RSS

Kế toán góp vốn liên doanh

25 Tháng 6

Có ba hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong ba hình thức trên thì chỉ có hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là tạo nên một cơ sở kinh doanh mới được thành lập có các hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp và vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.

Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát kế toán mới sử dụng TK 222 – Vốn góp liên doanh. Trường hợp dùng vật tư, hàng hoá, TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về nguyên tắc nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá (Giá Hội đồng liên doanh) cao hơn giá trị ghi sổ (Giá ghi sổ) thì xử lý phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh được hạch toán vào thu nhập khác, phần chênh lệch cao hơn tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh hạch toán vào doanh thu chưa thưc hiện. Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuỷên vào thu nhập khác (trường hợp góp bằng vật ta, hàng hoá) hay hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này được phân bổ dần vào thu nhập khác tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng. Nếu Hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì kết chuyển toàn bộ Doanh thu chưa thực hiện sang thu nhập khác. Phần chênh lệch do đánh giá giảm giữa Giá Hội đồng liên doanh nhỏ nhỏ hơn Giá ghi sổ tại thời điểm góp vốn thì sẽ hạch toán vào chi phí khác. Cụ thể:

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh <>ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 811 Chênh lệch

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 152, 153, 156, 211, 213 Giághi sổ

+ Khi đem vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng Vật tư, hàng hoá, TSCĐ với GiáHội đồng liên doanh > Giághi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – GiáHội đồng liên doanh

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211, 213 GiáGhi sổ

Có TK 711 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác trong LD

Có TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong Liên doanh

Sau đấy, khi doanh nghiệp bán Vật tư, hành hoá cho bên thứ ba độc lập hoặc căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, bên góp vốn liên doanh chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 Chênh lệch tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711 Thu nhập khác

Khi phát sinh giao dịch bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ của bên góp vốn liên doanh cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi, nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho bên thứ ba độc lập thì cuối kỳ kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của minh trong liên doanh. Sau đấy, khi cơ sở kinh doanh đồg kiểm soát bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập thì kế toán kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện sang Doanh thu (đối với vật tư, hàng hoá) hay căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dung (đối với trường hợp TSCĐ) mà kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu. Cụ thể:

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán sản phẩm, hàng hoá cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

cuối kỳ, nếu cơ sỏ kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản chưa bán tài sản cho bên thứ ba độc lập, kế toán bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại:

Nợ TK 511

Có TK 3387 Phần lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD

Sau đó, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 511

+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 811 Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213

Đồng thời: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 Thu nhập khác

Có TK 3331

cuối kỳ, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi Phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong LD:

Nợ TK 711

Có TK 3387:

Đình kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần hoãn lại tương ứng với lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng hoặc khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán TSCĐ cho bên thứ ba độc lập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

About these ads
 
Để lại phản hồi

Posted by on 25/06/2008 in Khác

 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: