RSS

Trích lập các khoản dự phòng.

25 Tháng 6

Theo quy định hiện nay về trích lập các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp, có hai quy định điều chỉnh đó và phân biệt cơ bản giữa hai quy định này theo bảng sau:

Các khoản dự phòng

Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Quyết định số 15/2006-QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 139

hoặc:

Nợ TK 139/Có TK 642

Nợ TK 642/ Có TK 139 hoặc:

Nợ TK 139/ Có TK 711

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632/ Có TK 159

hoặc:

Nợ TK 159/ Có TK 632

Nợ TK 632/ Có TK 159 hoặc

Nợ TK 159/ Có TK 711

3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129 hoặc:

Nợ TK 229, TK 129/ Có TK 635

Nợ TK 635/ Có TK 229, TK 129

hoặc:

Nợ TK 129, TK 229/ Có TK 515

4. Dự phòng phải trả

- Dự phòng tái cơ cấu Doanh nghiệp và hợp đồng có rủi ro lớn:

Nợ TK 642 (6)/ Có TK 352

-Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

Nợ TK 642/ Có TK 352

- Dự phòng bảo hành công trình xây lắp:

Nợ TK 627/ Có TK 352

Nợ TK 641/ Có TK 352

Thực tế đối với những người làm công tác kế toán hiện nay là sẽ áp dụng theo quy định nào? Theo ý kiến tác giả thì các kế toán viên vẫn thực hiện theo quy định của QĐ số 15 còn nếu có sự chênh lệch giữa chính sách tài chính và quy định của kế toán thì sẽ điều chỉnh theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

About these ads
 
Để lại bình luận

Posted by on 25/06/2008 in Khác

 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: