RSS

Hạch toán thanh toán khối lượng xây lắp theo chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”

02 Tháng 7

Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản (XDCB) thường có đặc điểm là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời tiết. Vì vậy, khi xây dựng đòi hỏi phải có thiết kế, dự toán thi công và chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu. Sản phẩm của ngành XDCB có chu kỳ sản xuất dài, thời gian thu hồi vốn, vòng quay vốn chậm so với các ngành sản xuất khác. Vì vậy, việc thiếu vốn trong ngành XDCB xảy ra rất phổ biến. Để tạo điều kiện về vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB thì việc thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu phải được các chủ đầu tư quan tâm và thống nhất ngay từ khi bắt đầu ký hợp đồng xây dựng. Thực tế, có 2 phương pháp thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu, đó là:

Phương pháp 1: Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
Theo phương pháp này, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính, mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Để hạch toán thanh toán khối lượng xây dựng theo tiến độ kế hoạch, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”…
Trình tự hạch toán được tiến hành như sau:
1. Khi hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch và kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ảnh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định (không phải hoá đơn), ghi:
Nợ TK 337 / Có TK 511
2. Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch, kế toán phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Có TK 337: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp các chi phí chưa được tính trong giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
5. Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
6. Khi sửa chữa và bảo hành công trình:
- Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627: Tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 152, 153, 214, 331, 112, 334, 338…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về sửa chữa và bảo hành công trình ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết chi phí bảo hành công trình)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 154
- Hết thời hạn bảo hàng công trình xâp lắp. Nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số trích trước > số chi thực tế về chi phí bảo hành, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 711 “Thu nhập khác”
7. Trường hợp tạm ứng tiền cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 331/ Có TK 111, 112
8. Trường hợp xuất hiện nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản nghi ngờ đó.
- Cuối niên độ kế hoạch, căn cứ vào mức dự phòng phải thu khó đòi đã dự tính, ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 139
- Cuối niên độ kế toán tiếp theo. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cuối năm trước không dùng hết sẽ được hoàn nhập, nếu thiếu sẽ được trích bổ sung.
9. Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi được do không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
10. Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm nếu xuất hiện các khoản thu khác không tính trong doanh thu của hợp đồng, như:
- Vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng được nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Tính theo giá gốc
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Giá có thể thu hồi được
- Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với những máy móc thiết bị chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng xây dựng được thanh lý số máy móc thiết bị đó.
+ Phản ánh số thu về thanh lý, ghi
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Phản ánh chi phí thanh lý, ghi:
Nợ TK 154: Số chi không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…: Tổng giá thanh toán
Phương pháp 2. Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
1. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành, căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số đã thu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư): Số phải thu
Có TK 511: DTBH
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
2. Khi chủ đầu tư thanh toán hoặc ứng trước tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Các bút toán còn lại hạch toán tương tự như trường hợp 1 (từ bút toán 3 đến bút toán 10).
Như vậy, việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản cho các nhà thầu theo phương pháp nào là hoàn toàn do sự thoả thuận giữa 2 bên: chủ đầu tư và nhà thầu, ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên trên thực tế, một khó khăn rất lớn cho các nhà thầu là các đơn vị chủ đầu tư thường rất chậm trễ trong việc thanh toán theo tiến độ đã ghi trong hợp đồng hoặc thanh toán nhỏ giọt. Đây chính là nguyên nhân làm cho chu kỳ sản xuất của sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản bị kéo dài và chịu ảnh hưởng lớn của sự biến động giá cả đối với các yếu tố đầu vào của sản xuất, làm tăng chi phí quản lý, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm. Trong khi đó, giá bán sản phẩm lại cố định, vì nó được xác định trước với chủ đầu tư ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Với những lý do đó, nên chất lượng công trình thường không đảm bảo, nhanh xuống cấp, gây lãng phí lớn . Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trình XDCB cho các chủ đầu tư và quyền lợi của các nhà thầu, mỗi bên phải tuân thủ một số quy định chung sau:
- Các đơn vị chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành tiến độ thanh toán khối lượng xây dựng cho các nhà thầu theo đúng quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Chủ đầu tư và nhà thầu phải có sự thống nhất trong việc điều chỉnh giá bán của sản phẩm XDCB khi có sự biến động đáng kể của giá cả thị trường trong giai đoạn đầu tư.
- Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong thiết kế của công trình và phải đảm bảo đúng tiến độ đã thống nhất ghi trong hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện thưởng, phạt nghiêm minh đối với mỗi bên khi vi phạm những điều khoản của hợp đồng xây dựng….

(irv.moi.gov.vn)

About these ads
 
2 phản hồi

Posted by on 02/07/2008 in Khác

 

Thẻ:

2 responses to “Hạch toán thanh toán khối lượng xây lắp theo chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”

  1. noline412

    05/11/2011 at 10:55 sáng

    thanks nhiều lắm ^^

     
  2. mai

    08/06/2012 at 9:33 sáng

    Cho mình hỏi. Doanh thu bù giá tạm thanh toán do chủ đầu tư tạm phê duyệt nghĩa là sao? Mình thấy bút toán này ghi như sau:
    Nợ :131
    Có :511
    Không hạch toán thuế như vậy có đúng không?
    Rất mong nhận được sự giúp đỡ.

     

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: