khoản nợ phải thu, chúng tôi đưa ra phương pháp hạch toán như sau:

1. Quy định hạch toán liên quan đến việc mua các khoản nợ phải thu:

- Giá mua các khoản nợ phải thu là giá dựa trên sự thỏa thuận của bên mua và bán trong hợp đồng.

- Chi phí đàm phán, giao dịch trước khi ký kết hợp đồng và các chi phí khác liên quan đến việc mua nợ phải thu được hạch toán vào chi phí tài chính theo nguyên tắc kỳ kế toán.

- Lãi (hoặc lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu được xác định theo công thức sau:
Lãi (lỗ) mua các khoản nợ phải thu = Giá trị thanh toán của các khoản nợ phải thu – Giá mua các khoản nợ phải thu

2. Phương pháp hạch toán

a. Khi tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh toàn bộ chi phí liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK142-Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK111,112

b. Khi mua các khoản phải thu:
b.1. Phản ánh giá mua:

Nợ TK128, 228 – Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn
Có TK111, 112

b.2. Phản ánh các chi phí liên quan phát sinh khi mua:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK111,112

b.3. Kết chuyển chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng:

Nợ TK635 – Chi phí tài chính
Có TK142- Chi phí trả trước ngắn hạn

c. Định kỳ, bên bán thanh toán các khoản nợ phải thu thu hồi được cho bên mua, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK111,112 – Số tiền thanh toán mỗi kỳ
Có TK128, 228

d. Khi đáo hạn hợp đồng

Khi đáo hạn hợp đồng, kế toán tiến hành kiểm tra số tiền nợ phải thu bên bán đã thanh toán để xác định số tiền còn lại bên bán phải thanh toán, đồng thời xác định lãi (lỗ) từ họat động mua các khoản nợ phải thu. Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK111, 112 –
Có TK128, 228 – Giá mua các khoản phải thu còn lại chưa thanh toán
Có TK515 – Chênh lệch giữa giá thanh toán của nợ phải thu và giá mua

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên bán, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán và tiền phạt
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán
Có TK711 – Thu nhập khác (tiền phạt)

* Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên mua, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán sau khi trừ tiền phạt
Nợ TK811 – Chi phí khác (tiền phạt)
Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán

Có ba hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong ba hình thức trên thì chỉ có hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là tạo nên một cơ sở kinh doanh mới được thành lập có các hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp và vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.

Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát kế toán mới sử dụng TK 222 – Vốn góp liên doanh. Trường hợp dùng vật tư, hàng hoá, TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về nguyên tắc nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá (Giá Hội đồng liên doanh) cao hơn giá trị ghi sổ (Giá ghi sổ) thì xử lý phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh được hạch toán vào thu nhập khác, phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh hạch toán vào doanh thu chưa thưc hiện. Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuỷên vào thu nhập khác (trường hợp góp bằng vật ta, hàng hoá) hay hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này được phân bổ dần vào thu nhập khác tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng. Nếu Hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì kết chuyển toàn bộ Doanh thu chưa thực hiện sang thu nhập khác. Phần chênh lệch do đánh giá giảm giữa Giá Hội đồng liên doanh nhỏ nhỏ hơn Giá ghi sổ tại thời điểm góp vốn thì sẽ hạch toán vào chi phí khác. Cụ thể:

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh <>ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 811 Chênh lệch

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 152, 153, 156, 211, 213 Giághi sổ

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh > Giághi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211, 213 GiáGhi sổ

Có TK 711 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác trong LD

Có TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong Liên doanh

Sau đấy, khi doanh nghiệp bán Vật tư, hành hoá cho bên thứ ba độc lập hoặc căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, bên góp vốn liên doanh chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711 Thu nhập khác

Khi phát sinh giao dịch bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ của bên góp vốn liên doanh cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi, nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho bên thứ ba độc lập thì cuối kỳ kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của minh trong liên doanh. Sau đấy, khi cơ sở kinh doanh đồg kiểm soát bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì kế toán kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện sang Doanh thu (đối với vật tư, hàng hoá) hay căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dung (đối với trường hợp TSCĐ) mà kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu. Cụ thể:

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán sản phẩm, hàng hoá cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

cuối kỳ, nếu cơ sỏ kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản chưa bán tài sản cho bên thứ ba độc lập, kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại:

Nợ TK 511

Có TK 3387 Phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD

Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 511

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 811 Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 Thu nhập khác

Có TK 3331

cuối kỳ, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi Phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD:

Nợ TK 711

Có TK 3387:

Đình kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

1. Thuế Môn bài
1.1 Mức thuế Môn bài phải nộp
Cơ sở kinh doanh (CSKD) mới thành lập hoặc đang kinh doanh được cấp đăng ký thuế và Mã số thuế trong thời gian:
- 6 tháng đầu năm: Phải nộp mức thuế Môn bài cho cả năm.
- 6 tháng cuối năm: Phải nộp mức thuế Môn bài bằng 50% mức thuế Môn bài của cả năm
1.2 Thời gian nộp thuế Môn bài vào Ngân Sách Nhà Nước (NSNN)- CSKD đang hoạt động sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế trong tháng đầu tiên của năm dương lịch.
- CSKD mới bắt đầu kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế ngay trong tháng được cấp Đăng ký Kinh doanh và Mã số thuế
1.3 Địa điểm nộp thuế Môn bài
CSKD đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế tại cơ quan thuế cấp đó
2. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
2.1 Tờ khai thuế TNDN đầu năm
2.1.1 Thời gian lập và nộp tờ khai thuế TNDN
- Đối với CSKD có năm tài chính trùng với năm Dương lịch: Thời điểm nộp tờ khai từ ngày 01/01 đến ngày 25/01 của năm tài chính.
- Đối với CSKD có kỳ tính thuế làm năm tài chính khác với năm Dương lịch: Thời điểm nộp tờ khai chậm nhất là ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc năm tài chính trước đó
- Đối với CSKD mới thành lập: Thời điểm nộp không quá ngày 25 của tháng sau kể từ tháng được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.
2.1.2. Thời gian điều chỉnh số thuế TNDN tạm nộp cả năm và số thuế tạm nộp của 2 quý cuối năm
Điều chỉnh và nộp lại cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/07 của năm tài chính.
2.1.3 Tạm nộp số thuế TNDN theo tờ khai thuế TNDN đầu năm
- Thời hạn nộp: Hàng quý, chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
2.2 Quyết toán thuế TNDN
2.2.1 Thời điểm nộp quyết toán thuế TNDN

- Quyết toán thuế TNDN phải nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- CSKD chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể… thời gian nộp quyết toán thuế TNDN trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền
2.2.2 Nộp tiền thuế TNDN năm
Trong trường hợp số thuế TNDN theo quyết toán năm còn phải nộp lớn hơn so với số đã tạm nộp theo tờ khai thuế TNDN thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, CSKD có trách nhiệm nộp vào NSNN
2.2.3 Điều chỉnh số liệu
Sau khi đã nộp quyết toán thuế TNDN, CSKD phát hiện có sai sót, muốn thực hiện điều chỉnh lại quyết toán thuế TNDN đã nộp:
- Nếu thời điểm phát hiện sai sót vẫn trong thời hạn nộp tờ khai (<90 ngày): CSKD được phép nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh thay thế cho quyết toán thuế đã nộp
- Nếu thời điểm phát hiện sai sót quá thời hạn nộp tờ khai (>90 ngày) nhưng vẫn trong thời hạn 10 ngày nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai: CSKD được phép nộp tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh thay thế quyết toán thuế đã nộp và nộp thuế theo tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh đồng thời phải nộp phạt về hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế.
- Nếu thời điểm phát hiện sai sót quá thời hạn nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai (10 ngày): CSKD ngoài việc phải nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh còn phải nộp phạt về hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế và chậm nộp thuế
3. Thuế GTGT
3.1 Đăng ký nộp thuế:
- CSKD đăng ký với Cục thuế, Chi cục thuế về đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, vốn, nơi nộp thuế theo mẫu đăng ký nộp thuế.
- Thời hạn đăng ký nộp thuế: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3.2 Đăng ký Mã số thuế:
CSKD đã thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế sẽ được cấp Mã số thuế và giấy Chứng nhận đăng ký thuế.
3.3 Kê khai nộp thuế:
- Hàng tháng CSKD phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT theo mẫu quy định
- Thời gian nộp tờ khai thuế GTGT này chậm nhất trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.
3.4 Điều chỉnh tờ khai thuế GTGT hàng tháng
- Trường hợp CSKD đã nộp tờ khai và phát hiện có sai sót về số liệu kê khai trước thời hạn nộp thuế (trước ngày 10 của tháng tiếp theo): CSKD phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập và nộp lại tờ khai thuế mới.
- Trường hợp CSKD phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế: CSKD phải thực hiện điều chỉnh vào tờ khai các tháng tiếp sau.
3.5 Nộp thuế GTGT
- CSKD áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: Sau khi nộp tờ khai thuế GTGT phải thực hiện nộp thuế GTGT (nếu có) trong thời hạn không quá 25 ngày của tháng tiếp theo.
- CSKD áp dụng phương pháp trực tiếp: Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá 25 ngày của tháng tiếp sau.
- CSKD là hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo mức khoán ổn định: Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng phải nộp.
- CSKD nộp thuế GTGT của hàng Nhập khẩu: Thời hạn nộp thuế phải thực hiện theo đúng thông báo nộp thuế Nhập khẩu của Hải quan.
3.6 Giấy tờ phải nộp khác có liên quan đến thuế GTGT
- CSKD phải nộp Quyết toán hoá đơn sử dụng và Giấy nộp tiền thuế GTGT vào NSNN (nếu có) cho cơ quan thuế trong thời hạn không quá ngày 25/1 của năm tiếp theo.
- Tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm (nếu có) thì hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng 2 của năm tiếp theo.
4. Bảo hiểm xã hội
CSKD thực hiện đăng ký nộp BHXH cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị:
- Thực hiện đối chiếu với cơ quan BHXH hàng quý: Thời gian đối chiếu là ngày cuối cùng của mỗi quý
- Định kỳ, hàng quý, kế toán nộp BHXH cho cán bộ, công nhân viên vào Tài khoản của cơ quan thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.
- Cuối năm, kế toán lên cơ quan thuế làm thủ tục thực hiện các chế độ được hưởng cho cán bộ, công nhân viên của đơn vị.
5. Một số trường hợp khác cần chú ý:
- Trong trường hợp CSKD sử dụng mới 1 TSCĐ, Kế toán phải thực hiện đăng ký trích khấu hao cho TSCĐ này theo mẫu quy định và nộp lên cơ quan thuế ngay khi bắt đầu đưa vào sử dụng.
- Đăng ký lương: Kế toán nộp Bản Đăng ký lương kèm với tờ khai Thuế TNDN đầu năm tài chính. Thời hạn nộp không quá ngày 25/01 của năm tài chính.
6. Báo cáo Tài chính năm
(Bảng cân đối số phát sinh; Bảng cân đối kế toán; Kết quả hoạt động kinh doanh; Thuyết minh Báo cáo tài chính; Lưu chuyển tiền tệ…)
- Nơi gửi: Tuỳ theo yêu cầu của từng cấp quản lý và tính chất của báo cáo cần nộp
- Thời hạn gửi: Thông thường, đối với báo cáo tài chính năm, kế toán phải nộp cho cơ quan chủ quản lý (vd: Sở kế hoạch đầu tư) và cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Các bạn không cần phải lo âu khi mình có một đĩa DVD là những toàn bài hát hay nhưng muốn nó chở thành nhạc mp3 để có thể tải vào máy điện thoại các bạn ,,,xin gioi thiệu các bạn một phần mềm Convert , đây là một phần mềm tiên ích trong việc đổi đuôi từ DVD sang mp3, wma , wave ……….và còn một số phần mềm tuyệt vời khác

All Media Fixer
All Media Fixer is a handy tool that helps you repair media files which can not be played or dragged.It is a good AVI fixer, MPEG fixer, RM fixer, MP3 fixer, WMV fixer, DVD fixer, VCD fixer, JPG Fixer, iPod fixer, MP4 fixer. It can repair AVI , repair MPEG, repair WMV, repair DVD, repair RM, repair iPod, repair MP4, repair JPG, repair MP3, repair iPod, repair 3GP etc.

01.gif (759 节)All To Real Converter

A professional conversion tool can help you convert AVI/MPEG-1/MP2/MP3/WAV/Quick Time to RM (Real Media Files).


All to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter

All to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter is super software for converting video to AVI DVD VCD SVCD MPEG. The professional edition also supports burning VCD.

(Professional Edition)
(Standard Edition)

All Media to MP3 Converter Pro
All Media To MP3 Converter Pro can convert all popular video and audio files to MP3, WMA and WAVE format. It supports converting AVI(DIVX,XVID), MPEG, Real, MOV, WAV, WMA, WMV, VCD and DVD to MP3 format.

All Audio To MP3 Converter All Video To MP3 Converter
Rm To MP3 Converter DVD To MP3 Converter

RM to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter

RM to AVI VCD SVCD DVD MPEG Converter is a super software tool for converting RM or RAM to AVI DVD VCD SVCD MPEG. It also supports Burning Video VCD.

(Professional Edition)
(Standard Edition )

MPEG to AVI DIVX VCD DVD Converter

MPEG to AVI DIVX VCD DVD Converter can help you convert MPEG files to AVI, DIVX, VCD, DVD. It is very simple and easy to use. High converting speed and wonderful output quality.

(Professional Edition)
(Standard Edition)

WMV to AVI DIVX VCD DVD Converter

WMV to AVI DIVX VCD DVD Converter can help you convert WMV files to AVI, DIVX, VCD, DVD and MPEG. It is very simple and easy to use. High converting speed, wonderful output quality.

(Professional Edition)
(Standard Edition)

AVI to VCD SVCD DVD MPEG Converter

AVI to VCD SVCD DVD Converter Pro is a powerful tool for converting AVI to VCD, SVCD, DVD and MPEG1/2 format. It supports batch converting AVI files.

(Professional Edition)
(Standard Edition)
Tại box này, các bạn có thể tìm thấy tất cả phần mềm chuyển đổi định dạng file trên máy vi tính hỗ trợ cho điện thoại di động. 
1) Phần mềm Boilsoft Rm to Mp3 Converter hỗ trợ chuyển đổi file RM sang MP3

Bạn tải về

 

tại đây

2) Phần mềm Boilsoft Rm to Mpeg Converter hỗ trợ chuyển đổi file RM sang MPEGBạn tải về

 

tại đây

3) Phần mềm Mp4 to avi hỗ trợ chuyển đổi từ định dạng MP4 sang AVIBạn tải về

 

tại đây

4) Phần mềm Dbpower amp convertor hỗ trợ chuyển đổi file MP3 sang các định dạng khác như WAV, AAC, …Bạn tải về

 

tại đây

5) Phần mềm Advanced X Video Converter v 3.9.21 hỗ trợ chuyển file DAT sang AVIBạn tải về

 

tại đây 

 

6) Phần mềm MP3 To Ringtone Gold 3.18 chuyển đổi các định dạng nhạc dùng làm nhạc chuông. Hỗ trợ nhiều dạng thức khác nhau như .mmf, .amr, .mp3, .wav, .mid.

Bạn tải về

tại đây

(Sẽ tiếp tục post những phần mềm hay)

(Sưu tầm)

tại đây

(Sẽ tiếp tục post những phần mềm hay)

(Sưu tầm)

 

bộ tài chính

——–

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

Số: 206/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2003.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định

Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003 ;

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

- Để tăng cường công tác quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Quyết định

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”.

Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166 TC/QĐ/CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 3: Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (Để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án Nhân dân tối cao;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)

- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố;

- Các Tổng công ty Nhà nước;

- Công báo;

- Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VP, PC.

KT. bộ trưởng bộ tài chính

Thứ trưởng

Lê Thị Băng Tâm


bộ tài chính

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Chế độ

quản lý, sử dụng và trích khấu hao

tài sản cố định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mục I: quy định chung

Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao quy định tại Chế độ này được thực hiện đối với từng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau:

1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị…

2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

4. Tài sản cố định tương tự: là tài sản cố định có công dụng tương tự, trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.

5. Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

7. Thời gian sử dụng tài sản cố định: là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định.

8. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

9. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

10. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định.

11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

12. Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.

14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với trước.

Mục II: quy định về quản lý,
sử dụng tài sản cố định

Điều 3: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

c. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

d. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau:

a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

Điều 4: Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a. Tài sản cố định hữu hình mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…

Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trước bạ… Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).

d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.

đ. Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến…

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến… là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)…

Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

e. Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… :

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…

2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a. Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

d. Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

đ. Quyền sử dụng đất:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

e. Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.

g. Nhãn hiệu hàng hóa:

Nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng hóa: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.

h. Phần mềm máy vi tính:

Nguyên giá của tài sản cố định là phần mềm máy vi tính (trong trường hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.

3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản cố định đi thuê.

4. Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không còn hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.

Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

5. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

a. Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;

b. Nâng cấp tài sản cố định;

c. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

6. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định.

Điều 5: Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.

Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại

trên sổ kế toán

của tài sản cố định

=

Nguyên giá

của tài sản

cố định

_

Số khấu hao lũy kế

của tài sản

cố định

Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 9 của Chế độ này, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại

trên sổ kế toán

của tài sản cố định

=

Nguyên giá

của tài sản

cố định

_

Giá trị hao mòn

lũy kế của tài sản

cố định

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

Điều 6: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:

Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

a. Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng…

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

b. Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại,…

2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp.

Điều 7: Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:

1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn và phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

3. Các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản cố định vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá tài sản cố định. Các chi phí khác liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 8: Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý… tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành

2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:

- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý tài sản cố định cho thuê.

3. Đối với thuê tài sản cố định tài chính:

- Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.

- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.

4. Đối với giao dịch bán và thuê lại tài sản cố định:

- Trường hợp doanh nghiệp bán và cho thuê lại tài sản cố định là thuê hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định hoạt động. Các khoản chênh lệch phát sinh khi giá bán thỏa thuận, tiền thuê lại tài sản cố định ở mức thấp hơn hoặc cao hơn giá trị hợp lý được hạch toán ngay vào thu nhập trong kỳ phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp bán và thuê lại tài sản cố định là thuê tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính. Khoản chênh lệch giữa giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán được hạch toán vào thu nhập theo quy định.

5. Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán… tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định. Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.

Mục III: quy định về trích khấu hao
và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định

Điều 9: Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:

1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác.

2. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:

- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.

- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.

- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.

- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây như đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê.

4. Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

5. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.

6. Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.

Điều 10: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:

1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định.

2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian

sử dụng của =

tài sản cố định

Giá trị hợp lý của tài sản cố định

Giá bán của tài sản cố định mới cùng loại (hoặc của tài sản cố định tương đương trên thị trường)

X

Thời gian sử dụng của tài sản cố định mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003)

Trong đó:

Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp),…

3. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:

- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;

- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản…);

- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định.

4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định…) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.

Điều 11: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình:

Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

Điều 12: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt:

- Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.

- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham gia Hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng tài sản cố định của tài sản cố định chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.

Điều 13: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

1. Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

3. Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Trường hợp việc lựa chọn của doanh nghiệp không trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết để thay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp.

4. Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định đó.

Điều 14: Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định:

Doanh nghiệp phải sử dụng số khấu hao tài sản cố định theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Mục IV: Tổ chức thực hiện

Điều 15: Chế độ này áp dụng từ năm tài chính 2004.

Điều 16: Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mức trích khấu hao theo chế độ mới quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Những tài sản cố định đang thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 2000/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiếp tục thực hiện trích khấu hao khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh quy định tại Chế độ này.

Tài sản cố định có nguyên giá dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định thì chuyển sang theo dõi, quản lý, sử dụng và phân bổ giá trị còn lại trên sổ kế toán như những công cụ lao động.

Điều 17: Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.

KT. bộ trưởng bộ tài chính

Thứ trưởng

Lê Thị Băng Tâm

Phụ lục I

Khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian sử dụng tối thiểu (năm)

Thời gian sử dụng tối đa (năm)

A- Máy móc, thiết bị động lực

1. Máy phát động lực

8

10

2. Máy phát điện

7

10

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

10

B. Máy móc, thiết bị công tác

1. Máy công cụ

7

10

2. Máy khai khoáng xây dựng

5

8

3. Máy kéo

6

8

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

8

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

8

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

10

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

6

8

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

12

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

10

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

7

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

5

15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

7

12

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

12

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

C- Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

8

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

8

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

D- Thiết bị và phương tiện vận tải

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

E- Dụng cụ quản lý

1. Thiết bị tính toán, đo lường

5

8

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

3

8

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

5

10

F- Nhà cửa, vật kiến trúc

1. Nhà cửa loại kiên cố (1)

25

50

2. Nhà cửa khác (1)

6

25

3. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường; bãi đỗ, sân phơi…

5

20

4. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu…

6

30

5. Các vật kiến trúc khác

5

10

G- Súc vật, vườn cây lâu năm

1. Các loại súc vật

4

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

H- Các loại tài sản cố định khác chưa quy định trong các nhóm trên

4

25

Ghi chú:

(1) Nhà cửa loại kiên cố là loại nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng, khách sạn… được xác định là có độ bền vững Bậc I, Bậc II. Nhà cửa khác là nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng… được xác định là có độ bền vững Bậc III, Bậc IV theo quy định của Bộ Xây dựng.

———————————————-

Phụ lục 2

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

1. Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

1. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2004.

Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng

Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

2. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2009.

Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng X 5 năm = 60 triệu đồng

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

Từ năm 2009 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

3. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004:

a. Cách xác định mức trích khấu hao:

- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

t1

T = T2 ( 1 - —– )

T1

Trong đó:

T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.

T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.

t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2001. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ- BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2003 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng.

- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC là 5 năm.

- Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:

Thời gian 2 năm

sử dụng còn lại = 5 năm x ( 1 - ———– ) = 4 năm

của TSCĐ 10 năm

- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm = 120 triệu đồng/ năm (theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng = 10 triệu đồng/ tháng

Từ ngày 01/01/2004 đến hết ngày 31/12/2007, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy dệt này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 10 triệu đồng.

II. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

1. Nội dung của phương pháp:

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

=

Giá trị còn lại của tài sản cố định

X

Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu khao nhanh

(%)

=

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

X

Hệ số

điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

=

1

X 100

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh

(lần)

Đến 4 năm ( t ( 4 năm)

1,5

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ( 6 năm)

2,0

Trên 6 năm (t > 6 năm)

2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định: Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) là 5 năm. Xác định mức khấu hao hàng năm như sau: - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%. - Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40% - Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:

Đơn vị tính: Đồng

Năm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm

Mức khấu hao hàng năm

Mức khấu hao hàng tháng

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

10.000.000

10.000.000 x 40%

4.000.000

333.333

4.000.000

2

6.000.000

6.000.000 x 40%

2.400.000

200.000

6.400.000

3

3.600.000

3.600.000 x 40%

1.440.000

120.000

7.840.000

4

2.160.000

2.160.000 : 2

1.080.000

90.000

8.920.000

5

2.160.000

2.160.000 : 2

1.080.000

90.000

10.000.000

Trong đó:

+ Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).

+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000). (Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)(.

III. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

1. Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

X

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

bình quân tính cho =

một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế

- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

X

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng 1

14.000

Tháng 7

15.000

Tháng 2

15.000

Tháng 8

14.000

Tháng 3

18.000

Tháng 9

16.000

Tháng 4

16.000

Tháng 10

16.000

Tháng 5

15.000

Tháng 11

18.000

Tháng 6

14.000

Tháng 12

18.000

Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:

- Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3

- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:

Tháng

Sản lượng thực tế tháng

(m3)

Mức trích khấu hao tháng

(đồng)

1

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

2

15.000

15.000 x 187,5 = 2.812.500

3

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

4

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

5

15.000

15.000 x 187,5 = 2.812.500

6

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

7

15.000

15.000 x 187,5 = 2.812.500

8

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

9

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

10

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

11

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

12

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

Tổng cộng cả năm

35.437.500

Càng ngày virus máy tình càng tinh vi và nguy hiểm hơn. Những phần mềm phá hoại này tìm mọi cách để xâm nhập vào hệ thống của bạn và bắt đầu gây hại. Một trong những cách thức đơn giản và thường gặp nhất đó là chúng tạo ra những file autorun.inf để rồi chính tay bạn sẽ kích hoạt những con virus phá hoại này mỗi khi không đề phòng.

Về cơ bản, những virus này sẽ tạo ra một file với tên gọi autorun.inf. Khi gặp phải những virus loại này, có thể chúng chưa thực sự phát tán ra khắp hệ thống của bạn cho đến khi bạn chạy những file autorun.inf. Bên trong file autorun.inf sẽ có một đường dẫn của virus thực sự. Khi bạn mở 1 phân vùng ổ đĩa từ My Computer mà phân vùng ổ đĩa này chứa file autorun.inf thì đồng nghĩa với việc bạn đã kích hoạt virus bên trong nó.

Mặc dù cách thức nghe chừng là đơn giản và khá phổ biến, nhưng những người sử dụng máy tính vướng phải “trò bịp” này của các loại virus khá nhiều. Ngày nay, những phần mềm anti virus có thể giúp bạn dễ dàng tìm ra những virus ẩn danh này. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp máy tính của bạn chưa cài đặt một phần mềm antivirus nào, hoặc đôi khi những phần mềm antivirus lại chưa kịp nhận ra những “kẻ khả nghi” ẩn bên trong.

Thậm chí, đôi khi những virus này còn khiến cho các chức năng cơ bản của hệ thống như Task Manager, Folder Options và Regedit không thể kích hoạt. Do vậy, để an tâm hơn trước những loại virus “ma mãnh” này, bạn nên cài đặt Autorun Eater bên cạnh các chương trình anti virus đang sẵn có trên hệ thống.

Đầu tiên, bạn có thể download và cài đặt Autorun Eater tại đây. (sau khi download sử dụng Winrar hoặc Winzip để giải nén và kích hoạt file aesetup2.2.exe để cài đặt chương trình)

Sau khi quá trình cài đặt hoàn thành, bạn kích hoạt chương trình thì Autorun Eater chỉ sẽ xuất hiện biểu tượng dưới khay hệ thống. Về cơ bản, cách thức hoạt động của Autorun Easter là sẽ tự động scan hệ thống và tìm kiếm những file với tên gọi “autorun.inf”, sau đó, chương trình sẽ tự động phân tích để kiểm tra xem nội dung file này có liên quan đến virus hay không. Nếu có, Autorun Easter sẽ xóa đi những file này. Do vậy, bạn hoàn tòan yên tâm trước những “kẻ phá hoại dấu mặt này”.

Một đặc điểm khác của Autorun Eater đó là có thể giúp bạn khắc phục những lỗi cơ bản của hệ thống mà những virus Autorun gây ra. Trong đó phải kể đến 3 tính năng cơ bản nhất của Windows mà thường bị virus Autorun phá hỏng đó là chức năng mở cửa sổ Task Manager, chức năng chỉnh sửa Folder Options và chức năng chỉnh sửa Registry của hệ thống. Trong trường hợp máy tính bạn đã từng nhiễm virus và 1 trong 3 tính năng này của Windows đã bị phá hỏng, để có thể khôi phục lại, bạn cần phải tiến hành rất nhiều bước, truy cập rất sau vào Windows để có thể khôi phục các chức năng này.

Tuy nhiên, với Autorun Eater, mọi việc sẽ được đơn giản hơn rất nhiều. Để khôi phục 1 trong 3 tính năng này của Windows, bạn chỉ việc click chuột phải vào biểu tượng của chuwng trình, chọn Registry Fix và chọn Fix Task Manager, hoặc Fix Regedit hoặc Fix Folder Options (tương ứng với lỗi mà bạn gặp trên hệ thống)

Sau khi chọn khắc phục 1 trong 3 tính năng này, một hộp thoại nhỏ sẽ xuất hiện báo cho bạn biết tính năng đã được khắc phục. Rất nhanh chóng và đơn giản. Ngoài ra, bạn cũng có thể thiết lập để Autorun Eater có thể khởi động cùng với hệ thống bằng cách click chuột phải vào biểu tượng của chương trình và chọn Add Billy to System Status, ngược lại, bạn chọn Remove Billy from System Status để chương trình không tự động kích hoạt cùng hệ thống.

Tóm lại, về cơ bản thì Autorun Eater không phải là một chương trình anti virus nhưng nó lại hỗ trợ rất tốt cho những chương trình anti virus sẵn có trên hệ thống. Bởi vì thông thường, nếu máy tính của bạn bị nhiễm virus Autorun thì những chương trình anti virus chỉ xóa đi những file virus, còn những file autorun.inf do virus tạo ra vẫn còn để lại trong hệ thống, khá bất tiện. Ngoài ra, các chương trình anti virus lại không thể giúp bạn khắc phục những lỗi về tính năng của hệ thống mà virus đã làm hỏng như Autorun Easter có thể làm được.

Thêm vào đó, Autorun Easter hoàn tòan miễn phí và không chiếm quá nhiều tài nguyên hệ thống… Với những tính năng và đặc điểm như trên, Autorun Eater xứng đáng là “trợ thủ” đắc lực cho các chương trình anti virus trong nhiệm vụ bảo vệ hệ thống, cho dù đó là một máy tính có cấu hình không quá mạnh.

dantri

 

ưu điểm của những Portable software (dạng phần mềm bỏ túi) đã mang đến sự tiện lợi cho người dùng máy tính như: không cần cài đặt, tự động xóa các file tạm không để lại dấu vết khi không dùng, không làm hư hại đến máy tính của người khác khi dùng tạm mà vẫn đảm bảo công việc, đặc biệt dung lượng của nó khá nhỏ gọn dễ dàng lưu trữ trong các ổ đĩa Flash USB mà bạn có thể mang đến bất kì nơi đâu khi cần dùng đến. Từ những tiện ích đó, Portable software thực sự đáng để quan tâm và là một phương án hiện hữu nhất khi muốn tránh rắc rối về bản quyền trong điều kiện hiện nay.

 

Từ thực tế đó, tác giả bài viết xin tổng hợp lại các bản portable hữu dụng cho nhu cầu học tập và làm việc được giới thiệu khá nhiều từ cộng đồng mạng Internet.

Kỳ V: Network

1. Portable Internet Download Manager v5.12 Build 8

Nếu bạn thường xuyên tải phần mềm từ Internet, chắc hẳn không còn xa lạ gì với Internet Download Manager (IDM), một phần mềm hỗ trợ tải file với tốc độ nhanh đến “kinh ngạc”. Với phiên bản mới nhất, bạn sẽ kế thừa một hệ thống tăng tốc tải dữ liệu thông minh với việc hổ trợ tính năng chia nhỏ gói dữ liệu và kỹ thuật tải nhiều phần dữ liệu an toàn để cải thiện tốc độ download… cùng nhiều tính năng mới đang chờ các bạn khám phá. Tải về sử dụng tại http://www.mediafire.com/?3benh5awcjy (4.48 MB – Pass giải nén: www.benhvientinhoc.com )

 

2. Portable FlashGet 1.8.6.1008

Trình hỗ trợ download hoạt động khá mạnh… có thể sánh vai cùng Internet Download Manager. Tuy nhiên chỉ khác ở cơ chế quản lý việc tải file được Flashget chia thành nhiều job, mỗi job là một địa chỉ để bạn download và dĩ nhiên là có thể chứa nhiều file cần download. Flashget hỗ trợ tối đa 8 job được download cùng một lúc và hỗ trợ resume khá tốt mà không hề mất dữ liệu đã tải về dang dở. Tải về sử dụng tại
http://rapidshare.com/files/36351899/Portable_FlashGet_1.8.6.1008_usbtools.rar (4.4 MB – Pass giải nén: usbtools)

 

3. Portable Hide The IP v2.1.1

Đây là phần mềm ẩn IP dùng để che giấu địa chỉ IP thực của bạn khi lướt web. Mỗi lần được kích hoạt, chương trình này sẽ sử dụng một proxy server nặc danh hoàn toàn mới. Lợi ích lớn nhất mà phần mềm này mang lại là bạn không để lại bất cứ dấu vết nào khi lướt web. Bên cạnh đó, nếu có website nào đó thực hiện chặn IP của nước bạn thì chương trình này có thể sẽ giúp bạn vượt qua được hàng rào đó, tránh cả thư rác nữa. Tải về sử dụng tại
http://rapidshare.com/files/58564916/HideTheIP_cyberwarez.info.exe (1.7 MB)

 

4. Portable Internet Explorer 7

Tải về sử dụng tại: http://www.4shared.com/file/6569323/43c4ace5/Portable_Internet_Explorer_7.html (12.24 MB)

 

5. Portable Mozilla Firefox V.2.0

Tải về sử dụng tại: http://rs285.rapidshare.com/files/74625685/firefox_2.0.0.11_www.softarchive.net_doruk101.rar (16.5 MB – Pass giải nén: www.softarchive.net )

Với những ưu điểm của Portable software (dạng phần mềm bỏ túi) đã mang đến sự tiện lợi cho người dùng máy tính như: không cần cài đặt, tự động xóa các file tạm không để lại dấu vết khi không dùng, không làm hư hại đến máy tính của người khác khi dùng tạm mà vẫn đảm bảo công việc, đặc biệt dung lượng của nó khá nhỏ gọn dễ dàng lưu trữ trong các ổ đĩa Flash USB mà bạn có thể mang đến bất kì nơi đâu khi cần dùng đến.

Từ những tiện ích đó, Portable software thực sự đáng để quan tâm và là một phương án hiện hữu nhất khi muốn tránh rắc rối về bản quyền trong điều kiện hiện nay.

Từ thực tế đó, tác giả bài viết xin tổng hợp lại các bản portable hữu dụng cho nhu cầu học tập và làm việc được giới thiệu khá nhiều từ cộng đồng mạng Internet.

Kỳ III: Office

1. Portable Adobe Reader 8.1.1

Adobe Reader – một phần mềm xem các tập tin PDF truyền thống và nổi tiếng của hãng Adobe. Trong phiên bản Adobe Reader 8.1.1 mới này bao gồm các tùy chọn đọc tài liệu mới, tương hỗ nâng cao, đem lại cho bạn khả năng làm việc nhanh với các file PDF, và các chức năng mới khác giúp bạn liên lạc và hỗ trợ bảo mật hơn và ổn định hơn khi sử dụng các file PDF. Tải về sử dụng tại http://w15.easy-share.com/8475471.html (42MB)



2. Portable Microsoft Office 2003

Bộ Ms Office 2003 (dạng bỏ túi) bao gồm: Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Power Point, Microsoft Access, Microsoft Publisher, Microsoft Outlook. Tải về sử dụng tại http://www.mediafire.com/?bxwfly0gzlw (Part 1 – 71 MB) và http://www.mediafire.com/?a9vv0toqmxe (Part 2 – 71 MB).



3. Portable Microsoft Office 2007

Bộ Ms Office 2007 mới (dạng bỏ túi) bao gồm: Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Power Point, Microsoft Access, Microsoft Picture Manager, Microsoft Diagnostics, Microsoft Clip Organize. Tải về sử dụng tại http://gsmvn.free.fr/SOFTPC/Microsoft%20Office%202007%20Portable.rar (236 MB)



4. Portable Kingsoft Office 2007

Kingsoft Office 2007 Professional gồm ba phần mềm chính là Kingsoft Writer (phần mềm soạn thảo văn bản), Kingsoft Spreadsheets (phần mềm bảng tính) và Kingsoft Presentation (phần mềm trình chiếu). Cả ba phần mềm này đều có giao diện thân thiện và các tính năng sử dụng hoàn toàn giống với các phần mềm hiện hành. Ngoài ra các thanh công cụ được bố trí hợp lí, trực quan, hỗ trợ tối đa thói quen sử dụng từ các ứng dụng văn phòng khác.

Tải về sử dụng tại http://www.mediafire.com/download.php?8unn2b1twmy (40 MB)



5. Portable Foxit PDF Reader Pro v2.0 (Build 1606)

Trình đọc PDF miễn phí nổi tiếng, gọn nhẹ, tốc độ mở tập tin nhanh hơn nhiều so với anh chàng Arobat Reader với giao diện rất dễ dùng mà không cần cài đặt. Đặc biệt là bạn có thể chuyển định dạng PDF sang một số định dạng văn bản thông dụng.

Trong phiên bản này nâng cấp thêm bộ lọc biểu mẫu tương tác, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, hỗ trợ JavaScript, tăng tốc độ in và còn nhiều thứ hấp dẫn khác. Tải về sử dụng tại: http://www.mediafire.com/?9eclwy9tz9g (1.58MB – Pass giải nén: www.softarchive.net)

Nguồn 3c.com.vn

Sơ đồ hạch toán nhượng bán, thanh lý khoản đầu tư trong cty liên kết

back-314.gif (1126 bytes)Tóm lại

Trong giờ ngữ pháp, cô giáo hỏi : – Khi nào thì ta dùng từ “tóm lại” ? – Thưa cô, khi một nhóm người tổ chức cướp nhà băng ạ ! 

back-314.gif (1126 bytes)Cái may chết người

Một ông già bảy mươi nhăm tuổi trúng giải 100.000 đô la trong một cuộc chơi xổ số. Ông bị yếu tim, nên gia đình sợ tin kia có thể làm ông xúc động quá chết mất. Vì vậy họ nhờ mục sư nói chuyện trước với ông già. Vị mục sư làm đúng như thế – hỏi ông già rằng nếu ông trúng 100.000 đô la thì ông sẽ làm gì. Ông già nói : – Tôi sẽ biếu ông và nhà thờ một nửa số tiền đó. Ông mục sư lăn đùng ra chết 

back-314.gif (1126 bytes)Chờ bà thay xong 

Một bà xinh đẹp đi nghỉ mát, vừa thay xong quần áo lúc sáng sớm, đã thấy người phục vụ đẩy cửa đưa bữa điểm âm vào phòng : – Ðáng lẽ anh nên gõ cửa ! Nếu như tôi chưa thay xong quần áo thì làm sao đây ? – Bà an tâm ! Tôi đã nhìn kỹ và chờ bà thay xong tôi mới vào đấy. 

 

back-314.gif (1126 bytes)Không được đâu

Một cô hầu phòng hớt hải chạy tơí gặp bà chủ : – Bà ơi, bà ơi. Nguy rồi ! Ông đang cáu. Không hiểu sao cái con mẹ quản lý khu nhà nó mách với ông là trong thời gian ông đi vắng, có một người đàn ông trẻ tới nhà mình và ở lại qua đêm, mới đi sáng sớm nay. – Bình tĩnh đi nào ! Ta có một sáng kiến. Hay là cô cứ nhận vơí ông chủ rằng người đàn ông đó tới thăm cô ! – Không được đâu, bà ơi ! Nói như thế thì ông còn “điên” hơn, không khéo đổ nhà đổ cửa mất. – ?? !! 

back-314.gif (1126 bytes)Con sợ… 

Cô bạn hàng xóm sang chơi, bế và hôn em bé. Em bé khóc ré lên. Thấy vâỵ bà mẹ dỗ : – Kìa sao con khóc, ngoan nào .. – Con sợ .. – Con sợ gì nào ? – Hôm qua sang chơi, bố hôn cô ấy rồi bị tát đau lắm. 

back-314.gif (1126 bytes)Phải leo bao nhiêu bậc 

Biết con trai kém toán, ông bố quyết định phụ đạo cho con. Ông bố hỏi con : – Ngôi nhà của chúng ta có 5 tầng. Mỗi tầng có 12 bậc thang. Vậy con hãy nói cho bố biết phải leo bao nhiêu bậc thang để lên tới tầng 5 của chúng ta ? Ðứa con trai ngước nhìn lên cao rồi trả lời một cách đầy tự tin : – Phải leo tất cả các bậc ạ ! 

 

back-314.gif (1126 bytes)Bí quyết làm giàu

“Chỉ cần một đôla, tôi sẽ dạy cho bí quyết trở lên giàu có. Ai muốn biết rõ, hãy gửi đến địa chỉ của tôi một bức thư kèm một đô la” Quảng cáo này đăng trên một tờ báo. Một người đọc thấy, lập tức gửi thư kèm một đôla cho người đã đăng quảng cáo ấy. Rồi anh ta nhận được thư trả lời . Thư viết : “Chớ bao giờ tin những lời quảng cáo trên báo. Cứ như thế, chắc chắn anh sẽ trở nên giàu có !” 

back-314.gif (1126 bytes)Rất đơn giản 

Cháu : – Ông ơi, tại sao tóc ông bạc trắng, mà râu của ông lại đen ? Ông : – Ðạo lý này rất đơn giản. Bởi vì, râu của ông trẻ hơn tóc 20 tuổi. 

back-314.gif (1126 bytes)Ðồ khỉ 

Một anh chàng nghi vợ mình có quan hệ “lòng thòng” với anh hàng xóm, nên sau chuyến công tác dài ngày, anh ta gọi đứa con nhỏ ra dò hỏi : – Con ở nhà có thấy mẹ có tình cảm thân thiết vơí cái ông hàng xóm không ? – Không, bố ạ ! Mẹ ghét ông ta lắm. Mẹ còn gọi ông ta là đồ khỉ nữa. – Thế à ? Có thật như vậy không ? – Thật ạ ! Hôm nọ con bắt gặp mẹ dí ngón tay vào trán ông ấy, nói : “ứ, cái đồ khỉ này !” 

back-314.gif (1126 bytes)Cái gì to ra 

Ðứa bé hỏi bố : – Chơi thể thao có ích gì hả bố ? – Thể thao làm cho mọi cái đều to ra. Thí dụ : Bóng đá làm cho đùi to ra. Quyền anh làm cho tay to ra, cử tạ làm cho ngực to ra … Bà vợ thấy thế hỏi luôn : – Còn ông chơi cờ tướng suốt ngày, thì cái gì to ra ? Ông chồng bí quá : – Thì cái mồm bà to ra, chứ còn cái gì nữa ! 

back-314.gif (1126 bytes)Tắt đèn đi 

Nửa đêm, hai vợ chồng trẻ rủ rỉ với nhau trong phòng. – Ngọn lửa của đời em, ánh sáng tình yêu của em, ngọn đèn của trái tim em .. Từ sau vách ngăn, giọng ngái ngủ của bà mẹ chồng cất lên : – Con ơi, khuya rồi, tắt đèn đi ngủ thôi 

back-314.gif (1126 bytes)Ðêm tân hôn

Ðêm tân hôn, chàng hỏi nàng: – Em à, trước khi đám cưới, mẹ có dạy em chuyện gì không? – Có chớ. Nhưng anh đừng lo. Em không nghe lời mẹ đâu. Thời buổi này, không còn như xưa nữa! 

back-314.gif (1126 bytes)Ước

Trên xe buýt có cô gái đang âu yếm một chú chó Nhật có chiều thái quá.Có anh thanh niên muốn đùa một tí cho vui đoạn đường liền nói :
*Ước gì mình là chú chó kia nhỉ ???
Cô gái nhanh nhảu :
*Không sung sướng gì đâu anh ạ ! Sắp sửa mang đi thiến đấy.
*!!!

back-314.gif (1126 bytes)Bí quyết

Ðôi vợ chồng làm lễ kỷ niệm 50 năm chung sống. Một trong những khách mời hỏi bà chủ nhà bí quyết hạnh phúc lứa đôi.
*Ai sắp nổi nóng – Nữ chủ nhân giải thích – Phải đi tắm ngay cho nguội bớt lại.
*Xin cảm ơn lời khuyên của bà. Tôi cũng muốn hỏi ông nhà câu ấy. Ông nhà đi đâu rồi?
* Giống như mọi khi thôi: Ði tắm rồi!


back-314.gif (1126 bytes)Không bao giờ to tiếng

Vì sao anh chị không bao giờ to tiếng, sống rất hạnh phúc?
* Vì khi việc gì mà cả hai người nhất trí tôi quyết định, có khi giữa hai người không nhất trí thì vợ tôi quyết định.


back-314.gif (1126 bytes)Kinh nghiệm

Một chàng trẻ tuổi hỏi một người có kinh nghiệm đường đời:
* Làm sao để phân biệt được một cặp tình nhân, một cặp vợ chồng mới cưới và một cặp vợ chồng đã có con?
Người kia đáp:
* Lúc còn là nhân tình, khi vào quán ăn, chàng gắp thức ăn cho nàng. Cưới nhau xong, nàng gắp thức ăn cho chàng. Ðến khi có con, mạnh ai nấy gắp.

 

 

Hạnh Kiểm Của Cha Con 

Tác giả: – _ _ _ _ _ -


Một cậu con trai than thở với bạn học:
- Tuần trước bà cô tao đưa giấy mời họp phụ huynh để khiển trách hạnh kiểm của tao.
Bạn học:
- Thế ba mày có đi không?
- Có!
- Đã đi rồi sao hôm nay mày còn cầm tờ giấy mời họp nữa?
Cậu con trai nhăn mặt:
- Đây là tờ giấy bà cô tao mời má tao!
Bạn học ngạc nhiên:
- Chi vậy?
Cậu con trai:
- À , ừ… thì giấy mời họp để bà cô tao than phiền về hạnh kiểm của… ba tao!

 

Trẻ Em Thời Nay
 

Tác giả: – _ _ _ _ _ -


Trong nhà trẻ, ba cậu bé cùng ngồi bô cạnh nhau. Chợt một cậu bé hỏi cậu bạn ngồi bên:
- Ðằng ấy bao nhiêu tuổi?
- Bốn tuổi.
hài lòng cậu ta quay sang hỏi cậu kia:
Thế còn đằng ấy bao tuổi?
- Không biết.
- Thế phụ nữ có làm bạn thích không?
- Không.
- Ồ, thế nghĩa là chú em mới ba tuổi.

 

Ngày Đau Khổ Nhất
 

Tác giả: Khuyết Danh


Một cô bé được má dẫn đi dự đám cưới lần đầu tiên. Cô ngây thơ hỏi:
- Má ơi! Tại sao cô dâu lại mặc áo trắng trong ngày cưới vậy má?
Má cô giải thích:
- Tại vì màu trắng là màu vui mừng. Trong ngày cưới, các cô dâu đều mặc áo trắng, để tỏ cho mọi người biết, ngày đó là ngày vui nhất trong đời.
Cô bé buột miệng:
- Tội nghiệp chú rể, chú ấy mặc áo màu đen, chắc ngày cưới là ngày chú đau khổ nhất trong đời!
Má: !!!

 
theo thoiaotrang.com


BÀI 9: MT S LOI THU, L PHÍ VÀ PHÍ KHÁC

  1. THUẾ NHÀ ĐẤT
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ và phương pháp tính thuế
    4. Miễn giảm thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế nhà đất
  2. THUẾ MÔN BÀI
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ tính thuế và biểu thuế
    4. Khai báo và nộp thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế môn bài
  3. THUẾ TÀI NGUYÊN
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ tính thuế
    4. Các trường hợp miễn giảm thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế tài nguyên
  4. CHẾ ĐỘ THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Chế độ miễn giảm thuế
    4. Trách nhiệm và thủ tục nộp
  5. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
    1. Khái niệm
    2. Phạm vi áp dụng
    3. Căn cứ tính lệ phí trước bạ
    4. Kê khai nộp lệ phí trước bạ
    5. Quản lý nhà nước về lệ phí trước bạ

I. THU NHÀ ÐT
1. Khái niệm.

Top

Trong lịch sử nước ta thuế đất đã được áp dụng từ thời Pháp thuộc với tên gọi là thuế ” điền thổ ” thu vào đất ở, đất vườn của các chủ đất. Sau cách mạng tháng tám năm 1945, thuế đất ở vùng tự do đã bị bãi bỏ. Năm 1956 Nhà nước ban hành thuế thổ trạch đánh vào đất ở và nhà ở trong các thành phố, thị xã. Khi thực hiện xong công cuộc cải tạo, ở thành phố, thị xã không còn đất thuộc sở hữu riêng nên từ năm 1961 nguồn thu của thuế thổ trạch còn lại không đáng kể.

Trong cải cách thuế bước 1 năm 1990, thuế nhà đất đã được nghiên cứu và ngày 31/7/1992 Pháp lệnh thuế nhà đất chính thức được ban hành. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau nên trong tình hình hiện nay mới chỉ thực hiện phần thuế đất, tạm thời chưa thu thuế nhà và chưa có quy định vế thuế nhà. Ngày 19/5/1994 Nhà nước tiếp tục ban hành Pháp lệnh sửa đổi thuế nhà đất.

Như vậy: Thuế đất hiện nay ở nước ta là thuế thu vào việc sử dụng đất vào việc xây dựng công trình để ở và các công trình không sản xuất kinh doanh.

Mục đích của việc áp dụng thuế đất:

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

  • Thực hiện công bằng xã hội: trước đây chỉ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, chưa thu thuế đất để ở, đất xây dựng công trình. Ðối tượng nào sử dụng nhiều đất ở vị trí tốt phải nộp thuế cao.

  • Khuyến khích sử dụng tiết kiệm, có hiệu qủa qũy đất ở, đất xây dựng công trình, hạn chế việc chuyển qũy đất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1 Ðối tượng nộp thuế:

Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành quy định: các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng công trình đều là đối tượng nộp thuế đất, cho dù đất đó có giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó có một số trường hợp cá biệt được quy định như sau:

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng thì tổ chức và cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất.

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất do tịch thu của đối tượng khác thì tổ chức, cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất.

  • Cán bộ, công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp nhà, cấp đất để làm nhà ở có kèm theo quyền sử dụng đất, nay nhà này thuộc sở hữu riêng của cán bộ công nhân viên chức thì cán bộ công nhân viên chức này phải nộp thuế đất.

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân đang thực tế sử dụng đất tranh chấp chưa giải quyết xong thì cá nhân, tổ chức đó là đối tượng nộp thuế đất.

  • Trường hợp cá nhân, tổ chức đang thực tế sử dụng đất lấn chiếm bất hợp pháp thì cá nhân, tổ chức đó được coi là đối tượng nộp thuế đất nhưng không được xem là hợp pháp hóa quyền sử dụng đất đó.

  • Trường hợp cá nhân có nhà cho thuê là đối tượng nộp thuế đất của phần đất thuộc nhà cho thuê.

  • Trường hợp các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở và công trình là đối tượng nộp thuế đất. Trừ trường hợp Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

  • Trường hợp bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thì tổ chức hoặc người đại diện bên Việt Nam phải nộp thuế đất.

2.2 Ðối tượng không phải nộp thuế.

Theo Pháp lệnh thuế đất hiện hành, những đối tượng đang thực tể sử dụng đất thuộc diện không thu thuế đất thì không phải nộp thuế đất, cụ thể các đối tượng sử dụng đất sau đây không phải là đối tượng nộp thuế đất:

  • Ðất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng vì mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống…

  • Ðất dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, các di tích lịch sử, đình, chùa, miếu, nhà thờ chung. Riêng đền, miếu, nhà thờ tu vẫn phải nộp thuế đất.

  • Ðối với các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách Nhà nước thì không phải nộp thuế đất.

  • Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp tiền thuế đất. Bên cho thuê đất phải nộp thuế đất.

  • Ðối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.3 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng chịu thuế đất là đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt là đã xây dựng hay chưa xây dựng, có giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Ðất ở: là đất thuộc các khu dân cư thành thị và nông thôn gồm: đất đã xây dựng nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi); đất làm vườn, đào ao thả cá; là sân phơi, làm chuồng trại chăn nuôi; trồng cây, làm đường đi hoặc để trống trừ phần đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  • Ðất xây dựng công trình: là đất xây dựng các công trình khoa học kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản (không thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp), văn hóa, xã hội, dịch vụ, quốc phòng an ninh và các khoảnh đất phụ thuộc ( trừ đất thuộc diện nộp tiền thuê đất).

3. Căn cứ và phương pháp tính thuế.

Top

+ Căn cứ tính thuế là diện tích đất, hạng đất và mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của một đơn vị diện tích.

3.1 Diện tích đất tính thuế.

Diện tích làm căn cứ tính thuế là toàn bộ diện tích thuộc khuôn viên đất thực tế đang sử dụng (trừ phần diện tích thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khuôn viên đó).

3.2 Hạng đất tính thuế.

Thuế đất thực tế là thuế đánh vào khả năng sinh lời của đất dùng vào việc xây dựng nhà ở và xây dựng công trình. Khả năng sinh lời của đất lại phụ thuộc vào vị trí của đất và những điều kiện hưởng thụ các phúc lợi xã hội. Những điều kiện đó càng tốt thì khả năng sinh lời của đất càng cao. Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của đất là giá cả quyền sử dụng đất hình thành trên thị trường thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong điều kiện nước ta hiện nay, để thuận tiện khi tính thuế, Pháp lệnh thuế nhà đất quy định lấy hạng đất nông nghiệp và định suất thuế của hạng đất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế đất.

Hạng đất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế đất được quy định khác nhau cho từng vùng.

  • Ðất thuộc khu vực đô thị, lấy hạng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng và định suất thuế của hạng đất đó làm căn cứ tính thuế.

  • Ðất thuộc khu vực ven đô thị loại I, lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong xã làm căn cứ.

  • Ðất ven đô thị loại II trở xuống, lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong thôn ấp làm căn cứ tính thuế.

  • Ðất thuộc khu vực trung tâm công nghiệp, thương mại nằm ngoài và đất ven đầu mối giao thông, ven đường giao thông chính lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong vùng làm căn cứ tính thuế.

  • Ðất thuộc khu vực nông thôn, đồng bằng trung điều ước quốc tế, miền núi lấy thuế sử dụng đất nông nghiệp bình quân ghi thu của xã làm căn cứ tính thuế.

3.3 Mức thuế đất.

Ðể hạn chế việc chuyển diện tích đất nông nghiệp sang làm nhà ở, Pháp lệnh thuế đất quy định hệ số tính thuế nhằm mục đích nâng mức động viên thông qua thuế đối với đất ở, đất xây dựng công trình cao hơn mức động viên thông qua thuế sử dụng đất nông nghiệp.

+ Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính.

Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị.

Việc phân loại đô thị, loại đường phố, vị trí để xác định mức thuế căn cứ vào các quy định hiện hành của Chính phủ.

Mức thuế đất được quy định như sau:

  • Ðô thị loại I, mức thuế đất từ 9 đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Ðô thị loại II, mức thuế đất từ 8 đến 30 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Ðô thị loại III, mức thuế đất từ 7 đến 26 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Ðô thị loại IV, mức thuế đất từ 5 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

  • Thị trấn, mức thuế đất từ 3 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng.

+ Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục giao thông chính, mức thuế quy định như sau:

  • Ðối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị, loại I là diện tích đất của toàn bộ ngoại thành có mặt tiếp giáp trực tiếp với đất nội thành. Mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong xã.

  • Ðối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị, loại I, II, III, IV, V là toàn bộ diện tích đất của thôn ấp có mặt tiếp giáp trực tiếp với đất nội thị, mức thuế đất bằng 2 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong thôn ấp.

  • Ðối với đất khu công nghiệp thương mại ngoài đô thị và đất ven đầu mối giao thông ven đường quốc lộ chính mức thuế đất là 1,5 lần.

  • Ðối với đất nông thôn đồng bằng trung du, miền núi, mức thuế đất bằng 01 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã.

+ Thuế đất đối với nhà nhiều tầng và khu tập thể thuộc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng được quy định như sau:

  • Ðối với nhà nhiều tầng do một tổ chức hay cá nhân quản lý thì tổ chức hoặc cá nhân phải nộp thuế cho toàn bộ diện tích đất trong khuôn viên. Trường hợp tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác thuê thì người thuê không phải nộp thuế đất.

  • Trong một khoảnh đất có nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng, nguyên tắc tính thuế là: tổng diện tích đất chịu thuế của các tổ chức, cá nhân này phải bằng tổng diện tích đất của toàn bộ khoảnh đất đó.

  • Ðối với đất xây dựng nhà nhiều tầng, do nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ở các tầng khác nhau thì tầng thứ 5 trở lên không phải nộp thuế đất.

+ Phương pháp tính thuế.

4. Miễn, giảm thuế.

Top

4.1 Tạm miễn thuế:

  • Ðất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội, công trình văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh. Nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì phải nộp thuế.

  • Ðất nhà ở thuộc vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  • Ðất nhà ở thuộc vùng định canh, định cư, đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế 5 năm kể từ khi chuyển đến.

  • Ðất ở của gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ có người được hưởng trợ cấp của Nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa, đất ở của người tàn tật, sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên, người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế.

4.2 Các trường hợp được xét giảm, miễn thuế.

  • Bị thiên tai,tai nạn bất ngờ: giảm 50% số tiền thuế khi bị thiệt hại từ 20% – 50% tài sản.

  • Miễn thuế khi tài sản bị thiệt hại trên 50%.

5. Quản lý Nhà nước về thuế nhà đất.

Top

Quản lý đối tượng nộp thuế là vấn đề phức tạp, liên quan đến hàng chục triệu hộ gia đình thuộc nhiều tầng lớp dân cư. Thuế đất lại gắn với một loại tài sản rất đa dạng về vị trí, diện tích. Vì vậy cần phải tổ chức chặt chẽ công tác quản lý thuế để tránh thất thu thuế. Những vấn đề trọng tâm trong quản lý thuế đất:

  • Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế.

  • Tăng cường quản lý diện tích tính thuế.

  • Tăng cường công tác tổ chức và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ủy nhiệm thu.

II. THU MÔN BÀI
1. Khái niệm.

Top

Thuế môn bài là một loại thuế thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực ra đây là một khoản thu lệ phí có tính chất thuế, một loại lệ phí nghế nghiệp mà các thể nhân và pháp nhân phải nộp trước khi bắt đầu hành nghề. Sở dĩ gọi tên là thuế môn bài vì khi đóng thuế, các cơ sở được cấp một thẻ để treo ở cửa tiệm, nên người dân quen gọi theo chử Hán ” môn là cửa”, ” bài” là thẻ, lâu ngày quen gọi là thuế môn bài vì loại thuế này có từ lâu. Thuế môn bài là một loại thuế trực thu.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh không phân biệt hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc hay hạch toán báo sổ đều là đối tượng nộp thuế môn bài.

Trường hợp một cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc hay báo sổ còn có các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu cùng hoạt động kinh doanh trên địa bàn một quận, huyện thì chỉ nộp thuế môn bài tại cơ sở chính.

Các cá nhân kinh doanh bao gồm các hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh, kể cả cán bộ công nhân viên, nhóm cán bộ công nhân viên nhận khóan tự chịu trách nhiệm về vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh, phải đăng ký kinh doanh đều là đối tượng nộp thuế môn bài.

3. Căn cứ tính thuế, biểu thuế.

Top

3.1 Căn cứ tính thuế môn bài:

Căn cứ tính thuế môn bài là thu nhập bình quân tháng, năng lực và kết qủa kinh doanh của cơ sở.

  • Cơ quan thuế căn cứ vào thu nhập ước lượng thực hiện bình quân tháng trong năm nộp thuế của cơ sở để xác định được thu nhập làm căn cứ định từng bậc thuế cho cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế phải dựa vào các yếu tố như vốn, tài sản, nhà xưởng, máy móc dụng cụ đồ nghề sử dụng, số nhân công làm việc, kết qủa kinh doanh…

  • Ðối với các cơ sở mới xin phép hoạt động, cơ quan thuế sẽ xác định quy mô hoạt động, tính chất ngành nghề hoạt động, căn cứ vào số vốn và tài sản cố định của cơ sở khai, đồng thời so sánh với các cơ sở cùng ngành nghề cùng khu vục đang hoạt động, cùng quy mô tương đương để định bậc thuế môn bài cho cơ sở.

  • Ðối với các cá nhân, tổ chức kinh tế có thực hiện chế độ thu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng, hàng qúy và quyết toán thuế cuối năm thì cơ quan thuế căn cứ vào thu nhập bình quân một tháng của cơ sở đã quyết toán năm trước để làm căn bản định bậc thuế môn bài cho năm tiếp theo.

  • Ðối với cơ sở không giữ sổ sách kế toán hoặc sổ sách kế toán giữ không đúng quy định thì cơ quan thuế sẽ ước tính thu nhập bình quân một tháng của cơ sở để tính bậc thuế môn bài.

3.2 Biểu thuế:

Aùp dụng một biểu thuế và mức thuế do Bộ tài chính quy định. Biểu thuế và mức thuế này có thể được bộ tài chính quy định lại hàng năm tùy theo tốc độ phát triễn kinh tế, nhu cầu ngân sách Nhà nước và mức trượt giá.

Mức thuế và biểu thuế hiện hành được quy định như sau:

  • Ðối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 850.000 đ/ 1 năm.

  • Các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán báo sổ và các hợp tác xã, các tổ sản xuất nộp thuế môn bài theo mức 550.000 đ/ 1 năm.

  • Nếu các cơ sở kinh doanh (nộp theo mức 550.000 đ/ 1năm) nêu trên còn có các quầy hàng, cửa hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh, dịch vụ…ở những địa điểm khác, không cùng địa điểm vớ cơ sở chính thì mỗi cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ…phải nộp thuế môn bài theo mức 325.000 đ/ 1 năm.

  • Ðối với các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán được xác định căn cứ vào thu nhập ước tính và nộp thuế môn bài theo biêu sau:

  • Ðối với những nghề hoạt động có tính chất thời vụ như đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, nước mắm, dù chỉ hoạt động 5, 6 tháng cũng phải nộp thuế môn bài cho cả năm.
  • Ðối với những cơ sở kinh doanh lưu động sẽ ước tính doanh thu bình quân tháng và tỷ lệ nguyên lãi có đối chiếu tỷ lệ lãi của các đối tượng kinh doanh cố định cùng ngành nghề, để trên cơ sở đó xác định thu nhập bình quân/ tháng để định bậc thuế môn bài.

  • Trường hợp chỉ có một người đăng ký kinh doanh, có địa điểm kinh doanh rồi cho người khác đến mướn, thuê địa điểm để cùng kinh doanh thì thuế môn bài tính riêng cho từng người.

4. Khai báo và nộp thuế.

Top

4.1 Khai báo:

Các cơ sở đã được cấp thẻ môn bài và đang hoạt động, hàng năm phải khai báo với cơ quan thuế trong thời hạn và theo mẫu của Bộ tài chính, kèm theo giấy phép đăng ký kinh doanh.

4.2 Thể thức thu nộp thuế môn bài:

  • Thuế môn bài được thu mỗi năm một lần vào đầu năm tại cơ quan thuế nơi đặt địa điểm cơ sở sản xuất kinh doanh.

  • Cơ sở ra kinh doanh trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

  • Những cơ sở đang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch, cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.

  • Cơ sở đã nộp thuế môn bài, nếu di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải khai báo lại và phải nộp thuế môn bài như mới ra kinh doanh.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các địa điểm khác nhau trong cùng một địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế môn bài của bản thân cơ sở đồng thời còn phải nộp thuế cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc đóng trên cùng địa phương.

  • Các cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế nơi có cửa hàng, cưả hiệu kinh doanh.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định, như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác v.v thì nộp thuế môn bài với cơ quan thuế nơi người kinh doanh cư trú hoặc nơi cơ sở được cấp giấp phép kinh doanh.

  • Sau khi nộp thuế môn bài, cơ sở kinh doanh sẽ được cơ quan thuế cấp cho một thẻ có ghi rõ ngành nghề kinh doanh làm cơ sở xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra.

5. Quản lý nhà nước về thuế môn bài.

Top

5.1 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.

  • Hàng năm, cơ quan thuế phải lập sổ thuế và phải được thủ trưởng cơ quan duyệt trước khi công bố, sau đó số thuế được trưng thu, khi đã thu đủ số thuế theo giấy báo nộp thuế thì cơ quan thuế phải cấp biên lai thu tiền và cấp thẻ môn bài cho cơ sở đương sự.

  • Ðể tránh sự man khai, cơ quan thuế được quyền kiểm tra tờ khai đăng ký nộp thuế môn bài và kiểm tra tại cơ sở hành nghề của đối tượng nộp thuế, yêu cầu chứng minh giải trình các chứng từ nếu thấy cần thiết. Ðợt kiểm tra thuế môn bài thường vào đầu năm để ấn định mức thuế hàng năm. Tuy nhiên cơ quan thuế cũng được quyền kiểm tra đột xuất.

5.2 Xử lý vi phạm.

Các trường hợp kinh doanh không có giấy phép, không đăng ký nộp thuế môn bài, trốn tránh hoặc gian lận trong việc khai báo, dây dưa trong việc nộp thuế, cản trở việc thi hành của nhân viên thuế v.v tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ mà bị xử phạt như sau:

  • Bị phạt tiền đến 3 lần số thuế thiếu.

  • Bị thu hồi giấy phép kinh doanh và môn bài.

  • Nếu tái phạm nhiều lần hoặc vi phạm có tính chất nghiêm trọng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Nếu nộp chậm thì bị phạt 0,2 % trên số thuế phải nộp cho mỗi ngày nộp chậm.

III. THU TÀI NGUYÊN.
1. Khái niệm.

Top

Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của người khai thác.

Ơớ hầu hết các nước trên thế giới, vai trò của thuế đánh vào hoạt động khai thác tài nguyên được đặc biệt coi trọng. Ơớ nước ta trước năm 1990 chưa áp dụng thuế tài nguyên nhưng đã áp dụng một số hình thức thu mang tính chất của thuế tài nguyên như chế độ thu tiền nuôi rừng, chế thu đối với vàng sa khoáng…

Năm 1990 những mục tiêu và yêu cầu quan trọng của công cuộc cải cách thuế bước I đã đòi hỏi hệ thống thuế đã bao quát đầy đủ các nguồn thu trong nước và có tác động tích cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy Pháp lệnh thuế tài nguyên đã được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1991. Qua 06 năm thực hiện, Pháp lệnh thuế tài nguyên đã bộc lộ một số nhược điểm về phạm vi và phương pháp xác định.

Ngày 16/4/1998, Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua và có hiệu lực thi hành từ 01/6/1998. Chính phủ đã có Nghị định số 68/1998/NÐ-CP ngày 03/9/1998 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi). Bộ tài chính đã ra thông tư 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NÐ-CP của Chính phủ.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1 Ðối tượng nộp thuế:

Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên ( trừ đối tượng được miễn, giảm theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành).

· Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức cụ thể quy định trong giấy phép đầu tư cấp trước ngày01/6/1998 thì tiếp tục được nộp tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức quy định đó cho đến hết thời hạn của giấy phép được cấp. Sau đó phải thực hiện theo Pháp lệnh thuế tài nguyên này nếu được gia hạn giấy phép đầu tư.

· Trường hợp doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt độnng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên được ghi trong giấp phép đầu tư thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên mà bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định. bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh đã góp vốn, báo cáo Bộ tài chính để ghi vốn ngân sách Nhà nước và quản lý vốn theo chế độ hiện hành.

· Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên cho ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

2.2 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng thuộc diện chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Bao gồm:

· Khoáng sản kim loại.

· Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường; đất được khai thác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng được quy định tại Luật khoáng sản.

· Dầu mỏ.

· Khí đốt.

· Sản phẩm của rừng tự nhiên.

· Thủy sản tự nhiên.

· Nước thiên nhiên ( trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã nêu ở phần trên.)

· Tài nguyên thiên nhiên khác.

3. Căn cứ tính thuế.

Top

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

3.1 Số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác.

Số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác dùng làm căn cứ tính thuế tài nguyên được quy định là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên.

· Ðối với loại tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực tế khai thác do nhiều chất khác nhau, hàm lượng tạp chất lớn thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng, trọng lượng hay khối lượng từng chất thu được do sàng tuyển, phân loại.

· Trường hợp khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, khó khăn trong công tác quản lý thì có thể khoán số lượng tài nguyên khác theo mùa vụ hoặc định kỳ.

3.2 Giá tính thuế.

Gía tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác và được xác định cụ thể trong từng trường hợp sau:

· Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác và có thể bán ra ngay sau khi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác chưa bao gồm thuế giaẽ trị gia tăng (nếu có) phải nộp. Nếu phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ thì các chi phí đó được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp này nếu không bán ra (đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo) thì áp dụng giá tính thuế do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.

· Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng chưa thể bán ra được mà phải qua sàng tuyển, chọn lọc…mới bán ra thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán của sản phẩm đã qua sàng tuyển, phân loại trừ đi các chi phí phát sinh từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ và quy đổi theo hàm lượng hay tỷ trọng để xác định giá tính thuế là giá bán của tài nguyên thực tế khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

· Loại tài nguyên không xác định được số lượng ở khâu khai thác tạp chất lớn, có nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế là giá bán thực tế của từng chất tại nơi khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

· Loại tài nguyên khai thác và được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm cuối cùng trừ đi các chi phí sản xuất ra sản phẩm đó (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng phải nộp nhưng không bao gồm chi phí khai thác tài nguyên) nhưng mức tối thiểu không thấp hơn gía tính thuế do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.

· Gía tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm.

· Riêng đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định tại luật dầu khí và văn bản hướng dẫn thi hành Luật dầu khí..

3.3 Thuế suất thuế tài nguyên.

Thuế suất thuế tài nguyên được thực hiện theo biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NÐ-CP ngày 3/9/1998 cuả Chính phủ. Tùy theo loại tài nguyên khác nhau mà thuế suất thuế tài nguyên được quy định là từ 1% đến 40%.

4. Các trường hợp miễn, giảm.

Top

4.1 Các trường hợp được miễn thuế:

· Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trên địa bàn xã có rừng được phép khai thác như gỗ cành, củi, tre, nứa …phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt hằng ngày.

· Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thủy điện đối với trường hợp sản xuất thủy điện không hòa vào mạng điện quốc gia.

· Miễn thuế tài nguyên đối với đất được khai thác để sử dụng vào các mục đích sau:

- San lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh quốc phòng.

- San lấp, xây dựng các công trình đê điều, thủy lợi trực tiếp phục vụ nông, lâm, ngư, nghiệp, làm đường giao thông.

- San lấp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở miền núi phục vụ cho phát triễn đời sống kinh tế xã hội trong vùng.

- San lấp, xây dựng các công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện hoặc dành ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

- Khai thác trong phạm vi đất được giao, được thuê để san lấp, đắp, xây dựng tại chổ trong phạm vi diện tích đó.

- San lấp, xây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia theo quyết định của Chính phủ cho từng trường hợp cụ thể.

4.2 Các trường hợp được xét miễn, giảm thuế tài nguyên.

· Các dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật khuyến khính đầu tư trong nước có khai thác tài nguyên (trừ dầu khí) thì được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong 03 năm đầu kể từ khi bắt đầu khai thác.

· Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến số tài nguyên khai thác đã kê khai nộp thuế thì được xét miễn thuế đối với số tài nguyên đã bị tổn thất.

· Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 05 năm đầu kể từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 05 năm tiếp theo.

Sau thời gian miễn và giảm thuế tài nguyên nêu trên (10 năm), nếu tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với với số lỗ của từng năm trong thời gian không qúa 05 năm liên tục tiếp theo.

5. Quản lý nhà nước về thuế tài nguyên.

Top

Việc áp dụng thuế tài nguyên góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách quản lý, kiểm soát, hướng dẫn, điều tiết các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

Ðồng thời việc thực hiện tốt thuế tài nguyên sẽ phát huy được các tác dụng quan trọng của nó trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay.

Vấn đề đặt ra là phải thực hiện như thế nào để đạt được hiệu qủa cao nhất. Ðây là yêu cầu cơ bản đặt ra cho công tác tổ chức, quản lý thuế tài nguyên.

Quản lý thuế tài nguyên được hiểu là việc tổ chức thực hiện những nội dung công việc liên quan đến thuế tài nguyên của chủ thể quản lý (cơ quan quản lý thuế) và đối tượng quản lý (các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên ) để đạt được hiệu qủa cao nhất của việc áp dụng thuế tài nguyên.

5.1 Các nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế tài nguyên.

  • Quản lý đối tượng nộp thuế: Ðối tượng nộp thuế là người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Quản lý tốt các đối tượng nộp thuế là yếu tố quan trọng đầu tiên dẫn đến sự thành công trong việc áp dụng pháp luật thuế. Ðể thực hiện tốt các công tác này đòi hỏi cơ quan thuế phải quản lý đầy đủ các đối tượng nộp thuế về số lượng, quy mô, cách thức tổ chức, phương tiện khai thác, địa bàn khai thác và loại tài nguyên khai thác,… Công việc này được thực hiện thông qua việc đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cũng như kiểm tra tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế.

  • Quản lý nội dung căn cứ tính thuế: Ðây là công tác quan trọng liên quan đến việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp của các đối tượng nộp thuế. Quản lý nội dung căn cứ tính thuế bao gồm quản lý số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ tính thuế; quản lý, xác định đúng đắn giá tính thuế của từng loại tài nguyên; áp dụng thuế suất cho từng loại tài nguyên đúng theo quy định của biểu thuế hiện hành; …Xác định chính xác số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng nộp thuế.

  • Quản lý công tác thu nộp thuế tài nguyên: Việc thu thuế tài nguyên được đầy đủ, chính xác, kịp thời là yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý thu nộp thuế. Công tác này đòi hỏi cơ quan thuế phải có những biện pháp hữu hiệu để các đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời.

  • Ngoài ra, việc quản lý các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra qúa trình chấp hành pháp lệnh thuế tài nguyên, …là những nội dung cần thiết của công tác quản lý thuế tài nguyên.

Ðế thực hiện tốt các nội dung công tác kể trên, đảm bảo thực hiện pháp lệnh thuế tài nguyên đạt hiệu qủa cao nhất, yêu cầu cơ bản nhất là các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của pháp lệnh thuế tài nguyên.

5.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên.

  • Ðăng ký hoạt động khai thác tài nguyên với cơ quan thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được phép khai thác tài nguyên hoặc chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hay có sự thay đổi trong hoạt động khai thác tài nguyên.

Bảng đăng ký phải lập thành 02 bản, một bản gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế, một bản lưu giữ tại cơ sở khai thác tài nguyên.

  • Chấp hành đúng chế độ lập chứng từ, hóa đơn, chế độ sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.

  • Hàng tháng, trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày đầu của tháng tiếp theo, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kê khai thuế tài nguyên phải nộp của tháng trước, kể cả trường hợp không phát sinh thuế tài nguyên vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.

Tờ khai dược lập thành 02 bản, có xác nhận của cán bộ trực tiếp quản lý thu thuế, một bản gửi cho cơ quan thu thuế, một bản lưu tại cơ sở.

Trường hợp khai thác khoáng sản không có điều kiện kê khai hàng tháng thì thời gian kê khai có thể dài hơn, phù hợp với đặc thù hoạt động khai thác theo hướng dẫn bằng văn bản của Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác thủ công, phân tán, hoạt động không thường xuyên…được cơ quan thuế chấp thuận nộp thuế theo phương thức khoán thì cơ quan thuế phải căn cứ vào tờ khai của cơ sở khai thác tài nguyên kết hợp với tài liệu điều tra thực tế về nguồn tài nguyên, vốn, lao động, phương tiện khai thác, giá cả tài nguyên để xác định đúng sản lượng tài nguyên khai thác thực tế và số thuế thi công tài nguyên phải nộp. Việc ấn định mức khoán phải đảm bảo công khai, dân chủ, đúng với khả năng hoạt động khai thác tài nguyên. Việc khoán thuế tài nguyên có thể được tính toán để gắn liền với việc gắn liền với việc khoán thu các loại thuế khác.

  • Cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

  • Thuế tài nguyên phải nộp đúng thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, nhưng chậm nhất không qúa ngày 25 của tháng tiếp theo phát sinh thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên là khoản thu của ngân sách Nhà nước được nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi khai thác tài nguyên. Trường hợp cơ sở khai thác nhỏ, phân tán, số thuế tài nguyên nhỏ và ở nơi xa Kho bạc Nhà nước thì cơ quan thuế có thể trực tiếp thu thuế để chuyển nộp vào kho bạc. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan thuế phải quy định rõ lịch nộp tiền theo số ngày và số tiền thuế thu được.

Mọi tổ chức, cá nhân khi vận chuyển tài nguyên thiên nhiên đều phải có hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ chứng minh đã thực hiện chính sách thuế tài nguyên.

  • Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc năm hoạt động hoặc hợp đồng khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải quyết toán việc nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế. Trong thời hạn 10 ngày sau khi cơ quan thuế kiểm tra và thông báo, tổ chưcù, cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp đủ số thuế còn thiếu (nếu có) vào ngân sách; số thuế nộp thừa sẽ được hoàn trả cũng trong thời gian quy định đó hoặc tính trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ tiếp theo.

5.3.Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế.

  • Hướng dẫn, đôn đốc cơ sở khai thác tài nguyên đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên.

  • Kiểm tra, thanh tra việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở khai thác tài nguyên.

  • Tính thuế hoặc tổ chức công tác điều tra, giám sát, ấn định mức khoán thuế, lập và duyệt sổ bộ thuế; thông báo kịp thời số thuế tài nguyên phải nộp và thời hạn nộp theo đúng quy định, cung cấp chứng từ thu thuế hợp pháp.

  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế tài nguyên.

  • Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế tài nguyên; yêu cầu các tổ chức tín dụng, Ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế tài nguyên.

  • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác tài nguyên và các đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

  • Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp đối với các cơ sở khai thác tài nguyên trong các trường hợp sau:

· Cơ sở khai thác tài nguyên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hoá đơn, chứng từ.

· Không kê khai hoặc qúa thời hạn quy định gửi tờ khai mà đã được thông báo nhắc nhở nhưng vẫn không thực hiện đúng, đã nộp tờ kê khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ xác định số thuế tài nguyên.

· Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế tài nguyên.

· Có hoạt động khai thác tài nguyên nhưng không đăng ký mà bị phát hiện.

Cơ quan căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động khai thác tài nguyên của cơ sở hoặc căn cứ vào số thuế tài nguyên phải nộp của cơ sở khai thác cùng loại tài nguyên, có quy mô khai thác tương đương để ấn định thuế tài nguyên phải nộp đối với từng cơ sở khai thác trong các trường hợp nêu trên đây.

Trong trường hợp cơ sở khai thác không đồng ý với số thuế tài nguyên phải nộp được ấn định thì có quyền khiếu nại tới cơ quan ấn định thuế hoặc cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan ấn định thuế. Trong khi chờ giải quyết, cơ sở khai thác vẫn phải nộp theo mức thuế đã được ấn định.

IV. CH Ð THU V S DNG VN NGÂN SÁCH NHÀC
1. Khái niệm.

Top

Việc duy trì chế độ bao cấp về vốn của ngân sách Nhà nước đối với khu vực kinh tế quốc doanh đã tạo nên tình trạng nhiều doanh nghiệp Nhà nước ỷ lại vào vốn ngân sách Nhà nước, xin vốn Nhà nước càng nhiều càng tốt, không tính kỹ đến nhu cầu và khả năng, sử dụng lãng phí vốn và kèm hiệu qủa.

Việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không phải nộp khoản thu nào cho ngân sách Nhà nước Nhà nước đã gây nên tình trạng thiếu công bằng hợp lý về giá thành sản phẩm, không bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.

Trước yêu cầu đổi mới về quản lý kinh tế, nhằm đảm bảo công bằng trong việc sử dụng các nguồn vốn, thúc đẩy các tổ chức kinh tế sử dụng có hiệu qủa nguồn vốn ngân sách cấp. HÐBT đã ban hành Nghị định số 22 -HÐBT ngày 24/1/1991 chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Như vậy, khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là một khoản thu vào yếu tố sản xuất, kinh doanh tính trên số vốn ngân sách Nhà nước cấp và có nguồn gốc tư ngân sách Nhà nước bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động.

Do tính chất của khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là một khoản nộp bắt buộc không phụ thuộc vào kết qủa sản xuất kinh doanh trong kỳ, nên nó có những tác dụng sau đây:

  • Là nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước, góp phần vào việc quản lý các nguồn vốn mà ngân sách Nhà nước đã giao cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng.

  • Góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế tại các đơn vị cơ sở, khuyến khích việc sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và có hiệu qủa kinh tế cao.

  • Góp phần thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1. Ðối tượng nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Các tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, bao gồm:

  • Các doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, các đơn vị hạch toán kinh tế toàn ngành, các tổng công ty, công ty, công ty hợp doanh, doanh nghiệp liên doanh.

  • Các công ty xổ số, công ty bảo hiểm, các Ngân hàng kinh doanh, các cửa hàng kinh doanh vàng bạc.

  • Các đơn vị làm kinh tế thuộc lực lượng vũ trang, các hội quần chúng, các đoàn thể, các cơ quan hành chính sự nghiệp.

2.2. Ðối tượng tính tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tính trên số vốn của ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp và vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

a. Vốn ngân sách Nhà nước cấp bao gồm:

  • Vốn ngân sách Nhà nước cấp phát lần đầu khi doanh nghiệp mới hoạt động.

  • Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung.

  • Vốn được tiếp qủan từ chế độ cũ để lại.

b. Vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hình thành từ các nguồn:

  • Chênh lệch giá bán hàng theo giá thỏa thuận được để lại bổ sung vốn lưu động.

  • Chênh lệch giá tài sản cố định, vật tư hàng hóa tồn kho qua các lần kiểm tra, điều chỉnh giá ( kể cả nguồn vốn tín dụng Ngân hàng và chiếm dụng nợ khách hàng).

  • Các khoản lợi nhuận , khấu hao cơ bản…phải nộp ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép giữ lại để bổ sung vốn.

  • Khấu hao cơ bản để lại của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp.

  • Các nguồn vốn viện trợ, bao gồm vốn viện trợ của nhân dân, của Nhà nước và các tổ chức quốc tế, qùa tặng theo quy định phải ghi tăng vào vốn ngân sách Nhà nước cấp.

Các khoản vốn nói trên đều thuộc đối tượng tính tiền thu vế sử dụng vố ngân sách Nhà nước cấp, không phân biệt vốn đó đang sử dụng tại doanh nghiệp hay đưa đi liên doanh, liên kết với các tổ chức khác trong và ngoài nước.

1.1 Ðối tượng không thuộc diện tính tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp.

  • Vốn bổ sung từ nguồn qũy khuyến khích phát triển sản xuất hình thành từ lợi nhuận để lại.

  • Vốn cố định thuộc nguồn vốn do doanh nghiệp tự vay, trả trực tiếp mà nguồn trả nợ lấy từ nguồn khấu hao của những TSCÐ không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp hoặc lấy từ lợi nhuận để lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.

  • Vốn tín dụng, vốn nhận liên doanh, liên kết.

  • Vốn huy động đóng góp của cán bộ công nhân viên chức.

  • Vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung.

  • Các khoản vốn khác ngoài phạm vi ngân sách Nhà nước cấp.

3. Chế độ miễn, giảm.

Top

3.1 Các trường hợp được miễn, giảm.

+ Giảm thu:

  • Đơn vị nộp khoản thu về sử dụng vốn được xét giảm thu do gặp khó khăn khách quan trong sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, nếu nộp đủ khoản thu về sử dụng vốn thì sẽ bị lỗ.

  • Bị thiên tai, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại đến tài sản, vật tư, hàng hóa dẫn đến thua lỗ trong sản xuất kinh doanh.

+ Miễn thu:

  • Tài sản cố địng đang trong giai đoạn vận hành thử theo chế độ.

  • Tài sản cố định và tài sản lưu động thuộc vốn dự trữ của Nhà nước giao cho đơn vị quản lý.

  • Tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn như đường sá, cầu cống, đê điều…

  • Tài sản cố định và tài sản lưu động ứ đọng chờ thanh lý được xác định trong các biên bản kiểm kê ngày 01/01/1990 và được Hội đồng giao vốn chấp nhận.

3.2 Thủ tục xét miễn, giảm.

Ðể có cơ sở xem xét miễn, giảm mức thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đơn vị phải làm đấy đủ thủ tục xin miễn, giảm thu gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Hồ sơ xin miễn, giảm gồm: văn bản đề nghị miễn, giảm, nêu rõ nguyên nhân và thời gian miễn, giảm.

4. Trách nhiệm và thủ tục nộp

Top

4.1 Trách nhiệm và thủ tục nộp tiền về sử dụng vốn của các tổ chức sản xuất kinh doanh:

Tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện nộp tiền về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải thực hiện tốt các quy định sau đây:

  • Phải thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành, phải ghi chép một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục và có hệ thống về hiện trạng và tình hình biến động các khoản vốn thuộc ngân sách Nhà nước mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.

  • Khai báo trung thực, đầy đủ về tình hình vốn của ngân sách Nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng mẫu, biểu mà Bộ tài chính đã thống nhất ban hành.

  • Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế kiểm tra, tính số tiền thu về sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách.

  • Phải nộp đầy đủ, kịp thời khoản tiền thu về sử dụng vốn cho ngân sách Nhà nước.

4.2 Thủ tục khai báo và nộp tiền thu về sử dụng vốn được quy định như sau:

  • Từ ngày 10 đến ngày 20 hàng tháng, đơn vị sử dụng phải lập tờ khai nộp tiền thu về sử dụng vốn gửi cho cơ quan thuế, đồng thời làm giấy nộp tiền và lập ủy nhiệm chi nộp trực tiếp vào ngân sách Nhà nước.

  • Số tiền thu về sử dụng vốn phát sinh trong tháng phải nộp vào ngân sách Nhà nước chậm nhất là vào ngày 05 của tháng sau. Trường hợp cơ sở có khó khăn không kê khai và nộp được hàng tháng thì phải báo cáo với Cục thuế địa phương quản lý xem xét để quy định tạm nộp hàng tháng và kê khai hàng qúy.

  • Hàng qúy và cả năm, căn cứ vào số liệu về vốn phản ảnh trên sổ sách kế toán và bảng tổng kết tài sản, đơn vị quyết toán với cơ quan thuế về số tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Nếu nộp thiếu thì phải nộp thêm, nếu nộp thừa thì được dùng để tạm nộp cho kỳ sau hoặc được hoàn lại trực tiếp.

  • Các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, các Tổng công ty, doanh nghiệp trực thuộc trung ương kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn tại cục thuế nơi đơn vị đóng trụ sở chính.

  • Các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Quận, Huyện kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại các Chi cục thuế nơi đơn vị đặt cơ sở.

V. L PHÍ TRƯC B
1. Khái niệm:

Top

Trong qúa trình sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội, nhiều sản phẩm có giá trị đã trở thành tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mọi tổ chức và cá nhân dưới hình thức mua, bán, nhượng, tặng, thừa kế…Mỗi lần chuyển dịch tài sản như vậy cần phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận để đảm bảo về mặt pháp lý xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của pháp nhân hoặc thể nhân.

Xác nhận việc sang tên quyền sở hữu tài sản như vậy gọi là trước bạ. Mỗi lần sang tên như vậy thể nhân hoặc pháp nhân phải nộp cho cơ quan trước bạ một khoản tiền gọi là lệ phí trước bạ.

Như vậy, lệ phí trước bạ là một khoản thu của ngân sách Nhà nước do người có tài sản chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mình trả cho Nhà nước để được công nhận tính hợp pháp của hành vi chuyển dịch.

Việc thu lệ phí trước bạ không chỉ có tác dụng góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước mà quan trọng là để Nhà nước tăng cường quản lý, kiểm soát hành vi chuyển dịch tài sản trong đời sống xã hội, tạo cơ sở pháp lý cho đối tượng có tài sản chuyển dịch.

Cho đến nay, việc thu lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư số 28/2000/TT-BCT ngày 18/4/2000 của Bộ tài chính về hướng dẫn thi hành NÐ176/1999/NÐ-CP của Chính phủ vể lệ phí trước bạ và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2000.

2. Phạm vi áp dụng.

Top

2.1. Ðối tượng chịu lệ phí trước bạ.

Theo quy định, các tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật đều là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Các tài sản sau đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

  • Nhà, đất, bao gồm:

· Nhà gồm : nhà ở, nhà làm việc, nhà xuởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.

· Ðất gồm: đất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng (không phân biệt đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

  • Phương tiện vận tải, bao gồm:

· Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ, tổng thành máy tàu thủy.

· Thuyền trừ những thuyền không gắn máy và không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật).

· Ô tô, khung và tổng thành máy ô tô; trừ các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải, như xe lu, cần cẩu, máy xúc, máy ủi, máy kéo…

· Xe máy (bao gồm các xe gắn máy 02 bánh, 03 bánh, kể cả xe lam), khung và tổng thành máy xe máy.

· Súng săn, súng thể thao.

1.2 Ðối tượng nộp lệ phí trước bạ:

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tài sản ở Việt Nam thuộc diện chịu lệ phí trước bạ đều là đối tượng nộp lệ phí trước bạ mỗi khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia có quy định khác.

1.3 Ðối tượng không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ:

Nói chung tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đều là đối tượng chịu lệ phí trước bạ, song theo quy định có một số tài sản trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ:

  • Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.

  • Tàu, thuyền, ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

· Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

· Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

· Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu trên nhưng được miễn nộp hoặc không nộp lệ phí trước bạ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận.

· Ðất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau:

+ Xây dựng các công trình công cộng.

+ Thăm do,ỡ khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

+ Xây dựng nhà để kinh doanh mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Ðất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

+ Nhà đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Ðảng Cộng sản Việt Nam dùng làm trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan tư pháp, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị -xã hội , tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp.

+ Nhà, đất được đền bù khi Nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất đã nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi.

+ Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ đối với những trường hợp sau đây:

* Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản.

* Tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành sở hữu công ty cổ phần.

* Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó cho những người trong hộ gia đình thì người được chia tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ.

· Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

* Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân; Xã viên hợp tác xã góp vốn và hợp tác xã thì tổ chức nhận tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn; hoặc khi các tổ chức này giải thể phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.

* Tổng công ty, công ty, doanh nghiệp điều động tài sản của mình cho các đơn vị thành viên hoặc điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên với nhau theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn.

* Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

* Tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

· Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

· Xe chuyên dùng, gồm: xe cứu hỏa, cứu thương; xe chở rác, xe tưới nước rửa đường; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

· Vỏ tàu và tổng thành máy tàu thủy, khung ô tô và tổng thành máy ô tô, khung xe máy và tổng thành máy xe gắn máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

3. Căn cứ tính lệ phí trước bạ.

Top

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ, được xác định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ nhân (X) tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.

3.1 Giá tính lệ phí trước bạ:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

  • Ðối với đất là giá đất được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định theo khung giá đất của Chính phủ quy định.

Giá đất tính lệ phí trước bạ = diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân (X) giá đất mỗi mét vuông.

· Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích trong khuôn viên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

· Giá đất mỗi mét vuông là giá do uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại địa phương và hệ số phân bổ đối với từng tầng theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định. Một số trường hợp cụ thể được áp dụng như sau:

+ Ðối với đất kèm theo nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đanh thuê theo Nghị định 61/CP ngày 15/7/1994 của chính phủ, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà đất theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Ðối với đất được Nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn.

· Ðối với các tài sản khác, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

3.2 Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ:

Tỷ lệ % lệ phí trước bạ được quy định như sau:

  • Nhà, đất là 1%.

  • Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.

  • Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng xe máy đăng ký, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trổ đi là 1%.

4. Kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Top

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (không phân biệt đối tượng thuộc diện phải nộp hay không phải nộp) có trách nhiệm:

  • Mỗi lần nhận (mua, đổi, được cho, biếu, tặng, thừa kế…) tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai theo quy định sau đây:

· Thời hạn quy định phải kê khai lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục giấy tờ chuyển giao tài sản hợp pháp giữa hai bên hoặc ngày nhận được xác nhận ” hồ sơ tài sản hợp pháp” của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Cung cấp cho cơ quan thuế đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, chứng từ nguồn gốc hợp pháp của tài sản và các căn cứ tính lệ phí trước bạ.

  • Nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan thuế.

5. Quản lý nhà nước về lệ phí trước bạ

Top

5.1 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.

  • Tổ chức, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện việc kê khai lệ phí trước bạ theo đúng chế độ quy định.

  • Yêu cầu đối tượng nộp lệ phí trước bạ cung cấp hồ sơ vá các chứng từ liên quan; kiểm tra hồ sơ, tài liệu kê khai để xác định gía tính lệ phí trước bạ; tính và thông báo cho đối tượng kê khai lệ phí trước bạ về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

  • Tổ chức sổ sách, kế toán, ghi chép, cập nhật số thu, nộp lệ phí trước bạ của từng đối tượng.

  • Giải quyết khiếu nại về lệ phí trước bạ theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

  • Xử lý vi phạm hành chính đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

  • Tổ chức lưu giữ, bảo qủan sổ sách, chứng từ và hồ sơ có liên quan đến các tài sản đã nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày đối tượng nộp đủ tiền lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế.

5.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

  • Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại tố cáo cán bộ thuế hoặc cơ quan thuế thu lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

  • Cơ quan thuế trực tiếp nhận đơn khiếu nại về lệ phí trước bạ phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. Ðối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không qúa 30 ngày.

  • Cơ quan thuế nhận đơn khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại. Nếu người khiếu nại từ chối cung cấp các tài liệu thì cơ quan thuề có quyến từ chối xem xét, giải quyết khiếu nại và thông báo cho đối tượng biết lý do từ chối giải quyết trong vòng 15 ngày nhận được đơn từ chối cung cấp tài liệu hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn phải cung cấp hồ sơ.

  • Nếu phát hiện và kết luận đối tượng có sự man khai, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ.

  • Ðối với khoản lệ phí trước bạ, tiền phạt thu không đúng quy định đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thuế có trách nhiệm đề nghị cơ quan tài chính ra lệnh hoàn trả.

  • Ðối tượng nộp lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì bị xử lý như sau:

· Không thực hiện đúng các thủ tục kê khai lệ phí trước bạ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

· Nộp chậm tiền lệ phí trước bạ , tiền phạt so với ngày quy định phải nộp ghi trên thông báo của cơ quan thuế hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ, số tiền phạt phải nộp, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền nộp chậm.

· Không nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định thì không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Nếu khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền lệ phí trước bạ khai man, trốn nộp; các trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

· Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm, lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.



BÀI 8: THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU

  1. KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU
    1. Khái niệm
    2. Tính chất của thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu
    3. Mã số thuế
  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU
    1. Định nghĩa đối tượng chịu thuế
    2. Những đối tượng chịu thuế theo luật hiện hành
    3. Đối tượng không chịu thuế
    4. Đối tượng nộp thuế
  3. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
    1. Căn cứ tính thuế
    2. Phương pháp tính thuế
  4. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ
    1. Miễn thuế
    2. Giảm thuế
  5. ĐĂNG KÝ KÊ KHAI – NỘP THUẾ – HOÀN THUẾ – TRUY THU THUẾ
    1. Đăng ký kê khai thuế
    2. Nộp thuế
    3. Hoàn thuế
    4. Truy thu thuế
    5. Quản lý nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

I. KHÁI NIM THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU
1. Khái niệm:

Top

Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển dẫn đến các quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia diễn ra ngày càng tăng. Mỗi một quốc gia độc lập có chủ quyền đều sử dụng một loại thuế thu vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới nước mình. Thuế này được gọi chung là thuế quan (Custom duty).

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng quốc tế hóa thì pháp luật của các nước về thuế quan ngày càng có xu thế hội nhập với các quốc gia trong khu vực và trên phạm vi toàn thế giới.

Thuế quan ở Việt Nam có tên gọi là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nhà nước ta ban hành vào năm 1951, thời điểm này thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá giữa vùng tự do và vùng bị tạm chiếm, bảo vệ và phát triễn kinh tế vùng tự do, xúc tiến việc giao lưu các loại hàng hoá là nhu yếu phẩm cần thiết cho quân đội và nhân dân. Phương châm đấu tranh kinh tế với địch là đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu các loại hàng hoá cần thiết cho kháng chiến, sản xuất và đời sống nhân dân. Do đó, nhà nước miễn thuế xuất khẩu cho tất cả các loại hàng hoá của vùng tự do. Mặt khác, hạn chế nhập khẩu hàng hoá từ vùng địch. Thuế suất áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu là từ 30 % trở lên.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch được Quốc hội nước ta ban hành ngày 29 -12 -1987. Ðạo luật này chỉ điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch. Do đó có sự phân biệt trong áp dụng chế độ thu thuế giữa hàng hoá mậu dịch với các loại hàng hoá phi mậu dịch khác.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội thông qua ngày 26 -12 -1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội thông qua ngày 5 -7- 1993. Luật này được Quốc hội thông qua ngày 20 -5 1998 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 -1- 1999.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành có phạm vi điều chỉnh rộng hơn so với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hoá mậu dịch ban hành năm 1987. Theo đó, Nhà nước thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không phân biệt tính chất hàng hoá là xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch hay phi mậu dịch.

Ðối tượng điều chỉnh của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là quan hệ thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước.

Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá mậu dịch mang tính chất gián thu. Còn đối với các loại hàng hoá khác thì tùy theo từng trường hợp mà thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tính chất gián thu hoặc tính chất trực thu.

2. Tính chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Top

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chính sách kinh tế của mình, quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Căn cứ vào từng giai đoạn lịch sử và điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi nước mà thuế quan được sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, ở góc độ chung nhất có thể nhận thấy rằng tính chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thể hiện ở các khía cạnh sau:

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Mục tiêu chung của các quốc gia là sử dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Ðồng thời thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế dễ thu nhất, ít bị phản ứng từ phía trong nước, thậm chí có khi còn được sự ủng hộ của nhiều người.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm tăng giá hàng hoá, do đó có tác dụng điều tiết xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng; bởi vì lượng hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ hàng hoá, yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả. Giá cả hàng hoá cao hay thấp sẽ quyết định việc giảm hoặc tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường. Thông qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhà nước điều tiết việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá . Hơn nữa, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không được khuyến khích sử dụng như thuốc lá, rượu, bia…

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nước. Việc đánh thuế cao vào hàng hoá nhập khẩu sẽ giúp các nhà sản xuất trong nước có thể cạnh tranh được với hàng hoá nhập khẩu. Ðặc biệt thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có thời gian trưởng thành và sinh lời để từ đó có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp vì việc đánh thuế nhập khẩu cao thì hàng hoá nhập khẩu sẽ giảm; để bù vào lượng hàng hoá nhập khẩu đó nhà nước ta phải mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động từ đó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp trong nước.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại đối với các nước. Chẳng hạn Mỹ đòi EU phải giảm từ 30 – 50% trợ cấp cho nông nghiệp, nếu không Mỹ sẽ tăng mức thuế đánh vào hàng hoá nông sản của EU nhập khẩu vào thị trường Mỹ.

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngọai giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới.

  • Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và nâng cao hiệu qủa hoạt động xuất nhập khẩu trong cả nước.

3. Mã số thuế:

Top

Danh mục mặt hàng chịu thuế cuả biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu hiện hành, về cơ bản được xây dựng dựa trên cơ sở bảng danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cuả Hội đồng hợp tác hải quan thế giới (Hamorid System), đồng thời có biến đổi một số phần cụ thể cho phù hợp với hoạt động xuất, nhập khẩu cuả Việt Nam. Hàng hoá trong bảng danh mục biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu hiện hành được chia thành 21 phần, 97 chương ( trừ chương 77 được để trống để dự phòng). Trong mỗi chương cuả biểu thuế chia ra các nhóm hàng (cấp độ 4 chử số), trong mỗi nhóm hàng có thể phân chia thành các phân nhóm hàng ( cấp độ 6 chử số), và trong mỗi phân nhóm hàng có thể phân chia thành các mặt hàng ( cấp độ 8 chử số) .Tuỳ theo đặc điểm, tính chất cấu tạo cuả từng chương, nhóm, phân nhóm và mặt hàng mà một chương có thể được chia thành một hay nhiều nhóm hàng, một nhóm hàng có thể không chia hoặc được chia thành nhiều phân nhóm hàng, một phân nhóm hàng có thể không chia hoặc chia thành nhiều mặt hàng khác nhau.

Ðể thuận tiện trong việc tra cứu biểu thuế và làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, về cơ bản tất cả các nhóm hàng, phân nhóm hàng, mặt hàng đều được mã hoá theo số thứ tự cuả mặt hàng đó trong chương, nhóm và phân nhóm. Trong đó:

  • Mỗi nhóm hàng trong chương được xác định bằng 4 chử số. Ví dụ nhóm trâu, bò sống được mã hoá bằng mã hiệu 0102, trong đó 2 chử số đầu (01) là mã hiệu cuả chương (chương 1), hai chử số sau (02) là mã hiệu xác định vị trí cuả nhóm đó trong chương (nhóm thứ 2 cuả chương).

  • Mỗi phân nhóm hàng trong nhóm được xác định bằng 6 chử số. Có hai cách phân loại và mã hiệu cho các phân nhóm hàng, gọi l;à phân nhóm cấp 1 và phân nhóm cấp 2.

  • Một số nhóm hàng không được phân chia thành nhiều phân nhóm hàng khác nhau thì sẽ được thêm hai chử số 00 vào sau cùng.

  • Một số phân nhóm hàng trong biểu thuế được phân chia tiếp thành nhiều mặt hàng khác nhau. Mỗi mặt hàng trong phân nhóm được xác định bằng 8 chử số.

  • Tuy nhiên cũng có một số trường hợp các phân nhóm hàng được phân chia tiếp thành nhiều mặt hàng khác nhau nhưng không xác định mã số cho chúng.

Theo cách sắp xếp danh mục và mã số cuả nhóm hàng, phân nhóm hàng, mặt hàng nói trên thì biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành được phân thành 3 cột, trong đó:

  • Cột thứ nhất là cột mã số của nhóm hàng, phân nhóm hàng và mặt hàng.

  • Cột thứ hai là cột mô tả tên nhóm hàng, phân nhóm hàng và mặt hàng.

  • Cột thứ 3 là cột quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho nhóm hàng; hoặc cho phân nhóm hàng; hoặc cho mặt hàng. Do đó khi tra cứu mã số và mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cuả một mặt hàng cụ thể nào đó cần xem nhóm hàng và mặt hàng này nằm trong đó được chia chi tiết đến mức độ nào: Nhóm , phân nhóm cấp 1, phân nhóm cấp 2 hay mặt hàng để xác định chính xác mức thuế cuả mặt hàng này trong biểu thuế.

II. ÐỐING CHU THU VÀ NP THU XUT KHU, THU NHP KHU
1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Top

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành:

Top

Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm.

  • Hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.

  • Hàng hoá vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

  • Hàng hoá là quà biếu, quà tặng vượt qúa tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

3. Ðối tượng không chịu thuế:

Top

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là đối tượng của nhiều loại quan hệ kinh tế – xã hội khác nhau như hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các hợp đồng giữa các tổ chức kinh tế; hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại; hàng hoá là hành lý, quà biếu, quà tặng, là tài sản di chuyển …

Ðể động viên hợp lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước và phù hợp với thông lệ quốc tế, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:

  • Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam.

  • Hàng hoá chuyển khẩu theo các hình thức sau:

· Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.

· Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn đến cảng nước nhập khẩu.

· Hàng hoá đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam.

  • Hàng hoá viện trợ nhân đạo.

Ðối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trái phép; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà tuỳ vào mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể sẽ bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế hành chính , tư pháp theo quy định cuả pháp luật.

4. Ðối tượng nộp thuế:

Top

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ðối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể là tổ chức, cá nhân trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và cũng có thể là cá nhân, tổ chức nước ngoài.

Trường hợp xuất nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

III. CĂN C VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU
1. Căn cứ tính thuế:

Top

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

- Giá tính thuế

- Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.

1.1. Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được áp dụng theo quy định đối với từng trường hợp sau đây:

+ Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (FOB), không gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng.

+ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua cuả khách hàng tại cửa khẩu nhập, bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng, tức là giá CIF.

+ Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán và có đủ các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng.

+ Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định.

Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam. Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng nhà nước công bố.

1.2. Thuế suất:

Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt:

  • Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định.

  • Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu.

Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau, ngoài việc chịu thuế theo quy định như trên còn phải chịu thuế bổ sung

  • Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng hoá đó quá thấp so với giá thông thường do được bán phá giá, gây khó khăn cho sự phát triễn ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả Việt Nam .

  • Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng hoá đó quá thấp so với giá thông thường do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu, gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả Việt Nam.

  • Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước mà nước đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có những biện pháp phân biệt đối xử khác đối với hàng hoá cuả Việt Nam.

1.3. Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

Là số lượng hàng hoá thực tế ghi trên tờ khai mà cơ sở có hàng xuất khẩu, nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan .

2. Phương pháp tính thuế:

Top

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo công thức sau:

IV. CH Ð MIN THU, GIM THU
1. Miễn thuế:

Top

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế trong các trường hợp sau:

  • Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:

· Hàng hoá viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương cuả các tổ chức Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.

· Hàng hoá viện trợ do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, văn hoá nước ngoài hoặc cuả các tổ chức tôn giáo quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.

  • Hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập để dự hội chợ, triển lãm bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.

  • Hàng là tài sản di chuyển cuả tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài di chuyển vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong mức quy định bao gồm:

· Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra khỏi Việt Nam khi hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam.

· Hàng hoá là tài sản di chuyển cuả tổ chức, cá nhân Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết hạn chuyển về nước.

· Hàng hoá là tài sản di chuyển cuả cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định cư ở Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài.

· Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước cuả công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài trong tiêu chuẩn hành lý xuất nhập cảnh theo quy định cuả Chính phủ.

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cuả tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

  • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu cho nước ngoài theo hợp đồng đã kí kết bao gồm các hình thức: nhận vật tư, nguyên liệu về sản xuất rồi giao lại toàn bộ thành phẩm; hoặc trả tiền một phần hay toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán lại toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký kết.

Ngoài các trường hợp quy định miễn thuế trên đây, các tổ chức và cá nhân còn được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các mục đích mà nhà nước cần khuyến khích vì lợi ích mang tính quốc gia; trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư hoặc hàng hoá là quà biếu, quà tặng trong mức quy định hoặc một số trường hợp khác do Chính phủ quy định. Các trường hợp được xét miễn thuế bao gồm:

  • Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo trên cơ sở kế hoạch hàng năm đã được Bộ trưởng Bộ chủ quản duyệt.

  • Hàng xuất khẩu, nhập khẩu cuả xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cuả bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư. Sau khi có sự thống nhất cuả Bộ tài chính, Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư xét miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cho từng trường hợp cụ thể.

  • Hàng là quà biếu, quà tặng cuả các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân cuả Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định cuả Bộ Tài chính.

  • Hàng nhập khẩu để bán hàng miễn thuế tại các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh bán hàng miễn thuế phục vụ cho người xuất cảnh, các cơ quan đại diện nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam.

2. Giảm thuế:

Top

Theo quy định cuả Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát nếu có lý do xác đáng và được Vinacontrol chứng nhận thì đối tượng nộp thuế được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ hư hao, mất mát cuả hàng hoá đó.

V. ÐĂNG KÝ KÊ KHAI, NP THU, HOÀN THU, TRUY THU THU
1. Ðăng ký kê khai thuế:

Top

  • Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam phải đến cơ quan hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc những cơ quan đã được Tổng Cục hải quan cho phép để làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng hoá.

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi thừa hay thiếu so với lúc đăng ký tờ khai hàng hoá, cơ quan hải quan sẽ điều chỉnh lại số thuế phải nộp và đồng thời thông báo lại cho đối tượng nộp thuế chính thức sau khi đã kiểm hoá.

  • Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng hoá xuất khẩu và 30 ngày đối với hàng hoá nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng hoá, nhưng tổ chức, cá nhân vẫn chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo số thuế đối với lô hàng hoá ấy không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu mới.

2. Nộp thuế:

Top

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

  • Ðối với hàng hoá xuất khẩu là 15 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

  • Ðối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được nộp thuế trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn nộp thuế có thể được gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu cuả doanh nghiệp theo quy định cuả Chính phủ.

  • Ðối với hàng hoá tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất theo quy định cuả cơ quan có thẩm quyền.

  • Ðối với hàng hoá là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

  • Ðối với hàng hoá tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế nhập khẩu trước khi nhận hàng. Trong trường hợp có bảo lãnh về số tiền nộp thuế cuả các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định cuả Luật các tổ chức tín dụng thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Quá thời hạn nộp thuế nói trên mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh phải có trách nhiệm nộp thuế đó thay cho đối tượng nộp thuế.

3. Hoàn thuế:

Top

Nghiã vụ nộp thuế cuả đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gắn liền với thực tế xuất khẩu, nhập khẩu của họ. Nhưng trên thực tế có sự bất hợp lý giữa việc nộp thuế và thực tế việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của đối tượng nộp thuế. Do đó đối tượng nộp thuế được xét hoàn lại thuế trong các trường hợp sau:

  • Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam , đã kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo thông báo nhưng hàng hoá vẫn còn nằm trong khu vực quản lý cuả cơ quan hải quan tại các cửa khẩu, biên giới sau đó được phép xuất khẩu.

  • Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và nộp thuế, nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.

  • Hàng hoá đã nộp thuế theo tờ khai nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.

  • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.

  • Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập được hoàn thuế tương ứng với số hàng hoá tái xuất khẩu hay tái nhập khẩu.

  • Hàng hoá nhập khẩu cuả một số doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập khẩu để làm đại lý giao, bán cho nước ngoài có đăng ký trước với Bộ tài chính thì được hoàn thuế nhập khẩu đối với số hàng thực bán để đưa ra khỏi Việt Nam.

4. Truy thu thuế:

Top

Khi lý do cuả các trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế đã thay đổi thì cơ quan hải quan sẽ truy thu đủ sổ thuế đã được miễn, giảm. Cụ thể gồm các trường hợp sau đây:

  • Hàng hoá viện trợ sử dụng vào các mục đích khác ngoài chương trình dự án.

  • Hàng hoá tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập để dự hội chợ, triển lãm, nhưng không tái xuất khẩu hoặc không tái nhập khẩu.

  • Hàng hoá nhập khẩu cuả các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế theo chế độ tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu nhưng không tái xuất mà tiêu thụ, chuyển nhượng tại thị trường Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân không được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế.

  • Hàng hoá xuất khẩu để trả nợ nước ngoài cuả Chính phủ đã được miễn thuế nhưng thực tế là không phải xuất khẩu để trả nợ nước ngoài.

  • Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng đúng mục đích mà bán lại trên thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng đem bán lại trên thị trường Việt Nam hoặc không xuất khẩu sản phẩm hàng hoá ra nước ngoài mà bán lại trên thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá nhập khẩu cuả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cuả bên nước ngoài hợp tác kinh doanh tại Việt Nam đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng lại đem bán trên thị trường Việt Nam.

  • Hàng hoá trên danh nghiã là bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, bốc xếp nhưng sau đó xác định lại là không bị hư hỏng, mất mát.

5. Quản lý nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Top

5.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Cơ quan hải quan có những nhiệm vụ, trách nhiệm sau đây:

  • Tổng cục hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, kiểm hoá, tính thuế, nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành hải quan. Hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng kí tờ khai hàng khi tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp đủ các chứng từ hợp lệ để tính thuế; Tính đúng số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp thuế, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

  • Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ký kê khai, nộp thuế theo đúng quy định cuả Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • Bố trí cán bộ tiếp nhận và làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng hoá cho đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời.

  • Tiến hành kiểm hoá đối với lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo đúng với tờ khai hàng hoá cuả đối tượng nộp thuế.

  • Trong một số trường hợp cần thiết, tiến hành giám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

  • Trong thời hạn 8 giờ làm việc, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan phải thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp và thời hạn phải nộp xong thuế là trong 15 ngày, 30 ngày hoặc 90 ngày tuỳ theo từng trường hợp. Ðối với một số mặt hàng có số lượng nhập khẩu lớn hoặc phải có giám định phức tạp thì thời hạn thông báo thuế có thể được kéo dài nhưng không quá 3 ngày làm việc.

  • Phối hợp với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo cho việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch được giao; đồng thời góp phần đấu tranh phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.

  • Kiểm tra, thanh tra việc kê khai nộp thuế, hoàn thuế cuả đối tượng nộp thuế để đảm bảo thực hiện đúng quy định cuả pháp luật.

  • Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

  • Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế.

  • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối tượng nộp thuế và đối tượng khác cung cấp theo quy định cuả pháp luật.

5.2 Xử lý vi phạm về thuế:

Ðối tượng nộp thuế nếu vi phạm Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì bị xử lý như sau:

  • Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

  • Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định cuả Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính vế thuế.

  • Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định cuả Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lận.

  • Không nộp thuế, nộp phạt theo quyết định xử lý vế thuế thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây:

· Trích tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế cuả cơ quan thuế hoặc cơ quan cò thẩm quyền trước khi thu nợ.

· Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

· Kê biên tài sản theo quy định cuả pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

· Cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo cuả đối tượng nộp thuế cho đến khi đối tượng đó nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt.

  • Nếu phát hiện và có kết luận có sự gian lận, trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế; Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc hoàn trả tiền thuế đó trong thời hạn một năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhẩm lẫn đó.

  • Trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bí xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sư theo quy định cuả pháp luật.

5.3 Giải quyết khiếu nại về thuế:

Trong trường hợp các đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt cuả cơ quan thu thuế thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử lý ấy và sau đó có quyền khiếu nại lên Tổng Cục hải quan.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Tổng cục hải quan phải giải quyết dứt điểm. Nếu đối tượng nộp thuế vẫn không đồng ý với cách giải quyết cuả Tổng Cục hải quan, thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính, và trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng Bộ Tài chính phải giải quyết xong và quyết định cuả Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.



BÀI 7: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

  1. KHÁI NIỆM – TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    1. Khái niệm

    2. Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

    3. Tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt

    4. Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vụ

  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    1. Định nghĩa đối tượng chịu thuế

    2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành

    3. Những đối tượng không chịu thuế

    4. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

  3. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

    1. Căn cứ tính thuế

    2. Phương pháp tính thuế

    3. Hoá đơn chứng từ

  4. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ

  5. ĐĂNG KÝ – KÊ KHAI – NỘP THUẾ – QUYẾT TOÁN THUẾ

    1. Đăng ký nộp thuế

    2. Kê khai thuế

    3. Nộp thuế

    4. Quyết toán thuế

    5. Hoàn thuế

    6. Qủan lý nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt


I. KHÁI NIỆM – TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Khái niệm.

Top

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

Tuy nhiên, việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn tùy thuộc vào chính sách điều tiết của tỉìng nỉồùc xuỏỳt phạt tỉì nhỉỵng khờa cảnh kinh tế, xaỵ họỹi nhỉ: chính sách õióưu tióỳt, hỉồùng dỏựn sản xuất tiêu dùng của Nh nước; õỉồìng lọỳi phỏn phọỳi thu nhập quọỳc dỏn; phong tục và tập quán tiêu dùng của một số loại hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội cụ thể.

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới với những tên gọi khác nhau: chẳng hạn ở Pháp gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt,ở Thụy Ðiển gọi là thuế đặc biệt; ở nước ta, tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóa được ban hành năm 1951. Ðến năm 1990 Bộ tài chính soạn thảo dự án luật thuế mới, đổi thuật ngữ thuế hàng hóa thành thuế tiêu thụ đặc biệt và được Quốc hội thông qua ngày 30- 6- 1990. Sau đó được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 9 và thông qua ngày 5- 7 -1993. Ðến tháng 10- 1995 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt lại được sửa đổi, bổ sung lần nữa. Ðể phát huy vai trò của luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong điều tiết sản xuất, tiêu dùng xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ; ngày 20- 5- 1998 Quốc hội đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1- 1- 1999 thay thế Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1990 và hai đạo luật sửa đổi, bổ sung ban hành năm 1993 và năm 1995.

2. Ðặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Top

Là một loại thuộc tiêu dùng, song thuế tiêu thụ đặc biệt có những đặc điểm giống như sau :

- Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước qui định hầu như giống nhau gồm : rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng…; kinh doanh cá cược, đua ngựa, đua xe, sòng bạc…

- Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong xã hội.

- Cách thu thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà nước chỉ thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

-Thuóỳ tióu thủ õàỷc bióỷt laì thuóỳ bọứ sung cho thuóỳ tióu duìng nhàịm laìm giaím tờnh chỏỳt luỵy thoại cuía chụng.

- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chởu thuóỳ khọng nhióưu vaì thay õọứi tuìy thuọỹc vaìo õióưu kióỷn phạt trióứn kinh tóỳ xaỵ họỹi vaì mỉùc sọỳng cuía dỏn cỉ.

3. Tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt:

Top

Xuất phát từ đặc điểm chung đã được trình bày ở phần trên, do đó thuế tiêu thụ đặc biệt có tầm quan trọng như sau:

- Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhập đáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng hướng dẩn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.

- Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh,lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này.

4. Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vủ (chủ yếu là thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu ) :

Top

Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ đã kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Chẳng hạn, cơ sở trực tiếp sản xuất khi bán ra những mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở này chỉ kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng hoá đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm trực thuộc thì cơ sở sàn xuất phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất. Các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo thuế suất đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

Các hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi lưu thông trên thị trường, tức là được chuyển qua khâu thương nghiệp thì các cơ sở kinh doanh các mặt hàng này không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo biểu thuế ngành kinh doanh thương nghiệp.

Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cùng với thuế nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu, khi bán hàng hóa này thì cơ sở phải nộp thuế giá trị gia tăng.

II. ÐI TƯNG CHU THU Và NP THU TIÊU TH ÐC BIT
1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Top

Các hàng hóa được phép nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng chịu thuế tiệu thụ đặc biệt.

2. Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành:

Top

Theo điều 1 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội thông qua ngày 20- 5- 1998 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1- 1- 1999, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

- Hàng hóa sản xuất trong nước:

. Thuốc lá điếu, xì gà.

. Rượu các loại.

. Bia các loại.

. Bài lá.

. Vàng mã, hàng mã.

- Hàng hóa nhập khẩu :

. Ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

. Xăng các lọai, náp – ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade comonent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

. Máy điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90. 000 BTU trở xuống.

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ:

. Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê.

. Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot)

. Kinh doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe.

. Kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

3.Những đối tượng không chịu thuế:

Top

Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khấu .

- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cuả cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế giá trị gia tăng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, cơ sở còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt .

- Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

- Hàng hóa chuyển khẩu,vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã kí kết giữa hai chính phủ hoặc ngành, điạ phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã làm đầy đủ thủ tục hải quan.

- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu kể cả hàng dự hội chợ triển lãm trong thời hạn chưa phải nộp thuế theo quy định thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu. Nếu quá thời hạn trên thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho số lượng hàng hoá đó và được hoàn lại thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu.

- Hàng hoá là vật tư nhập khẩu thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu thực tế có hàng xuất khẩu trong thời hạn 90 ngày thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu. Nếu quá thời hạn 90 ngày thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi có hàng thực tế xuất khẩu thì sẽ được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho số vật tư, nguyên liệu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu.

- Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định.

Trường hợp các cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất,các cơ sở này được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với phần nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.

4. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

Top

Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nhập khẩu, sản xuất hàng hoá hay kinh doanh các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

III. CĂN C VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU
1. Căn cứ tính thuế:

Top

Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là: số lượng hàng hóạ chịu thuế, giá tính thuế và thuế suất.

1.1 Số lượng hàng hóa:

- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ của cơ sở.

- Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng, trọng lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu.

1. 2 Giá tính thuế:

- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước :giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức:

Giá tính thuế = Giá bán hàng : ( 1 + Thuế suất )

Ví dụ: Giá bán thực tế tại nơi sản xuất của 1 lít bia hơi là 3000 đồng; thuế suất của mặt hàng bia hơi là 50%.

Ta tính được giá tính thuế của một lít bia hơi là:

3000 :( 1+50%) = 2000 đồng

- Ðối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ: giá tính thuế là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương tại cùng thời điểm giao hàng hoặc phát sinh các hoạt động này.

- Ðối với cơ sở sản xuất nộp thuế trên cơ sở khóan số lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ thì cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào giá cả thị trường để xác định giá bán và giá tính thuế.

- Ðối với hàng nhập khẩu: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu. Ðối với các trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng này vẫn gồm có cả thuế nhập khẩu.

- Ðối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Ðối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh golf, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do chính phủ quy định.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định cuả pháp luật còn bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở được hưởng .

- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua ,bán hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

1.3 Thuế suất:

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt giữa các nhóm hàng hoá,dịch vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều tiết sản sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội cuả nhà nước và được quy định cụ thể tại biểu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

1

2

3

4

5

6

7

8

II

1

2

3

4

Hàng hoá:

Thuốc lá điếu, xì gà

a. Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà.

b. Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bẳng nguyên liệu trong nước.

c. Thuốc lá điếu không có đầu lọc.

Rượu:

a. Rượu trên 40(

b. Rượu từ 30( đến 40(

c. Rượu từ 20( đến 30(

d. Rượu dưới 20(, kể cả rượu chế biến từ hoa cả.

e. Rượu thuốc.

Bia

a. Bia chai, bia tươi.

b. Bia hộp.

c. Bia hơi.

Ô tô

a. Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống.

b. Ô tô từ 6 đến 15 chổ ngồi.

c. Ô tô từ 6 đến dưới 24 chổ ngồi.

Xăng các loại, nap ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (refomade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

Ðiều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.

Bài lá

Vàng mã, hàng mã.

Dịch vụ

Kinh doanh vũ trường, mát-xa,ka-ra-ô-kê.

Kinh doanh ca-si-nô (casino),trò chơi bằng máy giắc-pót (jacpot)

Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.

Kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

65

45

25

70

55

25

20

15

75

65

50

10

60

30

15

20

30

60

20

25

20

20

2. Phương pháp tính thuế:

Top

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định qua công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nguyên liệu, khi khấu trừ chỉ được tính tương ứng với số lượng hàng hoá xuất bán.

Công thức khấu trừ được tính như sau:

3. Hóa đơn chứng từ:

Top

Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có hóa đơn chứng từ theo qui định của pháp luật.

Hàng hóa sản xuất trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi vận chuyển trên đường phải có những giấy tờ sau:

- Biên lai nộp thuế.

- Hóa đơn bán hàng theo mẫu của bộ tài chính, đã đăng ký với cơ quan thuế.

Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng (trừ kho thành phẩm của cơ sở sản xuất ra mặt hàng đó), các cửa hàng buôn bán phải có giấy tờ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, như biên lai nộp thuế hoặc hóa đơn mua hàng.

IV. CH Ð MIN, GIM THU

Top

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, có vai trò rất lớn trong việc điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội. Do đó,Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ quy định giảm thuế trong một số trường hợp sau:

1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

2. Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế mà bị lỗ, thì được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.

3. Ðối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước được giảm từ 60% đến 100% trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục lỗ thì có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm.

4. Cơ sở kinh doanh gôn được giảm 30% trong thời hạn ba năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.

V. ÐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NP THU, QUYT TOÁN THU
1. Ðăng ký nộp thuế:

Top

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.

Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thề, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi có những thay đổi trên.

2. Kê khai thuế:

Top

- Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt lớn thì kê khai nộp thuế định kỳ 5 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế.

Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.

- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu.

- Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặt biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh.

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

- Riêng đối với mặt hàng rượu sản xuất trong nước và giao cho đại lý là đại lý chỉ hưởng hoa hồng, thực tế đại lý chưa bán được thì cơ sở sản xuất rượu tạm thời chưa phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số lượng này.

Căn cứ để xác định số hàng đã giao cho đại lý nhưng chưa bán, chưa phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là bản kê khai từng tháng số hàng gửi đại lý bán chưa bán được, có kiểm tra xác nhận cuả cơ quan thuế quản lý cơ sở đại lý và cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất rượu. Khi lập tờ khai thuế hàng tháng, cơ sở căn cứ vào bảng kê này để kê khai số rượu thực tế đã bán và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

Ðối với số lượng rượu do cơ sở sản xuất giao cho các chi nhánh trực thuộc cơ sở sản xuất bán nhưng chưa bán được, việc kê khai xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cũng áp dụng như rượu bán qua đại lý hưởng hoa hồng nói trên.

3. Nộp thuế:

Top

Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

- Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

- Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.

- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nọỹp thuóỳ theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.

4. Quyết toán thuế:

Top

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gởi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

5. Hoàn thuế:

Top

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chởu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất gia công hàng xuất khẩu.

. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa.

. Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Bộ tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt:

Top

6.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan thuế:

Cơ quan thuế có những nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:

- Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ky,ự kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thông báo cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định; nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt do nộp chậm thuế.

- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của đối tượng nộp thuế để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

- Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế.

- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối tượng nộp thuế và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

6.2 Xử lý vi phạm về thuế:

Ðối tượng nộp thuế vi phạm luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý như sau:

- Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký; kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và lưu giữ hóa đơn, chứng từ thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử phạt về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0, 1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

- Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế chính và tùy theo tính chất mức độ vi phạm, còn bị phạt tiền từ 1 - 5 lần số tiền thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử phạt hành chính về thuế thì bị cưỡng chế bằng các biện pháp sau:

* Trích tiền gởi của đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.

* Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gởi của đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thu nợ.

* Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt.

* Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.

6.3 Giải quyết khiếu nại về thuế:

* Cơ quan thuế nhận được khiếu nại về thuế phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

* Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

* Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

* Nếu phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế không đăng ký kê khai nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi đối tượng nộp thuế bắt đầu hoạt động.

* Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.

Quyết định của Bộ trưởng bộ tài chính giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng.



BÀI 6: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  1. KHÁI NIỆM CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    1. Khái niệm

    2. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hóa

    3. Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng

    4. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế

  2. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    1. Định nghĩa đối tượng chịu thuế

    2. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

    3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

  3. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

    1. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

    2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

    3. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

    4. Hoá đơn chứng từ

  4. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ

  5. ĐĂNG KÝ – KÊ KHAI – NỘP THUẾ – QUYẾT TOÁN THUẾ – HOÀN THUẾ

    1. Đăng ký nộp thuế

    2. Kê khai thuế

    3. Nộp thuế

    4. Quyết tóan

    5. Hoàn thuế

    6. Quản lý nhà nước về thuế

  6. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU

    1. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

    2. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

    3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu

    4. Khai báo hải quan và nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu


I. KHÁI NIM, CƠ CH HOT ÐNG CA THU GIÁ TR GIA TĂNG
1. Khái niệm:

Top

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng – vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng .Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.

Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999.

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế gía trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.

2. Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá:

Top

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuả sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với tính ưu điểm cuả thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.

Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm, hay chỉ suất giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.

3. Cơ chề hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng:

Top

Cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm cuả sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Do đó cơ chế hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

  • Một trong những nguyên tắc cơ bản cuả thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.

  • Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

  • Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

  • Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chiụ nhưng không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng. Vì qua từng công đoạn, thuế giá trị gia tăng đã được người bán đưa vào giá hàng hoá, dịch vu,ỷ cho nên thuế này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu.

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứng được chủ trương ” góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước”, cần phải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

· Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.

· Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thị trường đến tay người tiêu dùng. Hệ thống bán lẽ (các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị) cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và được kiểm tra chặt chẽ. Chỉ số giá cả lên xuống từng thời kỳ phải được quy định rõ để tiến hành điều chỉnh giá bán lẽ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý.

· Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng. Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò cuả người thu thuế đồng thời cũng là người trả thuế (thoái thu) và vai trò cuả người nộp thuế cũng là người thu thuế (được cơ quan thuế khấu trừ hoặc hoàn lại). Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế phải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đũ, kịp thời. Về khả năng thì có thể đào tạo được, nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuế nếu kém phẩm chất sẽ có điều kiện để tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mức thoái thu cao hơn mức chính xác, làm thiệt hại cho ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ không đủ, hoàn thuế chậm trễ làm thiệt hại cho các chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ðối với người nộp thuế, tất nhiên ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuế mình còn phải nộp sau khi được khấu trừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương thiện xem việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp lý và công bằng.

· Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngân hàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tính thuế được chính xác.

· ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh nghiệp từng bước được nâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế.

· Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luật vào nề nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế.

4. Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế:

Top

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:

  • Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.

  • Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.

  • Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

  • Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế. ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế. Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.

  • Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.

  • Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế.

  • Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.

  • Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

  • Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương pháp thu tiên bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn cuả chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trung lập…Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.

II. ÐỐING CHU THU VÀ NP THU GIÁ TR GIA TĂNG
1. Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Top

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.

2. Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Top

Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  • Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm trồng rừng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thuờng cuả các cá nhân, tổ chức tự sản xuất và bán ra.

Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sản phẩm, hàng hoá khác.

Ví dụ: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt các sản phẩm nông nghiệp; ướp đá, ướp muối, phơi khô cá, tôm và cá, sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản khác.

  • Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

  • Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

  • Hoạt động cho vay vốn cuả các tổ chức tín dụng, Ngân hàng, quỹ đầu tư và chuyển nhượng vốn theo quy định cuả pháp luật.

  • Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm khôngnhằm mục đích kinh doanh.

  • Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẽ cho người và dịch vụ thú y.

  • Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao mang tính phong trào, quần chúng, tổ chức luyện tập, không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh.

  • Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: ca muá, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn ngệ thuật.

  • Sản xuất phim các loại.

  • Hoạt động phát hành và chiếu phim: đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề loại phim, đối với phim vi-đi-ô chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học.

  • Dạy học, dạy nghề bao gồm dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học và dạy các nghề khác.

  • Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

  • In, xuất bản và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số; tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền, cổ động; in tiền.

  • Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước thành phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

  • Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng nhà tình nghiã bằng nguồn vốn đóng góp cuả nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực thi cho công trình.

  • Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại cho nhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa các thành thị với các khu công nghiệp lân cận theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định.

  • Ðiều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản cuả nhà nước, do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện.

  • Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do các nhân tự khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do bộ Tài chính cùng Bộ Quốc phòng, Bộ nội vụ xác định cụ thể. Ðối với vũ khí, khí tài được mua, sản xuất bằng nguồn vốn ngân sách, việc không tính thuế phải được xác định cụ thể trong dự toán ngân sách.

  • Hàng hoá miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.

  • Hàng hoá, dịch vụ cuả các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. Thu nhập được xáx định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ chi phí hợp lý cuả hoạt động kinh doanh đó.

  • Các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ ở khâu không chịu thuế giá trị gia tăng.

3. Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:

Top

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

3.1 Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhà nước,

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  • Doanh nghiệp tư nhân

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Công ty cổ phần.

  • Hợp tác xã

  • Tổ hợp tác

  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác.

3.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh.

III. CĂN C VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU
1. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:

Top

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

1.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ và được xác định như sau:

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho các đối tượng khác là giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

  • Ðối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng tại Việt Nam, giá chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng; trường hợp hợp đồng không xác định cụ thể số thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá dịch vụ phải thanh toán trả cho phía nước ngoài.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

  • Ðối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị…không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước bao gồm cả chi phí dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu cuả bên thuê.

Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận được xác định theo hợp đồng.Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

  • Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có thuế cuả hàng hoá đó bán trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả gốp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.

  • Ðối với hoạt động gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).

  • Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: giá tính thuế được quy định như sau:

· Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên liệu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế cuả công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện.

· Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao.

· Ðối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị công trình nhận thầu.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho (1+(%) thuế suất cuả hàng hoá, dịch vụ).

  • Ðối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này. Hàng hoà do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế giá trị gia tăng trên giá bán ra.

  • Ðối với hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế giá trị gia tăng là cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giá cước vận tải, vé xổ số kiến thiết…ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ cuả Nhà nước không tính vào doanh thu cuả cơ sở kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng không tính đối với các khoản phụ thu này.

1.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Hiện nay các nước áp dụng thuế VAT có sự khác nhau trong việc thiết kế mức thuế suất và số lượng thuế suất trong đạo luật thuế giá trị gia tăng. Một số nước thực hiện cơ cấu một mức thuế suất như Ðan Mạch (22 %), Nhật Bản, Singapo (3%), Italia (38%)… Một số nước khác thực hiện cơ cấu nhiều thuế suất như: Bỉ, Colombia (6 mức thuế suất), Pháp (5 mức thuế suất)… Theo thông lệ chung, Luật thuế gía trị gia tăng của các nước thường áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu và một số hàng hoá thiết yếu đối với đời sống của dân cư.

Luật thuế gía trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 4 mức thuế suất là: 0 % ,5 % , 10 % và 20 % áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ. Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu. Mức thuế suất 20 % áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ như vàng, bác, đá qúy, dịch vụ môi giới…

Nước ta đang trong giai đoạn đầu áp dụng Luật thuế VAT nên việc quy định các mức thuế suất áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ chưa phù hợp và Chính phủ đang từng bước sửa đổi, bổ sung các mức thuế suất cho phù hợp với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Do đó tùy theo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn cụ thê,ứ thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ là khác nhau.

2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Top

2.1. Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng (=) thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) giá tính thuế cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này phải tính và thu thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế giá trị gia tăng và số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:

- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ.

- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đối tượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

2.2. Phương pháp tính trực tiếp trên gía trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả loại hàng hoá, dịch vụ đó.

a. Giá trị gia tăng bằng gía thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.

  • Giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả.

  • Giá thanh toán cuả hàng hoá , dịch vụ mua vào tương ứng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đũ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy định trên đây thì giá trị gia tăng được xác định như sau:

  • Ðối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm(%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu.

  • Ðối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh cuả từng cá nhân để ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lê (%) giá trị gia tăng trên doanh thu.

  • Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng do cơ quan thuế ấn định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh.

b. Việc xác định giá trị gia tăng đối với một số ngành nghề kinh doanh được quy định như sau:

  • Ðối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

  • Ðối với xây dựng, xây lắp là số chênh lệch giữa tiến thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư, nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phi khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.

  • Ðối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải.

  • Ðối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

  • Ðối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

Doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm các khoản thuế và chi phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc hàng hoá nhập khẩu.

c. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ờ Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

  • Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

3. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

Top

3.1 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

  • Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.

  • Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổ số doanh số bán ra.

  • Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ xác định số thuế phải nộp của tháng đó.

Riêng thuế đầu vào cuả tài sản cố định được khấu trừ lớn thì thực hiện khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế.

  • Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến cuả người sản xuất mà không có hoá đơn giá trị gia tăng thì được tính khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên gía trị hàng hoá mua vào như sau:

- Tỷ lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, miá cây, chè bắp tươi, luá, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm; cá, tôm và các loại thuỷ sản khác.

- Tỷ lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5% trên đây.

Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản mua vào quy định trên đây không áp dụng đối với trường hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì căn cứ vào giá đã có thuế và cách xác định giá không có thuế.

3.2 Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là:

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá dịch vụ.

  • Ðối với hàng hoá nhập khẩu là số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu.

  • Ðối với hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua cuả người sản xuất được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên giá trị hàng hoá mua vào là giá thực tế mua vào được kê vào bản kê hàng hoá mua vào do cơ quan thuế hướng dẫn.

  • Ðối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại có tính đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì được căn cứ vào chứng từ đó để tính số thuế đầu vào được khấu trừ.

4. Hoá đơn chứng từ:

Top

Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chúng từ theo đúng quy định cuả pháp luật. Hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau:

  • Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: giá bán chưa có thuế, phụ thu vá phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng, giá thanh toán đã có thuế.

Trong trường hợp trong hoá đơn không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì được xác định bằng giá thanh toán theo giá hoá đơn nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ không ghi thuế giá trị gia tăng trừ trường hợp hàng hoá, dịch vụ đặc thù được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng như tem bưu điện, vé xổ số, vé máy bay…

  • Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng sử dụng hoá đơn thông thường. Giá bán hàng hoá, dịch vụ là giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ).

  • Các cơ sở kinh doanh muốn sử dụng loại hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung phải đăng ký mẫu hoá đơn, chứng từ đó với Tổng cục Thuế và chỉ được sử dụng khi có thông báo bằng văn bản.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng, đối với hàng hoá có giá bán dưới mức quy định phải lập hoá đơn bán hàng, nếu cơ sở không lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bản kê hàng bán lẻ theo mẫu bản kê cuả cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng; trường hợp người mua yêu cầu lập hoá đơn bán hàng thì phải lập hoá đơn theo đúng quy định

IV. CH Ð MIN GIM THU

Top

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu, các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ. Vì vậy, Luật thuế giá trị gia tăng không quy định thành một chương riêng về miễn, giảm thuế giá trị gia tăng như thuế doanh thu. Tuy nhiên do đang áp dụng thuế doanh thu với 11 mức thuế suất sang thuế giá trị gia tăng có 4 mức thuế suất, nên khi thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng một số doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong xử lý đầu ra trong thời gian đầu chuyển đổi từ thuế doanh thu sang thuế giá trị gia tăng. Nhằm giúp các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi chính sách thuế, ở phần tổ chức thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng có một đoạn quy định xét miễn giảm thuế đối với một số trường hợp. Những trường hợp xét giảm thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

  • Ðối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp.

  • Mức được xét giảm thuế giá trị gia tăng đối với từng cơ sở tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt quá 50% số thuế phải nộp cuả hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải cuả năm được xét giảm thuế.

Những cơ sở hoạt động sản xuất xây dựng, vận tải thuộc đối tượng được xét giảm thuế giá trị gia tăng nếu có hoạt động kinh doanh ngành nghế khác thì việc xét giảm thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện đối với các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải.

  • Thời gian giảm thuế giá trị gia tăng được xét từng năm được tính theo năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời gian ba năm đầu, kể từ năm 1999 là năm Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.

Việc xét giảm thuế được căn cứ vào kết quả kinh doanh và quyết toán thuế cuả cơ sở kinh doanh; đối với những cơ sở chưa có quyết toán mà dự toán năm phát sinh lỗ, để giảm bớt khó khăn về tài chính cho cơ sở, cơ quan thuế xem xét, giải quyết cho tạm giảm thuế. Mức cho tạm giảm được căn cứ vào dự toán năm và tình hình thực tế kinh doanh năm trước cuả cơ sở, nhưng tối đa không quá 70% số dự tính được giảm theo luật định.

V. ÐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NP THU, QUYT TOÁN THU, HOÀN THU
1. Ðăng ký nộp thuế:

Top

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn cuả cơ quan thuế. Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.

Việc đăng ký nộp thuế theo quy định này nhằm tránh bỏ sót các cơ sở kinh doanh, tránh việc thu thuế trùng lắp giữa các cơ quan thuế đối với cùng một cơ sở kinh doanh và là cơ sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lý hoạt động kinh doanh cuả cơ sở kinh doanh .

Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên.

2. Kê khai thuế:

Top

  • Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuê giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu cuả tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ kê khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác cuả việc kê khai.

  • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá.

  • Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.

  • Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất cuả hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.

3. Nộp thuế:

Top

Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế cuả cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế cuả tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 cuả tháng tiếp theo.

  • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.

  • Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thí được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định cuả Chính phủ.

  • Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam .

4. Quyết toán thuế:

Top

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nuế nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên.

5. Hoàn thuế:

Top

Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp được quy định như sau:

  • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ cuả các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý. Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả hàng hoá xuất khẩu lớn thì được xét hoàn thuế giá trị gia tăng từng kỳ.

  • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, có đầu tư, mua sắm tài sản cố định, nuế số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả tài sản cố định được khấu trừ lớn thì được xét giải quyết hoàn thuế đầu vào cuả tài sản cố định như sau:

· Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nuế thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trường hợp cơ sở có số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả tài sản đầu tư được hoàn lớn thì được xét hoàn thuế từng quý.

· Ðối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu nếu số thuế đầu vào cuả tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế chưa được khấu trừ vẫn còn lớn hơn số thuế đã được khấu trừ thì được xét hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.

  • Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa.

  • Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế cuả cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuả pháp luật.

Ðể giải quyết hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải gửi đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra xác định số thuế hoàn trả và thực hiện hoàn trả thuế hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn trả thuế cho cơ sở theo thẩm quyền quy định.

6. Quản lý nhà nước về thuế:

Top

6.1.Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cuả cơ quan thuế:

  • Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng.

  • Thông báo cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định. Thông báo nộp thuế phải gửi tới đối tượng nộp thuế trước ngày phải nộp ghi trên thông báo chậm nhất là 3 ngày, thời hạn nộp thuế cuả tháng chậm nhất không quá ngày 25 cuả tháng tiếp sau. Nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định. Nếu cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định cuả pháp luật để thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định cuả pháp luật.

  • Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế cuả cơ sở kinh doanh, bảo đảm thực hiện đúng quy định cuả pháp luật.

  • Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

  • Yêu cầu các đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế.

  • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và các đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

6.2 Xử lý vi phạm về thuế:

Ðối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì bị xử lý như sau:

  • Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định tại các điều 11, 12, 13, 14 và 15 cuả Luật thuế giá trị gia tăng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính về thuế.

  • Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quy định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

  • Khai man thuế, trốn thuê ỳthì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định cuả Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định cuả pháp luật.

  • Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:

· Trích tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế tại Ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt.

· Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt.

· Kê biên tài sản theo quy định cuả pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt cò thiếu.

6.3. Giải quyết khiếu nại về thuế:

  • Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại về thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài ngưng không được quá 30 ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết cuả mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

  • Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

  • Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cuả cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuả pháp luật.

  • Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế và có sự nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.

  • Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế cuả đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.

VI. THU GIÁ TR GIA TĂNG ÐI VI HÀNG HOÁ XUT KHU, NHP KHU
1. Ðối tượng chịu thuế và nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu:

Top

1.1 Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu:

Ðối với hàng hoá nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định cuả pháp luật .

1.2 Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm: hàng viện trợ cuả các tổ chức quốc tế, Nhà nước, Chính phủ, Hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài viện trợ cho Chính phủ Việt Nam hoặc cho các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội cuả Việt Nam.

Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại phải có đầy đủ các giấy tờ để xuất trình với hải quan như sau:

- Giấy xác nhận hàng viện trợ cuả cơ quan có thẩm quyền, ghi rõ cơ quan, tổ chức viện trợ là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc tiếp nhận lô hàng như quy định đối với hàng hoá nhập khẩu.

  • Quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

  • Ðồ dùng cuả các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng cuả người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo.

  • Hàng chuyển khẩu quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu.

  • Càc loại nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất gia công với nước ngoài.

  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các đối tượng và trường hợp sau không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu cung ứng trực tiếp cho tàu biển, máy bay, tàu hoả, phương tiện vận tải khác từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến (qua) Việt Nam để đi tiếp đến nước ngoài như cung ứng xăng, dầu, nước và các loại thực phẩm, bao gồm cả suất ăn phục vụ hành khách, cung ứng các dịch vụ sửa chữa, làm vệ sinh phương tiện vận tải quốc tế hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành lý, hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam.

  • Các loại hàng hoá xuất khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế, tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.

  • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm, mỹ nghệ đồ trang sức hay sản phẩm khác.

  • Các loại thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà cơ sở có dự án đầu tư nhập khẩu để làm tài sản cố định theo dự án đó.Trường hợp cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị máy móc trong nước đã sản xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị máy móc đó.

  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định cụ thể danh mục và trao đổi, thống nhất với Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính xác nhận bằng văn bản.

  • Chuyển giao công nghệ được xác định theo quy định tại chương III”Chuyển giao công nghệ” cuả Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ðối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ được chuyển giao.

  • Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

  • Sản phẩm nhập khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác như: dầu thô, than đá, đá phiến, cát, đất hiếm,đá quý,quặng man-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng crommit, quặng emenhit, quặng apatit.

1.3 Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu:

Là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế.

2. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu:

Top

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế và thuế suất.

2.1 Giá tính thuế:

Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn thì giá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là giá xác định để tính thuế nhập khẩu.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn một phần thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế được xác định như đã xác định giá tính thuế nhập khẩu và cộng với phần thuế nhập khẩu phải nộp (sau khi đã trứ phần được giảm thuế nhập khẩu).

2.2.Thuế suất:

Theo quy định tại Ðiều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẩn thi hành.

3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu:

Top

Trị giá hàng hoá nhập khẩu để tính thuế nhập khẩu đồng thời được sử dụng để tính thuế giá trị gia tăng. Trong lô hàng có trường hợp các mặt hàng có thuế suất giá trị gia tăng khác nhau phải tính thuế giá trị gia tăng riêng cho từng mặt hàng, sau đó tổng hợp lại tổng số thuế giá trị gia tăng cho cả lô hàng.

Trình tự tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Bước1: Xác định những mặt hàng nhập khẩu chịu thuế giá trị gia tăng để tính thuế nhập khẩu trước làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng. Cụ thể các trường hợp:

  • Cả lô hàng nhập khẩu vừa chịu thuế nhập khẩu vừa chịu thuế giá trị gia tăng: tính thuế nhập khẩu trước, sau đó có căn cứ tính thuế giá trị gia tăng theo công thức trên.

  • Lô hàng nhập khẩu chỉ có một số mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng: tính thuế nhập khẩu cho cả lô hàng sau đó tính giá tính thuế giá trị gia tăng những mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng và tính thuế giá trị gia tăng đối với những mặt hàng đó.

  • Cả lô hàng nhập khẩu có những mặt hàng được miễn giảm thuế nhập khẩu nhưng thuế giá trị gia tăng không được miễn giảm thì giá tính thuế giá trị gia tăng bao gồm cả thuế nhập khẩu.

Những mặt hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thị không chịu thuế giá trị gia tăng.

Bước 2: Tính thuế giá trị gia tăng:

  • Xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu chịu tuế giá trị gia tăng.

  • Xác định chính xác số thuế nhập khẩu phải nộp cuả hàng hoá chịu tuế giá trị gia tăng.

  • Xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho mặt hàng đó.

  • Tính thuế giá trị gia tăng theo công thức.

Bước 3: Thông báo thuế và thời gian tính thuế:

  • Thời gian tính thuế giá trị gia tăng và thông báo thuế như quy định đối với thuế xuất nhập khẩu.

  • Trong thông báo thuế phải ghi rõ số tiền thuế phải nộp cuả từng loại thuế và thời hạn nộp thuế.

4. Khai báo hải quan và nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu:

Top

  • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu.

  • Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các loại giấy tờ sử dụng khi khai báo hải quan thực hiện như quy định trong Luật thuế xuất nhập khẩu và các quy định cuả ngành hải quan.

  • Những hàng hoá nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, người nhập khẩu phải trình nộp các loại giấy tờ chứng minh.

  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng được quy định như thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đường xuất nhập cảnh, phi mậu dịch, nhập khẩu qua biên giới đất liền không thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu chính ngạch, hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp thuế giá trị gia tăng ngay khi nhập khẩu.

  • Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.



BÀI 5: THU CHUYN QUYN S DNG ÐT

  1. KHÁI NIỆM THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Khái niệm

    2. Chức năng – vai trò của thuế chuyển quyền sử dụng đất

    3. Đối tượng nộp thuế, chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất

  2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Diện tích đất

    2. Giá đất tính thuế

    3. Thuế suất

  3. MIỄN – GIẢM THUẾ

    1. Các trường hợp miễn, giảm thuế

    2. Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế

  4. KÊ KHAI NỘP THUẾ

    1. Kê khai thuế

    2. Nộp thuế

    3. Xử lý vi phạm về thuế


I. KHÁI NIM THU CHUYN QUYN S DNG ÐẤT
1. Khái niệm.

Top

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế trực thu nhằm huy động vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất.

2. Chức năng, vai trò của thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Top

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước:

Trên thị trường đất đai nhà ở hiện nay, tình hình chuyển quyền sử dụng đất diễn ra rất phổ biến nhất là đối với những người làm trung gian đất, mua đi bán lại, do đó thuế chuyển quyền sử dụng đất có chức năng tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

  • Ðảm bảo công bằng xã hội: Người nào có quyền sử dụng đất ở các đô thị lớn, ven đô thị phải chịu thuế cao hơn những người có quyền sử dụng đất ở vùng nông thôn, xa xôi hẻo lánh…

  • Hướng dẫn, khuyến khích việc sử dụng đất đai có hiệu qủa: đất thuộc mục đích nào phải sử dụng đúng mục đích đó; đất được Nhà nước giao khi trả lại đất cho Nhà nước thì được miễn thuế…

3. Ðối tượng nộp thuế, chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Top

3.1 Ðối tượng nộp thuế.

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất khi được phép chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củq pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Tổ chức bao gồm: cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các đơn vị kinh tế tập thể.

  • Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá thì bên nhận phần chênh lệch trị giá đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp để vay vốn, nhưng đến hạn không có khả năng thanh toán nợ và bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển quyền sử dụng đất cho người khác để thu hồi vốn cho chủ nợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định việc chuyển quyền sử dụng đất phải trích đủ số thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi thanh toán các khoản chi phí và thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ.

3.2 Những trường hợp không thuộc diện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  • Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại điều 23, 24 của Luật đất đai giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó.

  • Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong các trường hợp quy định tại điều 26, 27 Luật đất đai.

  • Chuyển quyền sử dụng đất cho người được thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế trong các trường hợp quy định tại điều 76 của Luật đất đai.

  • Người trong cùng hộ gia đình được giao đất, chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ, vợ chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi li hôn.

  • Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh bất động sản khi bán bất động sản cùng với chuyển quyền sử dụng đất gắn liền với bất động sản đó, thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng số tiền thu được về bán bất động sản và chuyển quyền sử dụng đất.

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuê đất có nhà trên đó, thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng số tiền thu được về cho thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuê đất có nhà trên đó.

3.3 Ðối tượng chịu thuế.

Ðối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là trị giá diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó.

  • Trường hợp bán nhà cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì đối tượng chịu thuế là phần trị giá đất chuyển quyền sở hữu.

  • Trường hợp chuyển đổi đất đai cho nhau mà có phát sinh chênh lệch về trị giá đất thì đối tượng chịu thuế là phần chênh lệch về trị giá đất.

II. CĂN C TÍNH THU CHUY